MỞ ĐẦU Thủy sinh vật là nhóm sinh vật rất phong phú và đóng vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh thái thủy vực và trong đời sống của con người. Theo Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2007) cho đến nay, có 1.438 loài tảo nước ngọt thuộc 259 chi và 9 ngành đã được xác định. Trong đó đáng lưu ý là thành phần loài giáp xác (Crustacea), có 54 loài, 8 giống lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam. Riêng hai nhóm tôm, cua có 59 loài thì có 7 giống và 33 loài (55,9% tổng số loài) lần đầu tiên được mô tả.
Trong thành phần loài động vật thân mềm, tổng số 155 loài trai ốc, có 51 loài (32,9% tổng số loài), 4 giống lần đầu tiên được mô tả. Thành phần loài cá, theo Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005) đã công bố 1.027 loài cá nước ngọt thuộc 22 bộ, 97 họ và 427 giống. Trong đó có 1 giống, 40 loài và phân loài mới cho khoa học [2, 3, 17]. Tại các thủy vực nước ngọt, thủy sinh vật tham gia chính vào quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Ngoài ra nhiều loài sinh vật còn chỉ thị để đánh giá chất lượng nước ở các thủy vực. Việc điều tra, nghiên cứu, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sinh vật ở các thủy vực là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đối với con người cho hiện tại cũng như trong tương lai. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu thủy sinh vật đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, triển khai tại các Vườn quốc gia (VQG) và các Khu bảo tồn thiên nhiên (KBT). Việc điều tra, nghiên cứu, khai thác và sử dụng hợp lý, phát triển bền vững nguồn lợi động vật đáy (Crustacea, Mollusca) ở các thủy vực là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đối với con người cho hôm nay cũng như trong tương lai.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu các nhóm Giáp xác (Crustacea) và Thân mền (Mollusca) ở nước tại các VQG và KBTTN. Địa điểm nghiên cứu là vùng núi Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm 1 phần của Vườn Quốc Gia Tam Đảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh và các vùng phụ cận. Nơi đây có hệ thống suối nằm dọc theo sườn núi phía Tây và Tây Nam với hệ thống sông Phó Đáy nằm ở phía Tây. Suối có cấu trúc hẹp lòng nhiều ghềnh thác.
Vùng này cũng có nhiều hồ lớn như: hồ Đại 1 Lải, hồ Làng Hà, hồ Xạ Hương, hồ Đồng Câu là những nơi mà sẽ có đa dạng cao về thành phần loài Giáp xác (Crustacea) và Thân mền (Mollusca). Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại chưa chưa có nhiều nghiên cứu về các Giáp xác và Thân mềm, đặc biệt là các loài giáp xác nhỏ sống ở đáy (Ostracoda, Copepoda-Harpacticoida). Vì vậy chúng tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy (Crustacea; Mollusca) ở các thủy vực vùng núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”. Đề tài có sử dụng một phần nội dung và kết quả nghiên cứu của Dự án “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước và thủy sinh vật ở Vườn quốc gia Tam Đảo” và đề tài cơ sở 2016-2017: “Nghiên cứu đa dạng thủy sinh vật ở Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc” do học viên làm chủ nhiệm.
• Mục tiêu của luận văn - Có được danh sách thành phần loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) ở các thủy vực vùng núi Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. - Có được sự phân bố của các loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) theo các dạng thủy vực. • Nội dung của luận văn 1. Nghiên cứu thành phần loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) ở các thủy vực vùng núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu phân bố của các loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) ở các thủy vực. Đánh giá tình trạng bảo tồn các loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) ở khu vực nghiên cứu. • Những đóng góp mới của luận văn 1. Cập nhật đầy đủ danh sách thành phần loài giáp xác và thân mềm ở khu vực nghiên cứu.
Nghiên cứu sự phân bố của các loài động vật đáy (Crustacea; Mollusca) theo các dạng thủy vực. Khái quát về đặc điểm tự nhiên vùng núi Tam Đảo và các kiểu hệ sinh thái thủy vực 1. Đặc điểm địa hình, địa chất và thổ nhưỡng. Đặc điểm địa hình Địa hình vùng núi Tam Đảo có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính.
Phía Đông Bắc các suối chính đều chảy về sông Công. Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều đổ về sông Phó Đáy [6]. Núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm trên 20 đỉnh núi được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn. Nó như một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc.
Các đỉnh có độ cao dưới 1000m. Đỉnh cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (Tam Đảo North – ranh giới giữa 3 tỉnh) cao 1592m. Ba đỉnh núi nổi tiếng của Tam Đảo là Thiên Thị (1375m), Thạch Bàn (1388m), và Phù Nghĩa (1300m). Chiều ngang của khối núi là 10-15km, sườn rất dốc và chia cắt mạnh.
Độ đốc bình quân 16°-35°, nhiều nơi độ dốc trên 35°. Độ cao của núi giảm nhanh về phía Đông Bắc, hướng Đông Nam có xu hướng giảm dần đến giáp địa phận Hà Nội. Địa chất và thổ nhưỡng Theo tác giả Lê Vũ Khôi (2001) thì KVNC có 4 loại đất chính [6]: + Đất Feralit mùn vàng nhạt phân bố ở độ cao trên 700m. + Đất Feralit mùn, vàng đỏ phân bố ở độ cao 400-700m.
+ Đất Feralit đỏ vàng, phát triển trên nhiều loại đá khác nhau như Shale, Mica, Phillite, và đá Cát. Phân bố trên các đồi độ cao từ 100-400mm. + Đất phù sa và dốc tụ phân bố ở ven chân núi và thung lũng hẹp giữa núi và ven sông suối lớn. Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng dày, độ ẩm cao, màu mỡ và được khai thác trồng lúa và hoa màu.
Đặc điểm khí hậu - Nhiệt độ: nhiệt đô ̣ trung biǹ h các năm từ năm 2006 – 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo là 17,4 – 19,1°C, nhiệt đô ̣ năm cao nhất là năm 2015 với 19,3°C, thấp nhất là năm 2011 với 17,4°C [1]. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo trong năm 2015 Bình quân tháng trong năm 2015 Nhiệt độ (°C) Tháng 1 11,2 Tháng 2 13,8 Tháng 3 16,7 Tháng 4 19,7 Tháng 5 24,2 Tháng 6 24,4 Tháng 7 24,0 Tháng 8 23,5 Tháng 9 22,5 Tháng 10 20,4 Tháng 11 18,5 Tháng 12 12,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo qua các năm Bình quân năm Nhiệt độ (°C) 2006 18,8 2007 18,7 2008 18,2 2009 18,7 2010 19,1 2011 17,4 2012 18,6 2013 18,5 2014 18,6 2015 19,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 4 - Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm đạt 1. Trong đó, lượng mưa biǹ h quân cả năm của vùng đồ ng bằng và trung du đo được tại trạm Tam Đảo năm 2015 là 2.
Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tâ ̣p trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Lượng mưa (mm) Tháng 1 93,5 Tháng 2 42,1 Tháng 3 94,6 Tháng 4 87,7 Tháng 5 434,9 Tháng 6 319,6 Tháng 7 211,4 Tháng 8 294,1 Tháng 9 309,5 Tháng 10 74,3 Tháng 11 358,8 Tháng 12 71,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Năm Lượng mưa (mm) 2006 2.391,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 5 - Số giờ nắng: tổng số giờ nắ ng bình quân qua các năm là 951 - 1. Trong năm 2015 tháng có nhiều giờ nắ ng nhất là tháng 5 và tháng 6; tháng có ít giờ nắ ng nhất là tháng 3 [1].
Số giờ nắng trong tháng tại trạm quan trắc Tam Đảo năm 2015 Tháng Số giờ nắng (giờ) Tháng 1 89 Tháng 2 59 Tháng 3 47 Tháng 4 140 Tháng 5 195 Tháng 6 184 Tháng 7 124 Tháng 8 152 Tháng 9 105 Tháng 10 145 Tháng 11 72 Tháng 12 49 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Số giờ nắng qua các năm tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Số giờ nắng (giờ) 2006 1.361 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) - Chế độ gió: trong năm có hai loại gió chính là gió đông nam, thổi từ tháng 4 đến tháng 9; và gió đông bắ c, thổi từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau. 6 - Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 1. Từ tháng 4 đến tháng 9, lượng bốc hơi biǹ h quân trong mô ̣t tháng là 107,58 mm.
- Độ ẩm không khí: Đô ̣ ẩm bình quân qua các năm 2006-2015 năm là 87% -90,1%. Năm 2015 độ ẩm các tháng 2, 3, 11, 12 là ở mức cao, các tháng 4,5,6,7, 8 là thấp hơn [1]. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Độ ẩm (%) Tháng 1 90,0 Tháng 2 93,0 Tháng 3 97,0 Tháng 4 84,0 Tháng 5 87,0 Tháng 6 85,0 Tháng 7 84,0 Tháng 8 86,0 Tháng 9 90,0 Tháng 10 82,0 Tháng 11 92,0 Tháng 12 92,0 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 Bảng 1. Độ ẩm không khí trung bình các năm gần đây tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Độ ẩm bình quân (%) 2006 89,0 2007 87,0 2008 89,8 2009 87,7 2010 88,3 2011 87,8 2012 90,1 2013 89,5 2014 88,7 2015 88,5 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 7 1.
Đặc điểm thủy văn - Có 1 hệ thống sông chính: sông Phó Đáy ở phía Tây. - Mạng lưới suối ngắn và dầy đặc. Do cấu trúc địa hình phức tạp và dốc nên cấu trúc lòng suối dốc và hẹp từ đỉnh xuống chân núi. Lượng nước chảy duy trì quanh năm nhưng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mùa khô và mùa mưa.
- Mùa lũ trùng vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lũ thường xẩy ra mạnh vào tháng 8 nước dâng lên nhanh và rút cũng nhanh.