Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Châu chấu (cào cào) thuộc họ Acrididae (bộ Cánh thẳng - Orthoptera) là nhóm côn trùng có số lượng loài lớn nhất trong bộ với trên 10.000 loài trên thế giới. Nhiều loài trong họ Acrididae là đối tượng gây hại nguy hiểm bậc nhất đối với cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp (như châu chấu di cư Á Đông Locusta migratoria, châu chấu sa mạc Schistocerca gregaria). Tại Việt Nam, các nghiên cứu cơ bản về thành phần khu hệ cũng như đặc tính sinh học, sinh thái của từng loài châu chấu còn rất hạn chế; các biện pháp phòng chống chủ yếu mang tính thụ động, chỉ thực hiện khi châu chấu đã lớn, di chuyển thành đàn và gây hại nghiêm trọng trên đồng ruộng. Điều này đi ngược lại nguyên tắc mấu chốt được khoa học thế giới đúc kết là cần phát hiện sớm và xử lý ngay từ giai đoạn ấu trùng tuổi nhỏ.

Tại tỉnh Hòa Bình, từ khi công bố dịch châu chấu thuộc giống Hieroglyphus Krauss vào năm 1997, loài dịch hại này tiếp tục phát sinh từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, cắn phá nhiều loại cây lâm nghiệp (luồng, lảnh hanh thuộc họ Tre trúc) và cây nông nghiệp (lúa, ngô, mía thuộc họ Hòa thảo). Sự thiếu hụt các dẫn liệu chính xác về danh pháp loài, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và tập tính đẻ trứng tại địa phương đã khiến công tác quản lý dịch hại gặp nhiều lúng túng. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các bất cập và khoảng trống khoa học đó.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

  • Mục đích: Trên cơ sở những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của loài châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912 để xây dựng biện pháp quản lý chúng một cách hiệu quả và bền vững.
  • Yêu cầu nghiên cứu:
    1. Xác định được thành phần loài châu chấu của tỉnh Hòa Bình ở khu vực nghiên cứu.
    2. Xác định được đặc điểm hình thái, vị trí phân loại, mức độ phổ biến và ý nghĩa kinh tế của châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis.
    3. Xác định được những đặc điểm sinh vật học, sinh thái học cơ bản của châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis.
    4. Xây dựng được quy trình phòng chống tổng hợp đối với loài châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis ở tỉnh Hòa Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài châu chấu thuộc họ Acrididae tại tỉnh Hòa Bình; trọng tâm đi sâu là loài châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Hòa Bình, tập trung tại các huyện thường xuyên bị châu chấu gây hại trên cây trồng nông, lâm nghiệp như Cao Phong, Tân Lạc, Đà Bắc và các khu vực thí nghiệm tại thành phố Hòa Bình, xã Trung Hòa (huyện Tân Lạc).
    • Nội dung: Nghiên cứu hình thái, tập tính sinh học, chu kỳ phát triển, đặc điểm sinh thái (ổ trứng, tỷ lệ sống, đất, ẩm độ, thiên địch), khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ (thủ công, sinh học, hóa học) và mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) có sự tham gia của cộng đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Quy mô và mức độ gây hại: Theo thống kê của Trung tâm Hợp tác nghiên cứu phát triển nông nghiệp Quốc tế Pháp (CIRAD, 2011), từ năm 1930 đến tháng 1/2011 đã có hơn 12.000 công trình nghiên cứu về châu chấu được đăng tải trên các tạp chí quốc tế. Các cơ quan chuyên trách như Ủy ban quản lý dịch châu chấu Ô-xtơ-rây-li-a (APLC), Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hiệp Quốc (FAO) liên tục theo dõi và phối hợp kiểm soát các loài dịch hại nguy hiểm như Chortoicetes terminifera, Austracris guttulosa, Locusta migratoria (ở Úc); Dociostaurus maroccanus, Calliptamus italicus (vùng Caucasus và Trung Á); Melanoplus differentialis, Melanoplus sanguinipes, Camnula pellucida (ở Bắc Mỹ); các loài dịch hại tại Trung Quốc (Chen, 1999; Liang, 1996; Ren và Yang, 1993; Lu et al., 2010).
  • Chi Hieroglyphus Krauss: Mason (1974) ghi nhận giống này có 10 loài trên thế giới, chỉ phân bố ở châu Á và châu Phi. Trong đó, loài H. banian Fabricius và H. nigrorepletus là những đối tượng gây hại ngũ cốc nghiêm trọng tại Ấn Độ (Pruthi, 1949; Rao và Cherian, 1940; Parthasarathy và Narayanasamy, 1997).
  • Sinh thái và phòng trừ: Các tác giả quốc tế tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến phát dục buồng trứng (Chen et al.), chu kỳ quang và nhiệt độ đối với hiện tượng đình dục (Tanaka, 1992; Fielding, 2006; Matheson, 2003). Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp châu chấu (GHIPM) và Đấu tranh sinh học phòng chống châu chấu (LUBILOSA) khẳng định việc điều tra cơ bản, phát hiện sớm ổ trứng và xử lý ấu trùng tuổi nhỏ là nguyên tắc sống còn.

Tình hình nghiên cứu trong nước và khoảng trống luận án giải quyết

  • Khu hệ Acrididae tại Việt Nam:
    • Viện Bảo vệ thực vật (1976) công bố kết quả điều tra côn trùng miền Bắc (1967-1968) ghi nhận 61 loài thuộc 31 giống.
    • Viện Bảo vệ thực vật (1999) điều tra miền Nam (1977-1978) ghi nhận 39 loài thuộc 27 giống.
    • Lưu Tham Mưu (2000) trong "Động vật chí Việt Nam" (Tập 7) thống kê 73 loài thuộc 46 giống.
    • Tổng hợp từ 3 nguồn trên sau khi tra cứu và loại trừ trùng lặp xác định được 106 loài họ Acrididae ở Việt Nam (có 22 loài xuất hiện đồng thời ở cả 3 nguồn). Nguyễn Thế Nhã (2003) bổ sung thêm loài Ceracris hoffmanni Uvarov, 1931, nâng tổng số lên 107 loài.
  • Dịch châu chấu tại các địa phương: Dịch Patanga succincta và Hieroglyphus banian tại Bà Rịa - Vũng Tàu (1993-1995); dịch châu chấu tre lưng vàng Ceracris kiangsu tại Phú Thọ (2008-2012); dịch châu chấu mía Hieroglyphus sp. tại Thanh Hóa (2003-2004) làm hại 1.881 ha lúa vụ mùa 2003 và 130 ha vụ xuân 2004.
  • Tranh luận định loại tại Hòa Bình: Viện Bảo vệ thực vật (1976) và Phạm Thị Thùy (1998) xác định loài gây hại tại Hòa Bình là Hieroglyphus tonkinensis Bolívar; Lưu Tham Mưu (2000) cho rằng đó là H. banian Fabricius và nhận định H. tonkinensis rất khó phát hiện ở Việt Nam; sau đó Nguyễn Thế Nhã (2003) khẳng định mẫu vật thu thập được tại Hòa Bình là H. tonkinensis.

Luận án của NCS. Nguyễn Hồng Yến giải quyết dứt điểm khoảng trống định loại, cung cấp hệ thống dữ liệu sinh học, sinh thái học thực nghiệm của H. tonkinensis tại Hòa Bình và xây dựng quy trình quản lý tổng hợp IPM dựa vào cộng đồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Luận án vận dụng các nguyên lý của Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), Quản lý dịch hại tổng hợp châu chấu (GHIPM), chiến lược giảm diện tích xử lý (RAAT - Reduction Agent-Area Treatment) và lý thuyết sinh thái học côn trùng về ngưỡng phát sinh gây hại, chỉ số chuyển hóa thức ăn tiêu thụ (ECI), cũng như mối quan hệ giữa côn trùng với cây ký chủ và điều kiện môi trường vô sinh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân loại và hình thái: Quan sát, đo đạc kích thước cơ thể, cấu tạo mấu lồi đốt ngực trước, gai lỗ thính giác đốt bụng thứ nhất, hình thái lông đuôi (cerci) ở con đực và mép mảng sinh dục dưới ở con cái để giám định và mô tả các pha phát triển (trứng, ấu trùng các tuổi, trưởng thành).
  • Phương pháp sinh vật học và sinh thái học:
    • Nuôi sinh học trong lồng thí nghiệm để xác định vòng đời, thời gian phát triển các tuổi ấu trùng, tỷ lệ vũ hóa, tỷ lệ đẻ trứng, thời gian thụ tinh và phát dục buồng trứng.
    • Đánh giá khả năng lựa chọn thức ăn và đo lường khối lượng thức ăn tiêu thụ, tính toán hiệu suất chuyển hóa thức ăn tiêu thụ (ECI).
    • Khảo sát ổ trứng ngoài thực địa: xác định độ sâu, hướng đồi (đông, tây, nam, bắc), loại đất và ảnh hưởng của ẩm độ đất đến tỷ lệ sống sót của trứng.
    • Điều tra thành phần thiên địch tự nhiên của châu chấu mía tại hiện trường.
  • Phương pháp khảo nghiệm phòng trừ và xây dựng mô hình:
    • Đánh giá hiệu lực của biện pháp thu bắt thủ công ở các xã nhiễm dịch.
    • Thử nghiệm hiệu lực của các chế phẩm sinh học và thuốc hóa học bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng.
    • Thiết lập mô hình phòng trừ tổng hợp (IPM) có sự tham gia của cộng đồng nông dân tại xã Trung Hòa (huyện Tân Lạc) và đối chứng so sánh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán thống kê sinh học, tỷ lệ sống sót, hiệu lực phòng trừ theo các công thức chuyên ngành BVTV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài và tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng trừ châu chấu trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trình bày tổng quan về các tổ chức quốc tế chuyên trách (APLC, FAO, CIRAD), các đại dịch châu chấu lịch sử tại châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Úc.
  • Điểm luận chi tiết 10 loài thuộc giống Hieroglyphus Krauss trên thế giới, phân tích tập tính gây hại của H. banian, H. daganensis, H. nigrorepletus.
  • Rà soát các danh lục Acrididae tại Việt Nam, phân tích nguyên nhân bùng phát dịch châu chấu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, Thanh Hóa, Phú Thọ và Hòa Bình, chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý dịch hại do thiếu hụt thông tin sinh thái cơ bản.

Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình và các huyện nghiên cứu điểm (Cao Phong, Tân Lạc, Đà Bắc):

  • Quy định các nội dung nghiên cứu thực nghiệm từ phân loại, sinh học, sinh thái học đến khảo nghiệm các giải pháp phòng trừ.
  • Mô tả hệ thống lồng nuôi, dụng cụ thu mẫu, thiết bị đo đạc vi khí hậu, phương pháp mổ khám buồng trứng và các công thức tính toán chỉ số tiêu thụ ECI.
  • Trình bày thiết kế thí nghiệm phòng trừ sinh học, hóa học và quy trình triển khai mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) tại xã Trung Hòa.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, được chia thành 5 nhóm nội dung chính:

1. Thành phần loài châu chấu và mức độ gây hại tại Hòa Bình

  • Luận án thống kê danh mục thành phần loài châu chấu họ Acrididae tại Hòa Bình (Bảng 3.1) và ghi nhận bổ sung loài mới cho địa phương.
  • Đánh giá mức độ phổ biến và tác hại của H. tonkinensis đối với năng suất lúa và cây trồng nông, lâm nghiệp giai đoạn 1997-2011 (Bảng 3.2, 3.3, 3.4).

2. Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái của Hieroglyphus tonkinensis

  • Khẳng định vị trí phân loại của loài châu chấu mía phổ biến tại Hòa Bình là Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912 thuộc phân họ Catantopinae, họ Acrididae, bộ Orthoptera.
  • Mô tả chi tiết hình thái phân loại đặc trưng:
    • Mấu lồi ở mặt bụng đốt ngực trước (Hình 3.7).
    • Lỗ thính giác ở mặt bên đốt bụng thứ nhất với số gai khác nhau (Hình 3.8).
    • Đặc điểm lông đuôi (cerci) ở con đực: dài xấp xỉ hoặc bằng đỉnh phiến trên hậu môn, đỉnh chia thành 2 nhánh (nhánh trên ngắn và tù cong vào trong, nhánh dưới dài nhọn hình mũi dùi cong xuống dưới) (Hình 3.6, 3.10).
    • Mảnh sinh dục dưới của con cái trơn nhẵn.
  • Cung cấp số liệu kích thước, khối lượng quả trứng, ổ trứng và các tuổi ấu trùng (Bảng 3.5, 3.7, 3.8).

3. Đặc điểm sinh vật học của châu chấu mía H. tonkinensis

  • Phân tích tập tính sinh sống, quy luật lột xác của ấu trùng và vũ hóa của trưởng thành theo các khoảng thời gian trong ngày (Hình 3.13, 3.14, 3.15).
  • Xác định thời gian phát triển các pha, vòng đời và biến động tỷ lệ giới tính (Bảng 3.11, 3.12, 3.13).
  • Nghiên cứu sinh học sinh sản: thời gian thành thục sinh sản, tỷ lệ đẻ trứng, sức đẻ trứng và tỷ lệ nở trên các loại thức ăn khác nhau (Bảng 3.16, 3.17, 3.18, 3.19; Hình 3.16).
  • Đo lường khối lượng thức ăn tiêu thụ và diễn biến hiệu suất chuyển hóa thức ăn tiêu thụ (ECI) qua các giai đoạn phát triển của cá thể cái (Bảng 3.20 - 3.24; Hình 3.17, 3.18).

4. Đặc điểm sinh thái học của châu chấu mía H. tonkinensis

  • Khảo sát thời điểm nở trứng và diễn biến độ thường gặp trong năm của trưởng thành (Bảng 3.25; Hình 3.19).
  • Nghiên cứu nơi đẻ trứng: phân bố số lượng và tỷ lệ ổ trứng theo các hướng đồi (Bảng 3.26), tỷ lệ ổ trứng và tỷ lệ sống sót của trứng trên các loại đất khác nhau (Bảng 3.27, 3.29) và ở các mức ẩm độ đất khác nhau (Bảng 3.28).
  • Điều tra thành phần thiên địch tự nhiên của châu chấu mía tại Hòa Bình (Bảng 3.31).

5. Biện pháp phòng trừ và mô hình IPM có sự tham gia của cộng đồng

  • Đánh giá hiệu quả biện pháp thu bắt thủ công tại các xã nhiễm dịch (Bảng 3.30).
  • Khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ ấu trùng và trưởng thành của các chế phẩm sinh học và thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng (Bảng 3.32, 3.33, 3.34, 3.35, 3.36).
  • Tổng kết kết quả và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình phòng chống tổng hợp (IPM) châu chấu mía so với ô đối chứng tại xã Trung Hòa, huyện Tân Lạc (Bảng 3.37, 3.38).
| Nhóm nội dung nghiên cứu chính | Các chỉ tiêu / Dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu |
| :--- | :--- |
| **Phân loại & Hình thái** | Mấu lồi ngực trước, gai lỗ thính giác, cấu trúc lông đuôi con đực, mảnh sinh dục dưới con cái, kích thước trứng và ấu trùng. |
| **Sinh vật học** | Thời gian phát triển các tuổi, tỷ lệ đẻ trứng, sức đẻ trứng, khối lượng thức ăn tiêu thụ, chỉ số ECI. |
| **Sinh thái học** | Phân bố ổ trứng theo hướng đồi, loại đất, ảnh hưởng của ẩm độ đất đến tỷ lệ sống của trứng, danh mục thiên địch. |
| **Phòng trừ & Mô hình IPM** | Hiệu lực thu bắt thủ công, hiệu lực chế phẩm sinh học và thuốc hóa học, mô hình IPM cộng đồng tại xã Trung Hòa. |

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Bổ sung thành phần loài: Ghi nhận mới 4 loài châu chấu cho khu hệ côn trùng tỉnh Hòa Bình.
  2. Làm sáng tỏ danh pháp và hình thái: Xác định chính xác loài châu chấu phổ biến gây hại nông lâm nghiệp tại Hòa Bình là loài châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912; cung cấp đầy đủ các chỉ số hình thái phân loại phân biệt với các loài cùng giống (H. banian, H. annulicornis).
  3. Cung cấp dữ liệu sinh học, sinh thái học hệ thống: Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về vòng đời, tập tính lột xác, vũ hóa, phát dục buồng trứng, chỉ số ECI, quy luật chọn nơi đẻ trứng (hướng đồi, chất đất), ảnh hưởng của ẩm độ đất tới sức sống của trứng và danh lục thiên địch tự nhiên của H. tonkinensis tại Hòa Bình.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xác định vị trí đẻ trứng tập trung: Cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan chuyên môn và nông dân xác định chính xác khu vực ổ trứng ngoài tự nhiên (sườn đồi, đất xốp ven đồi) để tổ chức tiêu diệt ổ trứng trước khi nở.
  2. Xây dựng quy trình IPM cộng đồng: Đề xuất và thử nghiệm thành công quy trình phòng chống tổng hợp đối với châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis tại Hòa Bình, kết hợp hợp lý giữa biện pháp canh tác, cơ giới/thủ công, bảo tồn thiên địch, sử dụng thuốc sinh học và hóa học đúng thời điểm (giai đoạn ấu trùng tuổi nhỏ), với sự phối hợp chặt chẽ của chính quyền và người dân địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Các thí nghiệm sinh học, sinh thái học chuyên sâu và mô hình thực nghiệm phòng trừ tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Tân Lạc, Cao Phong, Đà Bắc), chưa mở rộng so sánh đồng thời tại tất cả các vùng sinh thái có phân bố giống Hieroglyphus trên toàn quốc.
  • Dữ liệu biến động quần thể nhiều năm phụ thuộc vào chu kỳ khí hậu và diễn biến thời tiết cụ thể của từng mùa vụ khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đa dạng di truyền phân tử và biến động số lượng quần thể Hieroglyphus tonkinensis trên diện rộng ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu về các chủng vi sinh vật bản địa (nấm ký sinh, tuyến trùng) có tiềm năng thương mại hóa thành chế phẩm sinh học đặc hiệu trừ châu chấu mía.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thám trong giám sát, dự tính dự báo sớm diện tích ổ trứng và nguy cơ bùng phát dịch châu chấu mía.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Bảo vệ thực vật, Côn trùng học, Nông học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hình thái, sinh vật học và sinh thái học của côn trùng cánh thẳng (Orthoptera); cung cấp phương pháp luận đo lường chỉ số tiêu thụ chuyển hóa thức ăn (ECI) và khảo sát ổ trứng thực địa.
  • Đối với giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp dẫn liệu phân loại học rõ ràng để đính chính các nhầm lẫn danh pháp giữa Hieroglyphus tonkinensis và Hieroglyphus banian trong tài liệu giảng dạy và bảo tàng mẫu vật.
  • Đối với cán bộ quản lý BVTV và người làm chính sách: Cung cấp khung kỹ thuật xây dựng mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) có sự tham gia của người dân, phục vụ công tác chỉ đạo phòng chống dịch châu chấu bảo vệ sản xuất nông - lâm nghiệp tại các địa phương miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài châu chấu mía gây hại phổ biến tại tỉnh Hòa Bình được luận án xác định chính xác là loài nào?

Luận án xác định chính xác loài châu chấu mía gây hại phổ biến tại Hòa Bình là Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912, thuộc phân họ Catantopinae, họ Acrididae, bộ Orthoptera. Kết quả này giải quyết dứt điểm các tranh luận định loại trước đây giữa H. tonkinensis và H. banian.

2. Dựa vào những đặc điểm hình thái then chốt nào để phân biệt con đực loài Hieroglyphus tonkinensis với các loài khác trong cùng giống?

Đặc điểm then chốt nằm ở cấu tạo lông đuôi (cerci) của con đực: chiều dài lông đuôi xấp xỉ hoặc bằng đỉnh phiến trên hậu môn; đỉnh lông đuôi chẻ thành 2 nhánh, trong đó nhánh trên ngắn và tù cong vào phía trong, còn nhánh dưới dài, nhọn hình mũi dùi cong xuống phía dưới.

3. Châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis gây hại trên những nhóm cây trồng nào tại Hòa Bình?

Loài này gây hại trên nhiều nhóm cây trồng thuộc cả nông nghiệp và lâm nghiệp, bao gồm các cây thuộc họ Tre trúc (luồng, lảnh hanh) và các cây thuộc họ Hòa thảo (lúa, ngô, mía).

4. Nguyên tắc cốt lõi trong phòng trừ tổng hợp (IPM) châu chấu mía được luận án nhấn mạnh là gì?

Nguyên tắc cốt lõi là chuyển từ thế bị động sang chủ động: giám sát và điều tra phát hiện sớm các ổ trứng trên sườn đồi, tổ chức tiêu diệt ổ trứng hoặc phòng trừ triệt để ngay ở giai đoạn ấu trùng tuổi nhỏ (tuổi 1, tuổi 2) bằng các biện pháp thủ công, sinh học và canh tác, tránh để ấu trùng lớn lên vũ hóa thành đàn trưởng thành di chuyển diện rộng.

5. Luận án ghi nhận thêm bao nhiêu loài châu chấu mới cho khu hệ côn trùng tỉnh Hòa Bình?

Luận án đã ghi nhận mới 4 loài châu chấu cho danh lục thành phần loài châu chấu thuộc họ Acrididae của tỉnh Hòa Bình.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Yến là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về loài châu chấu mía Hieroglyphus tonkinensis Bolívar, 1912 tại tỉnh Hòa Bình. Luận án đã giải quyết thành công bài toán định danh phân loại học, làm sáng tỏ các đặc tính sinh vật học, sinh thái học, tập tính đẻ trứng và chuyển hóa thức ăn của loài côn trùng gây hại nguy hiểm này. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng và thực nghiệm thành công mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) có sự tham gia của cộng đồng, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác bảo vệ thực vật tại Hòa Bình và các vùng lân cận.