MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhu cầu về thuỷ sản trên toàn cầu sẽ tiếp tục gia tăng khi dân số thế giới không ngừng phát triển. Trong điều kiện nguồn hải sản tự nhiên không thể gia tăng (trừ khi việc khai thác quá mức đƣợc chấm dứt), thì hoạt đông nuôi trồng thuỷ sản chính là nguồn cung cho tƣơng lai. Nuôi trồng thuỷ sản có thể làm giảm áp lực đối với thuỷ sản tự nhiên và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại các cộng đồng địa phƣơng.
Trong hơn 15 năm qua, nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam và hiện nay Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất thuỷ sản lớn nhất trên thế giới. Ngành nuôi trồng thủy sản trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và sự phát triển gần đây đã giúp cải thiện sinh kế cho ngƣời nông dân, nơi tập trung hầu hết các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Trong những năm qua, nuôi trồng thủy sản đã phát triển mạnh, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế- xã hội của nƣớc ta. Đến cuối năm 2015, diện tích nuôi trồng thủy sản đƣợc mở rộng lên tới hơn 1.28 triệu ha, sản lƣợng đạt 3,03 triệu tấn cao nhất từ trƣớc tới nay.
Giá trị xuất khẩu thủy sản ở nƣớc ta đạt mức ấn tƣợng với 6,72 tỷ USD, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm phần lớn sản lƣợng thủy sản xuất khẩu, đƣa Việt Nam trở thành một trong mƣời quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Đƣợc thiên nhiên ƣu đãi tiềm năng về diện tích nuôi trồng thuỷ sản, trong những năm gần đây, nghề nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn Quảng Ninh đang từng bƣớc trở thành thế mạnh trong phát triển kinh tế. Quảng Ninh xếp thứ 6/11 tỉnh, thành khu vực Đồng bằng Sông Hồng có sản lƣợng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm cao.Nằm ở phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, Thị xã n 2 Quảng Yên, có bờ biển chạy dài hơn 30 km với nhiều cửa sông và bãi triều; vùng biển nằm trong vịnh kín là nơi trú ngụ của nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao, tạo cho Quảng Yên có ngu ồn lợi thủy sản phong phú, việc phát triển đối tƣợng nuôi trồng thủy sản, mang lại giá trị kinh tế cao hiện đang đƣợc các địa phƣơng có tiềm năng chú trọng phát triển. Mô hình chăn nuôi thủy sản tại hợp tác xã đoàn kết CCB thuộc địa bàn Phƣờng Hà An- Thị xã Quảng Yên-Tỉnh Quảng Ninh đã và đang minh chứng cho một hƣớng đi mới có giá trị kinh tế cao, khai thác đƣợc tiềm năng thế mạnh sẵn có và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động tại địa phƣơng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản cũng mang lại một số mặt tiêu cực đáng chú ý.
Với tốc độ phát triển nhanh, tự phát, không theo quy hoạch nghề nuôi trồng thủy sản đang tiềm ẩn nhiều hệ lụy nguy hiểm đến môi trƣờng, dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, có rất nhiều loại sản phẩm thuốc, hoá chất đƣợc dùng rộng rãi trong nuôi trồng thuỷ sản nhƣ: Thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng, thuốc diệt tảo, thuốc diệt ký sinh trùng,… Những hoá chất trên nếu sử dụng đúng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ động vật thuỷ sản, nhƣng khi lạm dụng sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lƣờng, gây rủi do cho ngƣời lao động, tồn dƣ các chất độc trong sản phẩm thuỷ sản gây hại cho ngƣời tiêu dùng, làm giảm giá trị thƣơng phẩm, tạo các chủng vi khuẩn kháng thuốc làm giảm hiệu quả trong điều trị bệnh và hơn nữa còn làm tồn dƣ trong nƣớc gây ô nhiễm nguồn nƣớc. Hơn nữa các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản nhƣ hóa chất cải tạo ao, hồ, đầm,… hay xác chết của thủy sản cũng không đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra môi trƣờng gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Chính vì vậy việc đánh giá hiện trạng môi trƣờng chăn nuôi thủy sản là vô cùng quan trọng.
Đó là lý do em chọn đề tài : “Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại hợp tác xã nuôi trồng thủy sản CCB thuộc địa bàn Phường n 3 Hà An- Thị xã Quảng Yên-Tỉnh Quảng Ninh”nhằm làm tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trƣờng và làm cơ sở để đề ra các biện pháp cải thiện môi trƣờng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá chất lƣợng nƣớc tại HTX nuôi trồng thủy sản để từ đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trƣờng nƣớc nuôi trồng thủy sản. Mục tiêu cụ thể - Sơ lƣợc về hợp tác xã nuôi trồng thủy sản - Đánh giá chất lƣợng nƣớc nuôi thủy sản tại HTX nuôi trồng thủy sản - Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu các tác động xấu từ hoạt động nuôi trồng thủy sản đến môi trƣờng nƣớc 1.
Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại khu vực nuôi trồng thủy sản - Đảm bảo số liệu đầy đủ, trung thực và khách quan. - Kết quả phân tích, quan trắc các thông số về chất lƣợng môi trƣờng nƣớcphải chính xác. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập - Khóa luận tốt nghiệp là cơ hội cho em củng cố kiến thức đã học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tế công việc. - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. n 4 - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc khu vực nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã nuôi trồng thủy sản CCB thuộc địa bàn Phƣờng Hà An- Thị xã Quảng Yên-Tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lƣợng về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật về môi trƣờng.
n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.1 Các khái niệm môi trường - Môi trƣờng: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. [13] - Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.[13] - Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: Là sự thay đổi thành phần và chất lƣợng nƣớc không đáp ứng cho các mục đích sự dụng khác nhau, vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hƣởng xấu đến đền sống của con ngƣời và sinh vật. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường nước 2.
Các chỉ tiêu vật lý a. Độ pH Là đại lƣợng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+trong nƣớc, pH đƣợc sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nƣớc và đƣợc tính bằng công thức: pH = - log [H+]. pH là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc. Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nƣớc (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,.) các quá trình sinh học trong nƣớc.
Giá trị pH của nguồn nƣớc góp phần quyết định phƣơng pháp xử lý nƣớc. pH đƣợc xác định bằng máy đo pH hoặc phƣơng pháp chuẩn độ. Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hƣởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa xảy ra trong nƣớc. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng xung quanh, vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm.
Nhiệt độ cần đƣợc xác định tại chỗ (nơi lấy mẫu). Màu sắc Nƣớc nguyên chất không có màu, màu sắc đƣợc tạo nên bởi các tạp chất trong nƣớc (thƣờng là do nƣớc hữu cơ), một số ion vô cơ một số loài thủy sinh vật,. Màu sắc mang tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có màu trong nƣớc cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm độc nhƣ cloroform,. Độ đục Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nƣớc.
Độ đục của nƣớc có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thƣớc hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên nhƣ các chất huyền phù, các hạt cặn cát, các vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học nhƣ: Vô cơ, hữu cơ. - Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nƣớc cao. - Ảnh hƣởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín.
- Khử trùng ảnh hƣởng đến độ đục. Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục. Độ đục đƣợc đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU. Đo bằng trực quan, đơn vị: JTU.
Tổng hàm lƣợng chất rắn (TS) Các chất rắn trong nƣớc có thể là chất tan hay không tan. Các chất này bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lƣợng chất rắn là lƣợng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi một lít mẫu n 7 nƣớc trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105 độ C cho tới khi khối lƣợng không đổi (mg/l). Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (TSS) Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nƣớc.
Tổng hàm lƣợng các chất lơ lửng (TSS) là lƣợng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nƣớc mẫu qua phễu lọc sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 105độ C cho đến khi khối lƣợng không đổi (mg/l). Tổng hàm lƣợng chất rắn hòa tan (TDS) Các chất rắn hòa tan là những chất tan đƣợc trong nƣớc, bao gồm cảchất vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lƣợng các chất hòa tan (TDS) là lƣợng khô của phần dung dịch khi lọc một lít nƣớc mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C cho đến khi khối lƣợng không đổi (mg/l). Các chỉ tiêu hóa học a.
Hàm lƣợng oxigen hòa tan (DO) Khái niệm: Là lƣợng oxi có trong nƣớc đƣợc tính bằng mg/l hay % bão hòa dựa vào nhiệt độ. Oxi trong mặt nƣớc dao động từ 0 mg/l đến 15 mg/l ởđiều kiện nƣớc đóng băng. Các dòng sông hồ có hàm lƣợng DO cao, có nhiều loài sinh vật sinh sống trong đó.