MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT. iv DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC HÌNH.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. Vị trí địa lý. Khí hậu và thủy văn.
Điều kiện kinh tế - xã hội. ỐI TƢỢNG, ỊA IỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Địa điểm thu mẫu. Địa điểm phân tích mẫu. Địa điểm thăm dò khả năng nhân giống.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Thăm dò khả năng nhân giống của cá Ong căng.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. K T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ ONG CĂNG. Đặc điểm sinh trƣởng của cá.
Đặc điểm dinh dƣỡng. Đặc điểm sinh sản. THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG. Kích thích sinh sản và ấp trứng cá Ong căng.
Kỹ thuật ƣơng từ cá bột lên cá hƣơng. Kỹ thuật ƣơng từ cá hƣơng lên cá giống. XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ.
Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ. Kỹ thuật thu, ấp trứng nở ra cá bột. Kỹ thuật ƣơng cá bột lên cá hƣơng. Kỹ thuật ƣơng cá hƣơng lên cá giống .105 K T LUẬN VÀ Ề NGHỊ .108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH Ã CÔNG BỐ .109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
P1 iii DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT CMSD Chín muồi sinh dục Cs Cộng sự CT Công thức DO Oxy hòa tan D1 Vây lƣng thứ nhất D2 Vây lƣng thứ hai ĐH Đại học GĐ Giai đoạn GSI Gonadosomatic index: hệ số thành thục HCG Human Chorionic Gonadotropin: Hormone thai kỳ đƣợc tiết bởi nhau thai. KHCN Khoa học công nghệ KH và KT Khoa học và kỹ thuật KTSS Kích thích sinh sản L1(tb), L2(tb), L3(tb), L4(tb) Chiều dài trung bình hàng năm của cá NT Nghiệm thức R2 Hệ số tƣơng quan UBND Ủy ban nhân dân T1(tb), T2(tb), T3(tb), T4(tb) Mức tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm TĂCN Thức ăn công nghiệp TLS Tỷ lệ sống TSD Tuyến sinh dục TLTT Tỷ lệ thành thục TB Trung bình TP Thành phố iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2016 tại các trạm quan trắc ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016.
Phân chia lao động theo khu vực kinh tế (ngƣời). Diện tích nuôi trồng thủy sản trong 5 năm (2012 – 2016). Sản lƣợng thủy sản 5 năm GĐ 2012 - 2016. Địa điểm, thời gian thu mẫu và số lƣợng mẫu.
Các loại và nồng độ chất kích thích sinh sản cá Ong căng. Hàm lƣợng chất dinh dƣỡng trong các loại thức ăn (%). Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính và theo nhóm tuổi. Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính trong các năm.
Tỷ lệ đực cái của cá Ong căng theo nhóm tuổi trong các năm. Tốc độ tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm của cá Ong căng. Các thông số sinh trƣởng theo chiều dài và khối lƣợng. Thành phần các loại thức ăn trong ống tiêu hóa của cá Ong căng.
Khối lƣợng các nhóm thức ăn trong ống tiêu hóa cá Ong căng. Độ no của cá Ong căng theo các tháng trong năm. Bậc độ no của cá Ong căng theo mùa. Độ no của cá Ong căng trong từng năm.
Độ no của cá Ong căng theo các GĐ CMSD. Độ no của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Hệ số béo của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Đƣờng kính tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ phát triển.
Các GĐ CMSD của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Sức sinh sản tuyệt đối và tƣơng đối của cá Ong căng. Các yếu tố sinh thái trong trong thí nghiệm nuôi vỗ ở các môi trƣờng khác nhau. Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng theo thời gian ở các môi trƣờng nuôi vỗ khác nhau (%).
Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng đƣợc nuôi vỗ bằng các loại thức ăn khác nhau (%). Ảnh hƣởng của LRH-A3 đến một số chỉ tiêu sinh sản. Ảnh hƣởng của nồng độ HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Ong căng. Sự phát triển phôi của cá Ong căng.
Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng trong thí nghiệm về độ mặn. Các yếu tố sinh thái ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng trong thí nghiệm về thức ăn. Ảnh hƣởng của các loại thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ cá bột lên cá hƣơng (%). Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ sống của cá Ong căng GĐ cá bột lên cá hƣơng (%).
Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá hƣơng lên cá giống trong thí nghiệm về thức ăn. Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá hƣơng lên cá giống trong thí nghiệm về độ mặn. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tăng trƣởng của cá. Ảnh hƣởng của các khẩu phần thức ăn đến tăng trƣởng của cá.
Ảnh hƣởng của các loại thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ 15 đến 40 ngày tuổi (%). Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ 15 đến 40 ngày tuổi (%) .97 iv DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775). Các vùng/điểm thu mẫu trong khu vực nghiên cứu.
Sơ đồ nghiên cứu của đề tài. Biểu đồ chiều dài trung bình của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Biểu đồ khối lƣợng trung bình cá Ong căng theo nhóm tuổi. Đồ thị tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng.
Biểu đồ thành phần nhóm tuổi (%) của cá Ong căng. Biểu đồ giới tính theo nhóm tuổi của cá Ong căng. Biểu đồ tăng trƣởng chiều dài hằng năm của cá Ong căng. Biểu đồ phổ thức ăn của cá Ong căng theo tỷ lệ (%) số nhóm thức ăn.
Biểu đồ số loại thức ăn của cá Ong căng theo nhóm kích thƣớc. Biểu đồ thể hiện các bậc độ no của cá Ong căng theo các tháng. Biểu đồ các bậc độ no theo mùa. Biểu đồ bậc độ no của cá Ong căng trong từng năm.
Biểu đồ độ no của cá Ong căng theo GĐ CMSD. Biểu đồ các bậc độ no của cá Ong căng theo các nhóm tuổi. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ tổng hợp nhân (x20). Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ sinh trƣởng sinh chất (x20).
Ảnh tế bào trứng cá Ong căng pha không bào hóa (x20). Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ chín (x20). Lát cắt buồng trứng GĐ I (x20). Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ II.
Lát cắt buồng trứng cá Ong căng ở GĐ II (x20). Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ III. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ III (x20). Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ IV.
Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ IV (x20). Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ V (x20). Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ VI - III (x20). Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ I (x100).
Tinh sào cá Ong căng GĐ II. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ II (x100). Tinh sào cá Ong căng GĐ III. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ III (x100).
Tinh sào cá Ong căng ở GĐ IV (x100). Bụng cá Ong căng đực GĐ V. Tinh sào cá Ong căng ở GĐ V (x100). Tinh sào cá Ong căng ở GĐ VI (x100).
Biểu đồ sự phát triển tuyến sinh dục theo nhóm tuổi. Các GĐ phát triển của phôi cá Ong căng. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của cá GĐ cá bột lên cá hƣơng. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giống cá Ong căng.
Vị trí đặt lồng nuôi tại xã Phú Thuận. Kiểm tra sự thành thục sinh dục của cá. Tiêm LRH-A3 cho cá. Bể đẻ cá Ong căng.
Bể ấp trứng. Bể ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng. Bể ƣơng giai đoạn cá hƣơng lên cá giống .105 vi MỞ ẦU Thừa Thiên Huế là tỉnh duyên hải miền Trung, có bờ biển dài hơn 127 km với thềm lục địa biển Đông và hệ đầm phá rộng lớn, có hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài thủy sinh vật sinh sống. Hệ thống đầm phá và vùng ven biển Thừa Thiên Huế có giá trị nhiều mặt về kinh tế xã hội, lịch sử văn hoá, đặc biệt là về sinh thái, môi trƣờng và đa dạng sinh học.
Các thủy sản nhƣ cá, cua, tôm, thân mềm, thực vật biển là nguồn tài nguyên quan trọng cho các sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản hợp lý trong vùng có một ý nghĩa quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) thuộc họ cá Căng (Teraponidae), nằm trong bộ cá Vƣợc (Perciformes), có nguồn gốc biển, di nhập vào vùng đầm phá và vùng cửa sông – ven biển. Cá Ong căng đƣợc đánh giá là loài có triển vọng phát triển để nuôi thả tại vùng đầm phá Thừa Thiên Huế vì sức đề kháng tốt, khỏe, có giá trị thƣơng phẩm và giá trị dinh dƣỡng cao, đƣợc ngƣời dân ƣu thích.
Tuy nhiên, nghề nuôi cá Ong căng chƣa đƣợc phát triển do thiếu nguồn giống, đặc biệt là giống đƣợc sản xuất nhân tạo để có thể cung cấp đƣợc số lƣợng lớn cho nhu cầu nuôi. Những năm gần đây, các dạng tài nguyên vùng cửa sông, ven biển bị khai thác cạn kiệt, không đƣợc đặt trong một quy hoạch tổng thể, dẫn tới những hậu quả sinh thái nghiêm trọng nhƣ hủy hoại nơi sống đặc trƣng của nhiều loài, gây sự suy giảm đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi của các đối tƣợng khai thác có giá trị trong vùng, đặc biệt là cá Ong căng.