TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ THỊ RẰNG ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ĐÁ TAI CỦA HỌ CÁ CHÉT (POLYNEMIDAE) VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SINH DỤC CỦA CÁ PHÈN VÀNG (Polynemus longipectoralis) PHÂN BỐ Ở SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TS. HÀ PHƯỚC HÙNG 2010 1 LỜI CẢM TẠ Xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Hà Phước Hùng đã hướng dẫn, đã tận tình gúp đỡ và đóng góp những ý kiến bổ ích trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của em. Xin cảm ơn Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản đã tạo mọi điều kiện tốt nhất gúp em hoàn thành đề tài và cũng xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô, cán bộ đang công tác tại Bộ Môn Kinh Tế và Quản Lý Nghề Cá thuộc khoa Thủy Sản đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường và cũng như trong suốt thời gian thực hiện đề tài cho đến hoàn thành đề tài. Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Quản Lý Nghề Cá khóa 33 đã động viên và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn! Lê Thị Rằng i TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Đặc điểm hình thái đá tai họ cá Chét (Polynemidae) và sự phát triển của tuyến sinh dục của cá phèn vàng (Polynemus longipectoralis) phân bố ở Sóc Trăng” đã được thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010. Kết quả đã đinh danh được 3 loài thuộc họ cá Chét (Polynemidae) phân bố ở Sóc Trăng: Cá Chét (Gộc) Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804), Cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber & de Beaufort, 1922), Cá Phèn Trắng Polynemus paradiseus (Linnaeus, 1758). Đã xác định được 3 loài thuộc họ cá Chét ở Sóc Trăng. Hình thái đá tai của 3 loài cá Chét,cá Phèn Vàng và Cá Phèn Trắng đều có hình thuôn chữ nhật ở Tương quan chiều dài và trọng lượng của cá Phèn Vàng (R2 = 0,9917) và cá Chét (R2 = 0.9861) rất chặt chẽ, cá Phèn Trắng (R2 = 0.9847) nhưng do số mẫu quá ít nên không thể kết luận.
Tương quan chiều dài đá tai và trọng lượng của cá Phèn Vàng (R2 = 0,832) và cá Chét (R2 = 0.8217) chặt chẽ, cá Phèn Trắng do số mẫu quá ít nên không thể đưa ra kết luận. Tương quan chiều dài đá tai và chiều dài rất chặt chẽ đối với cá Phèn Vàng (R2 = 0,9255), cá Chét (R2 = 0.8425) chặt chẽ, cá Phèn Trắng do số mẫu quá ít nên không thể đưa ra kết luận. Sự phát triển của tuyến sinh dục cá Phèn Vàng không có tương quan chặt do số lượng mẫu cá có trứng quá ít.Hệ số điều kiện (CF) của cá Phèn Vàng trong thời gian nghiên cứu dao động từ 0. CF cao nhất là vào tháng 10 là 0.004019 và thấp nhất vào tháng 11 là 0.
Kết quả khảo sát sự phát triển của tuyến sinh dục của cá Phèn Vàng cho thấy: Hệ số GSI cao nhất ở tháng 10 và thấp nhất vào tháng 11. ii MỤC LỤC Nội Dung Trang Lời Cảm Tạ. ii Danh Mục Bảng. iii Danh Mục Hình.
iv Danh Mục Viết Tắt.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .1 Đặc điểm và tình hình thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng.1 Đặc điểm tỉnh Sóc Trăng .2 Tình hình chung về thủy sản tỉnh sóc Trăng.2 Đặc điểm hình thái và thành phần bộ cá nhụ (Mugiliformes) .1 Thành phần giống loài .2 Đặc điểm hình thái, phân bố và sinh trưởng.1 Giống cá Chét Euletheronema .2 Giống Cá phèn sông: Polynemus (Linnaeus).1 Đặc điểm chung về đá tai.2 Cấu tạo của đá tai .3 Sự hình thành đá tai .4 Các ứng dụng của đá tai trên thế giới và trong nước .4 Sự tương quan giữa chiều dài với trọng lượng. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Địa điểm nghiên cứu.2 Thời gian nghiên cứu.3 Vật liệu nghiên cứu .4 Phương pháp thu mẫu và phân tích .1 Phương pháp thu mẫu. 16 iii Nội Dung Trang 3.2 Phương pháp phân tích mẫu.1 Mô tả phương pháp lấy đá tai.2 Phương pháp xử lý đá tai .3 Phương pháp phân tích đá tai.4 Phân tích các đặc điểm.5 Phương pháp để xác định các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục .3 Phương pháp xử lí số liệu.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thành phần các loài cá thuộc họ cá Chét (Polynemidae) phân bố ở tỉnh Sóc Trăng .1 Mô tả hình thái cá Chét.2 Đặc hình thái đá tai của cá Chét (cá gộc) Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804).3 Tương quan chiều dài và trọng lượng thân cá .4 Tương quan chiều dài đá tai và chiều dài thân cá .5 Tương quan chiều dài đá tai và trọng lượng thân cá .2 Cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber & de Beaufort, 1922) .1 Mô tả hình thái cá Phèn Vàng .2 Đặc hình thái đá tai của cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber and de Beaufort,1922) .3 Tương quan chiều dài và trọng lượng thân cá .4 Tương quan chiều dài đá tai và chiều dài thân cá .5 Tương quan chiều dài đá tai và trọng lượng thân cá .3 Cá Phèn Trắng Polynemus paradiseus (Linnaeus,1758).1 Mô tả hình thái cá Phèn Trắng .2 Đặc hình thái đá tai của cá Phèn Trắng Polynemus paradiseus (Linnaeus,1758) .3 Tương quan chiều dài và trọng lượng thân cá .4 Tương quan chiều dài đá tai và chiều dài thân cá .5 Tương quan chiều dài đá tai và trọng lượng thân cá .2 Một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber and de Beaufort,1922). 36 iv Nội Dung Trang 4.1 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục .2 Hệ số điều kiện (CF) .3 Hệ số thành thục (GSI) .4 Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối. 39 Phần V:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 43 Tài Liệu Tham Khảo.
48 v DANH MỤC HÌNH Nội Dung Trang Hình 2.1: Bản đồ Đồng Bằng Sông Cửu Long .2: Cá Chét Eleutheronema tetradactylum(Shaw, 1804).3: Cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber and de Beaufort,1922) .4:Cá Phèn Trắng Polynemus paradiseus (Linnaeus,1758).5: Vị trí của đá tai (Sagitta) của cá .6: Ba cặp đá tai của cá Bơn (Jennifer Brown, 2009) .7: Một số hình dạng về đá tai của cá .8: Đá tai của Cá Tuyết vùng biển phía Bắc .1: Bản đồ Tỉnh Sóc Trăng.2: Phương pháp lấy đá tai của cá Chét .1: Cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804).3: Đặc điểm đá tai (Sagitta) của Cá Chét (Eleutheronema tetradactylum) .4: Đá tai cá Chét khi có chiều dài khác nhau.5: Tương quan giữa TL (cm) và trọng lượng FW (g) của Cá Chét.6: Mối tương quan giữa chiều dài đá tai OL (mm) và chiều dài thân cá FL (cm) của loài Cá Chét.7: Mối tương quan giữa chiều dài đá tai OL (mm) và trọng lượng thân cá Fw (g) của loài Cá Chét.9: Đá tai cá Phèn Vàng .10: Mô tả hình thái đá tai (Sagitta) của loài Cá Phèn Vàng Polynemus longipectoralis (Weber and de Beaufort,1922) .11: Đá tai cá Phèn Vàng khi có chiều dài khác nhau .12: Tương quan giữa chiều dài TL (cm) và trong lượng FW (g) của Cá Phèn Vàng .13: Tương quan giữa chiều dài đá tai OL (mm) và chiều dài thân cá FL (cm) của loài Cá Phèn Vàng .14: Mối tương quan giữa chiều dài đá tai OL (mm) và trọng lượng thân cá FW (g) của loài Cá Phèn Vàng. 30 vi Nội Dung Trang Hình 4.16: Đá tai cá Phèn Trắng.17: Mô tả cấu trúc đá tai (Sagitta) của loài Cá Phèn Trắng Polynemus paradiseus (Linnaeus,1758) .18: Đá tai cá Phèn Trắng khi có chiều dài khác nhau .19: Tương quan giữa TL (cm) và trọng lượng FW (g) của Cá Phèn Trắng.20: Mối tương quan giũa chiều dài đá tai OL (mm) và chiều dài thân cá FL (cm) của loài Cá Phèn Trắng .21: Tương quan giữa chiều dài đá tai OL (mm) và trọng lượng thân cá Fw (g) .22: Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Cá Phèn Vàng theo thời gian .23: Hệ số điều kiện CF của loài Cá Phèn Vàng trong thời gian thực hiện đề tài.24: Sự biến động hệ số thành thục sinh dục (GSI) trung bình của loài Cá Phèn Vàng .25: Mối tương quan giữa trọng lượng thân cá Fw (g) và trọng lượng buồng (g).26: Mối tương quan giữa trọng lượng thân cá Fw (g) và sức sinh sản tuyệt đối (trứng) .27: Mối tương quan giữa trọng lượng thân cá Fw (g) và sức sinh sản tuyệt đối (trứng). 41 vii DANH MỤC BẢNG Nội Dung Trang Bảng 4.1: Bảng so sánh một số chỉ tiêu hình thái của Cá Chét.2: Bảng so sánh một số chỉ tiêu hình thái của Cá Phèn Vàng……… 27 Bảng 4.3: Bảng so sánh một số chỉ tiêu hình thái của Cá Phèn Trắng……… 32 Bảng 4.4: Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng cơ thể của các loài cá thuộc họ cá Chét phân bố ở Sóc Trăng trong thời gian nghiên cứu.5: Hệ số thành thục (GSI) của loài Cá Phèn Vàng trong thời gian thực hiện đề tài. 39 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A: Số tia vây hậu môn (Anal) D1: Số tia vây lưng thứ nhất (Dorsal 1).
D2: Số tia vây lưng thứ hai (Dorsal 2). ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long LOL: Chiều dài đá tai bên trái (Left otolith lengt) LOR: Chiều dài đá tai bên phải (Right otolith lengt) LOTB: Chiều dài trung bình của đá tai (Otolith avergate lengt) LT: Chiều dài tổng thân cá (Fish total lengt) P: số tia vi ngực (Pectoral). V: Số tia vi bụng (Ventral). WT: Trọng lượng thân cá có nội quan (Fish total weight) ix Phần 1.1 Giới thiệu Các loài cá thuộc họ cá Chét (Polynemidae) là một trong những loài cá có tiềm năng kinh tế cao, có thể trở thành đối tượng nuôi do có kích thước lớn, thịt ngon, sản lượng tương đối cao, có giá trị kinh tế nhất định.
Bên cạnh đó, giá trị dinh dưỡng từ thủy sản là rất bổ dưỡng, nguồn thực phẩm này có được từ việc khai thác nguồn lợi tự nhiên hay nuôi trồng các đối tượng từ nhỏ cho đến thu hoạch. Cá đa dạng, phong phú về thành phần loài và số lượng vì thế cần phải nắm vững những yếu tố cơ bản về đặc điểm thành phần loài, đặc điểm sinh học của một số loài cá sống ở các thủy vực trong tự nhiên. Đã có nhiều nhà nghiên cứu tiến hành các cuộc khảo sát thành phần loài, đặc điểm sinh thái…các loài cá ở các thủy vực nước ngọt, lợ và mặn ở trên thế giới và cũng như ở Việt Nam. Các loài cá thuộc họ cá Chét (Polynemidae) là một trong những đối tượng đã và đang được các nhà khoa học nghiên cứu.