Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nuôi trồng thủy sản đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an ninh thực phẩm và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các khu vực ven biển. Đến cuối năm 2015, diện tích nuôi trồng thủy sản của Việt Nam đạt trên 1,28 triệu ha, sản lượng đạt 3,03 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 6,72 tỷ USD. Tỉnh Quảng Ninh hiện xếp thứ 6 trong số 11 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng về sản lượng thủy sản hàng năm. Trong đó, thị xã Quảng Yên có bờ biển dài trên 30 km cùng hệ thống bãi triều, cửa sông rộng lớn trong vịnh kín, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản. Tại phường Hà An, mô hình của Hợp tác xã (HTX) nuôi trồng thủy sản Cựu chiến binh (CCB) là một điển hình trong việc khai thác tiềm năng địa phương và giải quyết việc làm.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh mang tính tự phát và thiếu quy hoạch đồng bộ tại địa phương đang gây ra nhiều áp lực đối với môi trường sinh thái. Việc sử dụng phổ biến các loại hóa chất, chế phẩm xử lý ao nuôi (thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng, thuốc diệt tảo, thuốc diệt ký sinh trùng) nếu không kiểm soát đúng kỹ thuật sẽ dẫn đến tồn dư hóa chất độc hại, tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc và làm suy thoái chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận. Bên cạnh đó, bùn thải nạo vét đáy ao, nước thải từ quá trình tháo rửa ao nuôi và xác thủy sản chết chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra môi trường xung quanh, đe dọa trực tiếp đến nguồn nước cấp và tính bền vững của chính ngành thủy sản địa phương. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá cụ thể hiện trạng chất lượng môi trường nước tại HTX, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá chất lượng nước tại HTX nuôi trồng thủy sản để từ đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường nước nuôi trồng thủy sản.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Sơ lược về hợp tác xã nuôi trồng thủy sản;
    2. Đánh giá chất lượng nước nuôi thủy sản tại HTX nuôi trồng thủy sản;
    3. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu các tác động xấu từ hoạt động nuôi trồng thủy sản đến môi trường nước.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước tại khu vực nuôi trồng thủy sản;
  2. Đảm bảo số liệu thu thập đầy đủ, trung thực và khách quan;
  3. Kết quả phân tích, quan trắc các thông số chất lượng môi trường nước phải chính xác;
  4. Đảm bảo các kiến nghị, đề xuất đưa ra có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước nuôi trồng thủy sản tại HTX.
  • Phạm vi không gian: Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản CCB, phường Hà An, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Tứ cận khu vực HTX bao gồm: phía Bắc giáp khu nuôi trồng thủy sản của hộ ông Nông Tuấn Ngọc; phía Tây giáp ruộng lúa nước của hộ bà Phạm Duyên Hà; phía Đông giáp đất ở của hộ ông Trần Văn Quân; phía Nam giáp đất trồng hoa màu của hộ ông Trần Văn Phú.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường, kết hợp khung cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp thực nghiệm quan trắc phân tích trong phòng thí nghiệm.

Cơ sở khoa học và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường nước theo Luật Bảo vệ môi trường 2014. Các thông số đánh giá chất lượng nước được chia thành ba nhóm:

  • Chỉ tiêu vật lý: Độ pH, nhiệt độ, màu sắc, độ đục, tổng hàm lượng chất rắn (TS), tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS).
  • Chỉ tiêu hóa học: Hàm lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), amoniac ($NH_3$), nitrat ($NO_3^-$), và các kim loại nặng gồm sắt (Fe), kẽm (Zn).
  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Vi khuẩn chỉ thị Coliform và Escherichia coli (E. coli).

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Số 55/2014/QH13);
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012;
  • Luật Thủy sản năm 2003 (Số 17/2003/QH11);
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Nghị định số 102/2008/NĐ-CP;
  • Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT, Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg, Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT;
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND phường Hà An, Ban quản trị HTX CCB và các đề tài khoa học liên quan.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, hệ thống công trình ao đầm, kỹ thuật canh tác và các điểm xả thải tại khu vực nghiên cứu.
  3. Phương pháp quan trắc môi trường nước: Tiến hành lấy 9 mẫu nước vào ngày 28/03/2017 theo tiêu chuẩn TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) tại 3 vị trí đại diện:
Điểm lấy mẫu Ký hiệu mẫu Vị trí và tọa độ lấy mẫu Thời gian lấy mẫu (28/03/2017)
Nguồn nước cấp M1a, M1b, M1c Kênh rạch cấp nước ($21^\circ20'37,8''N - 107^\circ40'13,7''E$) 7h30, 8h30, 9h30
Nước trong ao nuôi M2a, M2b, M2c Trong ao đang nuôi, cách bờ 1,0 m ($21^\circ20'40,8''N - 107^\circ40'15,7''E$) 7h40, 8h40, 9h40
Nguồn nước xả thải M3a, M3b, M3c Điểm xả từ ao ra môi trường, cách 10 m ($21^\circ20'41,8''N - 107^\circ40'16,7''E$) 7h50, 8h50, 9h50
  1. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia:
  • Đo pH theo TCVN 6492:1999;
  • Hàm lượng DO theo phương pháp Winkler (TCVN 5499:1995);
  • Hàm lượng COD theo TCVN 6180:1996;
  • Hàm lượng $BOD_5$ theo phương pháp pha loãng (TCVN 6001:1995);
  • Hàm lượng TSS và $NO_3^-$ theo TCVN 6625:2000;
  • Hàm lượng kim loại Zn, Fe bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) theo TCVN 6193:1996;
  • Hàm lượng Coliform theo phương pháp màng lọc (TCVN 6187:1996).
  1. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với giới hạn quy chuẩn cho phép.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản trước bối cảnh tăng trưởng kinh tế nhanh của thị xã Quảng Yên và tỉnh Quảng Ninh. Đặt ra mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ khoa học để cải thiện môi trường chăn nuôi tại HTX CCB.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tổng hợp chi tiết các khái niệm, cơ chế tác động và thông số đánh giá ô nhiễm nước; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Đồng thời, chương này phân tích bức tranh thực tiễn về hoạt động nuôi trồng thủy sản toàn cầu và trong nước:

  • Năm 2014, thương mại thủy sản thế giới đạt trên 140 tỷ USD; tổng sản lượng đạt 164,3 triệu tấn (thủy sản nuôi đạt 74,3 triệu tấn, tăng 5%).
  • Tại Việt Nam, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2008 đạt 2,45 triệu tấn, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của thủy sản nuôi trồng tăng từ 41,51% (năm 2000) lên 57,78% (năm 2007-2008).
  • Tác giả phân tích các yếu tố thuận lợi (đường bờ biển 3.260 km, 1,4 triệu ha mặt nước nội địa, 1 triệu $km^2$ vùng đặc quyền kinh tế) và các hạn chế, khó khăn (cơ sở hạ tầng yếu, công nghệ lạc hậu, tình trạng suy thoái các hệ sinh thái biển ven bờ như mất 15 ha rừng ngập mặn/năm, 80% rạn san hô bị đe dọa).

Hiện trạng tại phường Hà An được thống kê cụ thể qua các bảng số liệu năm 2016:

Phân phối quỹ đất nông nghiệp phường Hà An:

  • Đất trồng lúa nước: 806,99 ha (chiếm 51,72%);
  • Đất lâm nghiệp: 225,96 ha (chiếm 14,48%);
  • Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 190,93 ha (chiếm 12,23%);
  • Đất trồng cây ăn quả: 172,45 ha (chiếm 11,05%);
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 163,96 ha (chiếm 10,50%);
  • Tổng diện tích đất nông nghiệp: 1.560,29 ha (100%).

Hiện trạng các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn phường Hà An (2016): Tổng số toàn phường có 278 hộ nuôi trồng thủy sản phân bố tại 11 khu, trong đó Khu 7 chiếm tỷ lệ cao nhất với 45 hộ (16,18%), tiếp đến là Khu 9 với 42 hộ (15,01%), Khu 10 có 34 hộ (12,23%), Khu 5 có 32 hộ (11,51%), Khu 11 có 31 hộ (11,15%), Khu 6 có 24 hộ (8,63%), Khu 3 có 21 hộ (7,55%), Khu 4 có 20 hộ (7,19%), Khu 8 có 12 hộ (4,31%), Khu 2 có 10 hộ (3,59%) và thấp nhất là Khu 1 với 7 hộ (2,51%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí địa lý, thời gian triển khai, quy trình phân bổ các nội dung nghiên cứu; mô tả chi tiết phương pháp lấy mẫu, vị trí tọa độ các điểm quan trắc (nước cấp, nước ao nuôi, nước xả thải) và danh mục các tiêu chuẩn phân tích phòng thí nghiệm cho 9 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh đầy đủ các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực nghiệm tại địa phương:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội phường Hà An:

  • Phường có diện tích 26,83 $km^2$, dân số năm 2016 là 10.025 người (2.409 hộ, 100% dân tộc Kinh), mật độ dân số 297 người/$km^2$ (trong nội dung có ghi nhận mật độ điểm dân cư 585 người/$km^2$). Địa hình bán sơn địa lòng chảo, độ cao bề mặt 15–30 m. Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tổng số giờ nắng 1.700–1.800 giờ/năm, hàng năm chịu từ 3–5 cơn bão.
  • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 50,7%, tiểu thủ công nghiệp 40,9%, thương mại - dịch vụ 8,4%. Thu nhập bình quân đạt 11 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,8%.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Toàn phường có 12.600 m kênh tưới nhánh và 26.050 m kênh tưới tiêu; 1 trạm bơm tại thôn 9 công suất 1.000 $m^3/h$; 8 km kênh cấp 2 kiên cố hóa. Hệ thống điện có 6 trạm biến áp hạ thế (Hà An 1 đến Hà An 6) với tổng công suất 1.070 kVA. Hệ thống thoát nước dài 33 km rãnh nhưng chỉ có 11 km đạt yêu cầu tiêu thoát; chưa có bãi tập kết rác thải tập trung; tỷ lệ cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh chỉ đạt 10%, trong khi 90% cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường.

2. Khái quát hoạt động nuôi trồng thủy sản tại HTX CCB:

  • HTX thành lập năm 2008, quy mô tổng diện tích 6 ha với vốn đầu tư ban đầu 1,2 tỷ đồng. Ban Quản trị gồm 7 thành viên (Giám đốc là ông Bùi Xuân Đức, 2 Phó Giám đốc là ông Bùi Minh Quang và ông Hà Văn Tới), 10 xã viên (trong đó 8 xã viên trực tiếp sản xuất, 1 thủ quỹ).
  • Trang thiết bị: 4 máy sục khí nuôi tôm, 3 máy bơm công suất lớn, máy đo pH, máy đo độ mặn và lưới cụ đánh bắt.
  • Quy mô ao đầm gồm 12 ao chia thành 2 hệ thống:
STT Ký hiệu ao Diện tích ($m^2$) Đối tượng nuôi Phân hệ sinh thái
1 NG1 1.120 Cá trắm cỏ Nước ngọt
2 NG2 1.370 Cá rô phi Nước ngọt
3 NG3 1.026 Cá bống Nước ngọt
4 NG4 956 Chép, trắm Nước ngọt
5 NG5 1.350 Cá rô phi Nước ngọt
6 NG6 1.136 Rô phi giống Nước ngọt
7 NL1 1.238 Cá vược Nước lợ
8 NL2 1.533 Tôm trắng Nước lợ
9 NL3 1.710 Cua Nước lợ
10 NL4 1.368 Tôm Nước lợ
11 NL5 1.185 Tôm Nước lợ
12 NL6 1.356 Tôm Nước lợ
  • Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt thực hiện qua 3 bước:
    • Bước 1: Cải tạo ao: Tháo cạn nước, nạo vét đáy ao để lại 15–20 cm bùn; gia cố bờ; rắc vôi bột và phơi đáy ao 3–4 ngày đến khi nứt nẻ; bón phân chuồng ủ hoai mục; cấp nước vào ao qua màng lọc và để ổn định 5–7 ngày cho nước lên màu xanh nõn chuối trước khi thả giống.
    • Bước 2: Chọn và thả giống: Cá giống khỏe mạnh, kích cỡ 6–8 cm; tắm nước muối 2% trong 5–10 phút; ngâm bao chứa cá xuống ao 15–20 phút để cân bằng nhiệt độ; thả cách bờ 1–2 m vào lúc sáng mát (7–8h) hoặc chiều mát (17–18h); mật độ nuôi 2–3 $con/m^2$.
    • Bước 3: Chăm sóc và quản lý: Cho ăn thức ăn công nghiệp kết hợp phụ phẩm nông nghiệp (cám ngô, cám gạo) và thức ăn xanh; lượng thức ăn 2 tháng đầu là 0,3–0,5 kg/100 con giống; đối với cá trắm cỏ sử dụng 2–3 kg cỏ/100 con; bón phân chuồng định kỳ 10–15 $kg/100 m^2$ ao hàng tuần; theo dõi hiện tượng cá nổi đầu ngạt thở vào sáng sớm để ngừng cho ăn và bổ sung nước sạch kịp thời.

3. Đánh giá chất lượng nước và nguồn gây ô nhiễm: Khóa luận đánh giá tổng hợp các tính chất vật lý, hóa học, sự biến động các thông số môi trường nước (DO, COD, $BOD_5$, TSS, $NO_3^-$, Zn, Fe, Coliform) giữa nước cấp, nước ao nuôi và nước xả thải dựa trên đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Xác định nguyên nhân ô nhiễm chính xuất phát từ:

  • Thức ăn thừa và phân thủy sản tích tụ lâu ngày dưới đáy ao phân hủy hiếu khí làm giảm sút DO và tăng COD, $BOD_5$;
  • Sử dụng các hóa chất diệt khuẩn, xử lý ao đầm nhưng không qua bể lắng xử lý;
  • Nước thải xả tràn trực tiếp ra hệ thống mương chung mà không qua khâu xử lý sinh học.

4. Các giải pháp đề xuất:

  • Giải pháp quản lý, chính sách: Rà soát quy hoạch vùng nuôi; kiểm soát chặt chẽ danh mục hóa chất và thức ăn; tăng cường kiểm tra quan trắc môi trường định kỳ; mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi an toàn cho xã viên.
  • Giải pháp công nghệ: Đề xuất áp dụng hai mô hình sinh thái xử lý nước thải chi phí thấp: mô hình cánh đồng tưới (tận dụng đất nông nghiệp và thảm thực vật hấp thu dinh dưỡng) và mô hình hồ sinh học (hồ kỵ khí - hồ tùy tiện - hồ hiếu khí) để làm sạch chất hữu cơ trước khi thải ra ngoài môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ hiện trạng quản lý và chất lượng môi trường nước tại HTX, đồng thời nêu kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành nhằm hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập được bộ dữ liệu điều tra toàn diện về điều kiện hạ tầng, tự nhiên và kinh tế xã hội phường Hà An, ghi nhận toàn phường có 163,96 ha đất nuôi trồng thủy sản (10,5% diện tích nông nghiệp) với 278 hộ nuôi tập trung chủ yếu ở các khu 7, 9, 10, 5, 11.
  • Khảo sát và mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của HTX CCB với quy mô 6 ha, vốn 1,2 tỷ đồng, quản lý 12 ao đầm (6 ao nước ngọt diện tích từ 956 đến 1.370 $m^2$; 6 ao nước lợ diện tích từ 1.185 đến 1.710 $m^2$).
  • Thiết lập quy trình lấy mẫu quan trắc thực địa tại 3 vị trí tọa độ chuẩn xác (nguồn cấp, ao nuôi, nước thải) vào 3 thời điểm trong ngày 28/03/2017 để phân tích 9 thông số hóa lý, vi sinh theo các TCVN hiện hành.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây ô nhiễm nước mặt cục bộ do quá trình cải tạo ao, dư thừa thức ăn, bón phân chuồng ($10-15\ kg/100\ m^2$) và thói quen xả thải trực tiếp không qua lắng lọc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất giải pháp quản lý: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước cấp và nước thải; hướng dẫn kỹ thuật nuôi đúng mật độ (2–3 $con/m^2$); kiểm soát liều lượng phân bón và thức ăn công nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp công nghệ: Ứng dụng hệ thống xử lý nước thải sau nuôi trồng bằng phương pháp cánh đồng tưới hoặc xây dựng hệ thống hồ sinh học để xử lý hàm lượng chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ và mầm bệnh trước khi thoát ra kênh rạch chung.

Đóng góp tự nêu của nghiên cứu

Khóa luận đã khảo sát thực tế tại chỗ, tổng hợp được nguồn tài liệu thứ cấp và sơ cấp có độ xác thực cao về một mô hình hợp tác xã nuôi trồng thủy sản cụ thể tại địa phương; cung cấp số liệu thực nghiệm làm cơ sở để Ban Quản trị HTX CCB và chính quyền phường Hà An xem xét, xây dựng phương án kiểm soát, cải tạo môi trường nước nuôi trồng thủy sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017). Công tác quan trắc lấy mẫu thực địa chỉ diễn ra tập trung vào buổi sáng một ngày duy nhất (28/03/2017), do đó chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ của các chỉ tiêu chất lượng nước theo mùa trong năm cũng như các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của vật nuôi. Các thông tin địa chất công trình và khả năng chịu tải nền đất tại địa bàn nghiên cứu chưa có tài liệu khảo sát chuyên sâu mà chỉ dựa trên khảo sát hiện trạng công trình trực quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tần suất quan trắc định kỳ theo chu kỳ nuôi (từ khi cấp nước, thả giống, chăm sóc đến lúc thu hoạch); phân tích thêm các chỉ tiêu dư lượng hóa chất, kháng sinh và hàm lượng kim loại nặng tích lũy trong bùn đáy ao và mô cơ thịt của thủy sản nuôi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường và Nuôi trồng thủy sản khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá chất lượng nước mặt và ô nhiễm nông nghiệp/thủy sản.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các phòng ban tài nguyên - môi trường cấp huyện, thị xã hoặc UBND xã/phường có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển.
  • Các phần đáng tham khảo: Quy trình thiết kế mạng lưới quan trắc lấy mẫu nước tại ao nuôi (tọa độ, thời gian, phương pháp bảo quản mẫu); các bảng số liệu thống kê quỹ đất nông nghiệp, hệ thống kênh mương thủy lợi và cơ cấu tổ chức, quy mô ao đầm của HTX nuôi trồng thủy sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản CCB được thành lập khi nào và có quy mô hoạt động ra sao?
HTX được thành lập vào năm 2008 bởi các xã viên thuộc Hội Cựu chiến binh phường Hà An với tổng diện tích 6 ha, tổng vốn đầu tư ban đầu 1,2 tỷ đồng. Ban Quản trị gồm 7 thành viên (do ông Bùi Xuân Đức làm Giám đốc), thường trực có 8 xã viên trực tiếp tham gia sản xuất và 1 thủ quỹ.

2. HTX quản lý bao nhiêu ao nuôi và nuôi những đối tượng thủy sản nào?
HTX sở hữu 12 ao đầm, chia làm 2 hệ thống: 6 ao nước ngọt (diện tích 956–1.370 $m^2$) nuôi cá trắm cỏ, cá rô phi, cá bống, cá chép và rô phi giống; 6 ao nước lợ (diện tích 1.185–1.710 $m^2$) nuôi cá vược, tôm trắng, cua và tôm.

3. Khóa luận đã tiến hành quan trắc những chỉ tiêu chất lượng nước nào và vào thời gian nào?
Khóa luận quan trắc 9 chỉ tiêu gồm: pH, DO, $BOD_5$, COD, TSS, $NO_3^-$, Zn, Fe, Coliform. Toàn bộ 9 mẫu nước (3 mẫu nước cấp M1, 3 mẫu nước ao nuôi M2, 3 mẫu nước thải M3) được lấy vào sáng ngày 28/03/2017 trong khung giờ từ 7h30 đến 9h50.

4. Kỹ thuật cải tạo và quản lý ao nuôi cá nước ngọt tại HTX được thực hiện như thế nào?
Ao nuôi được tháo cạn, nạo vét đáy để lại 15–20 cm bùn, gia cố bờ, rắc vôi bột và phơi đáy 3–4 ngày. Bón lót phân chuồng ủ hoai mục, cấp nước qua vải lọc để 5–7 ngày cho nước lên màu xanh nõn chuối mới thả giống. Mật độ thả cá giống (cỡ 6–8 cm) là 2–3 $con/m^2$. Hàng tuần bổ sung 10–15 kg phân chuồng cho mỗi $100\ m^2$ ao nuôi.

5. Tác giả đề xuất những mô hình công nghệ nào để xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản?
Tác giả đề xuất 2 mô hình sinh thái xử lý chi phí thấp gồm: mô hình xử lý nước bằng phương pháp cánh đồng tưới (lọc qua thảm đất và thực vật) và mô hình hệ thống hồ sinh học (kết hợp các bậc hồ kỵ khí, tùy tiện và hiếu khí) để làm sạch nước trước khi thải ra ngoài kênh mương.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Trung Hiếu đã phản ánh bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hoạt động nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã CCB thuộc phường Hà An, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua phương pháp khảo sát thực địa kết hợp lấy mẫu quan trắc và phân tích phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tác giả đã nhận diện rõ các nguồn gây ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng của nước thải nuôi trồng đối với môi trường nước mặt. Những giải pháp quản lý quy hoạch cùng hai mô hình xử lý sinh học (cánh đồng tưới, hồ sinh học) được đề xuất mang tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ các cơ sở nuôi trồng thủy sản quy mô vừa và nhỏ định hướng phát triển bền vững, hạn chế tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương.