ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, rồng rimg được xem như những giải pháp quan trong trong việc nhủ xanh đất trống đồi núi truc. Với mục dich phòng chống x: lòn, nâng cáo độ phi cho dai, làm giảm quá trình mất đất. mang lại những hiệu quả vẻ mật kinh tế và môi trường sinh thi “Tuy nhiên, khả năng giữ đất của các loại Tững là khác nhau. Nó phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc rừng, dặc điểm địa bình, điễu kiện khí hậu và thổ nhưỡng.
'Trong đó, thành phần cấu trúc và mức do Plast triển của cây bụi thảm tưới là một trong những yếu tố quan trong nhất, dễtÑ-bảo làm len khả năng giữ đất của rừng. Cay bụi thảm tươi là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ sinh thái rừng trồng, “Trong khi những loài cây gỗ lớn tạo ra hoàn cảnh sống cho những cây ở tầng dưới, cung cấp vật rơi rụng để hình thẳnh min Thì cây bụi thảm tươi dưới tấn rừng lại có vai trồ: làm giảm tác động trựé tiếp củ hại mưa xuống mặt đất rừng, ngân cản đồng. chảy, chuyển đồng chảy mất (hành dong chảy ngắm, duy trì điều kiện ẩm ưới dưới tán rimg, bảo vệ đất, bio VỆ tyùn và các chất dinh dưỡng không bị cuốn Hi Những do chưa đánh giá dúng vai trò quan trong của lớp cây bụi thảm tưới nên nhiều khi on người đã loại bỏ chứng trong quá tình xử lý thực bi, cham sóc bảo vệ rừng, gây doling rất lớn đến khả năng giữ đất của rừng, làm tang cường, độ độ xói mòn, đây nf quá trình thoái hóa đất, làm giảm độ phì của đái, mất din hoàn cảnh rừng, din tới nang xuất của rừng trồng ở các kỳ tiếp theo thường giảm. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu, làm cho phần lớn rừng trồng ci nước ta hiện nay mang tính chất của những hệ sinh thái kém bền vững.
Vi vậy, một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay là nghiên cứu tính đa dạng của thực vật tầng thấp. Phát hiện những quan hệ của thành phần loài và mức độ phát triển của cây bụi thảm tuơi với cấu trúc rừng và điều kiện thổ nhường. Từ đó ác định được tập đoàn loài cay bụi thám tươi và những giải pháp phát triển chúng. “Cho đến nay, những nghiên cứu vể các nhân tố ảnh hướng tới mức đa dạng, của ting cây bụi thâm tươi còn rất hạn chế, kết quả mới chỉ là những thông tin ve Levi nàm tốt myhiệp 4 Rhos Quản Hộ bao tà age rừng thống kẻ số lượng loài của ting cây bụi thảm tươi, mà chưa nghiên cứu điều kiện phíấttiển của chúng.
Đây là những căn cứ quan trong để để xuấ các biện pháp phát triển chúng. Để tùng bước giải quyết những tổn tạ trên, chúng em thực hiện để ti "Nghiên cứu ảnh hưởng ciia mot số nhân tố đến tính da dạng của thực vất tang thấp làm cơ sở để xuấi giải pháp phát triển chúng nhằm bảo vệ đất dưới rừng trồng Thong ma vĩ(Pinus massontana) ở khu thực nghiệm Trường Đại học Lam nghiệp”. “Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp, để tài hướng vào nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới thành phần và số lượng (hoặc điện tích che phủ) của loài cây bụi thắm tưới ti khu vực nghiên cứu, Từ đó xác định tập doàn cây bụi thắm: tưới và những giải pháp phát ign Lin năm tối aghieg -4--_ Khows Quán lý báo vf tài nguyen sừng Phản 2 TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN CUU 1. TREN THE GIỚI Ngay từ xa xưa con người đã nhận thức được lợi ích và sur cần thiết phải bảo.
Về da dang sinh học, Tuy nhiên việc nghiên cứu đa dạng sinh học một cách he thống, tổng kết những kết quả nghiên cứu và ghi chép thành văn bản, tà liệu, trao đối những kiến thức này một cách rộng rãi thì chỉ bit đấu khoảng thế kỷ I7 tr lại day gắn liền với sự phát triển của chữ viết, phương tiện lưu trữ và truyền bá thông tin, sự phát triển của các ngành khoa học Toán, Lý, Hoá. Có thé xem những công trình nghiên cứu đầu tiên có giá trị vẻ đa dạng sinh học là: Thực vật chí HongKong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí Ấn độ (1872, 1897), Thực vật chí ving Tây Bắc trung tám Ấn độ (1874), Thue vat chí Miến điện (1877), Thực vật chí Mialaixia (1892.1925), Thực vật chí Hải nam (1972,1977) Thực vật chí Vân nam (1977). 6 Nga, Tolmachop AL/(1928 —1932) được xem là người đầu tiên tiến hành. nghiên cứu một cách hệ thốfg về hệ thực vật và da dang sinh học.
Khi nghiên cứu về the thực vật ông cho rằng: **Chỉ cẩn điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao. trùm được sự phong phú của rơi sống nhưng không có sy phân hoá”. Các nhà thực vật học người Nga còn đưa ra việc xác dinh diện tích tối thiểu để có thể kiểm kê được đấy dit nhất %2 {uồi của từng hệ thực vật cụ thể. Việc xác định bao gồm các bước sau 1.
Kiểm ke số loài trên một diện tích hạn chế nhất định. Mở rộng dn ra vùng đồng nhất về điều kiện địa lý tự nhiên để thấy mức độ tăng số loài. Khi số loài không tang đáng kế thi xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu. “Tuy nhiên các công trình trên mới chỉ dừng lại ở việc thống ke số loài trên một vùng rộng lớn ngoài ra còn chưa để cập đến các khía cạnh khác.
Vige nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính da dạng của thực vật tổng thấp còn chưa nhiều. Các nghiên cứu này thường được tiến hành trong nghiên cứu về Luin vin tối sự hiệp 5- Klaas Quân độ bbe of tài nguyêu rồng Lâm sinh học, trong Sinh thái học và coi thực vật tầng thấp như một nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển của cây tá sinh. Nhằm xây cdứng các biện pháp lam sinh dể xúc tiến quá trình tái sinh. Còn rất ít những nghiên su coi thực vat tng thấp như những nhân tố bảo vệ đất, đảm bảo duy tr tính bền vũng của hệ sinh thi rùng và cũng rất ít những công tình nghiên cứu nhằm bảo vệ lớp thực vật tầng thấp.
: U6 VIỆT NAM Các nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam có thể được chỉ làm hai thời kỳ sau: 1. Thời kỳ trước nam 1965 “Trong thời kỳ này các công trình nghiên cứu đêu do các tác giả nước ngoài thực hiện. Dưới chế độ Pháp thuộc có ba cong iit nỗi tiếng của ba ác giả: Leureio ới công trình “Thực vật chí Nam bộ”, iefte với công trinh “Thực vật chí rừng Nam bộ”, và một công tình lớn của Lecomte nghiên cứu về hệ thực vat Đông dương với công trình “Thue vật chí đại cương Dong dưuiig", bao gồm 7 tập, Tác giả đã thống Xê được hơn 7000 loài ở Dong dưỡng. Dựa trên bộ thực vat chí đại vương Đông dương Poes T.
(1965) đã thống ke xð loài của miễn bắc là 5190 Jodi. Đồng thời tác giả còn phan yếu tổ địa lý của hệ thực vật này. Ông đưa rủ kế quá phản tích nhữ san: = Nhân tổ đặc hữu 39,0⁄/ + Việt Nam 32, + Đông dong = Nhân tố sứ cíc vùng nhiệ đói S5 27%. + Trung Quốc 12/599 + Ấn do và Himalaya 9,339 + Malaixia và Indonexi 25/69 + Cíc vùng nhiệt đới khác 7.16 - Các nhân tổ khác 4.83 “Cũng tong năm 1965 Poes T: công bố kết quả nghiên cứu về nghành Rêu với 556 loài Nêu ở Việt Nam trong đó Miễn bắc có 198 loài.
Có thể nói đây là một công trình đầu tiên và khá tổng quát công bố về ngành Rou Việt Nam. -Kuậm năm tối sgiiệp sồi 2. Thời kỳ 1965 đến nay. “Trong thời kỳ này các công trình nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đều do ‘ede nhà nghiên cứu trong nước thực hiện.
Trong số những công trình nổi tiếng phải kế đến công trình “Nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn “Trừng hoàn thành năm 1978. Tác giả đã thống ke được ở Việt Nam có 7004 loài thực vat bậc cao có mạch thuộc 1850 chỉ và 239 họ. Ông đã khẳng định ưu thế của nghành thực vật hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam với 6336 loài (90,4), 1727 chỉ (93⁄3), 189 họ (79,1), Các ngành thực vật khác nhìn chung chiếm một tỷ lệ Ta kết quả phần tích yếu tố địa lý không nhiều trong hệ thực vật. Cuối cùng, ông đưa của hệ thực vat Việt Nam ~ Nhân tố bản địa đặc hữu 505 (Khu hệ thực vật miền bắc Việt Nai nam Trung Quốc) = Nhân tế dieu + Malaixia ~ Indonexia 15%.
+ Himalaya, Van nam, Quảng châu 10% + Ấn do, Mign điện 14% - Yếu tổ khác 11% Khi phân tích về y Œ dịalý của khu hệ thực vật Việt Nam, Thái Văn Trừng đã căn cứ vào khu vựế phân bổ và các trung tâm phát sinh của mỗi loài để xác định loài đồ thuộc yếu tổ nào Gain đây vết £ôf\` trình "Góp phần nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật Lâm sơn ~ Lương sơn ~Hoà Blah của L.ê Trin Chất tác giả đã nghiên cứu mot hệ thực vật có dign tích 15 km? đã thống kê dược 1261 loài thực vật bậc cao có mạnh trong 187 họ và 698 chỉ, ngoài ra trong công trình này tác giả để cập đến các khía cạnh của hệ thực vật như phân tích dạng sống, yếu tố địa lý từ đó lập bảng danh lục chỉ tiết về hệ thực vật ‘Cong trình nghiên cứu của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) đã công bố 3 tap SCay có Việt Nam” trong đó tác giả đã mô tả 10500 loài cây thực vật bậc cao có mạch Việt Nam, đây là tài liệu mới nhất thống ke về số loài thực vật bac cao ở Việt 5] "Nam. Nhung theo tác giả con xố đó có thể lên tới 12000 loài| Lin nàn tấi nghiệp 2-.- haus Quản lý bbe af tà? aguyén rừng. 'Nhìn chung các công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam phần lớn chỉ dong lại ở việc thống kè 6 loài trong một hệ thực vật hoặc tren các khu vực rộng lớn như mién bắc Việt Nam (198000 km), Việt Nam (330000 km). hoặc Đông dương (737000 km).
Ngoài ra có một vài công trình dé cập tới khía cạnh khác như yếu tổ địa lý, dạng sing vv. Các nghiên cứu vẻ sự ảnh hưởng của các yếu tổ đến tinh da dạng của thực vật ting thấp. 'Các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật ting thấp mới chỉ tập chung ở các vấn để sau: ‘Mot số.