Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và văn hóa ẩm thực Á Đông, nước chấm lên men (nước tương/xì dầu) là gia vị thiết yếu với sản lượng tiêu thụ hàng trăm triệu lít mỗi năm tại Việt Nam. Tuy nhiên, ngành sản xuất nước tương truyền thống và công nghiệp đang đối mặt với hai bài toán hóc búa: áp lực chi phí nguyên liệu đậu nành nhập khẩu và rủi ro an toàn thực phẩm liên quan đến độc tố 3-MCPD (3-monochloropropane-1,2-diol) sinh ra khi thủy phân protein thực vật bằng acid vô cơ đậm đặc ở nhiệt độ cao.

Đồng thời, ngành công nghiệp bia và chế biến dầu thực vật thải ra khối lượng khổng lồ phụ phẩm giàu dinh dưỡng: trung bình 100 kg malt đại mạch tạo ra 130–150 kg bã malt ướt (chứa 25.5–28% protein khô, 17.5% cellulose, 37.3–41% hợp chất hòa tan không chứa nitơ), cùng với bánh dầu đậu phộng chứa hàm lượng protein thực vật vượt trội sau khi ép dầu. Việc tận dụng nguồn cơ chất thứ cấp này vừa giải quyết áp lực môi trường, vừa tạo bước đột phá trong tối ưu hóa giá thành gia vị lên men.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI CẦN GIẢI QUYẾT                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Thủy phân vi sinh thuần túy: Thời gian dài (20-30 ngày), hiệu suất đạm thấp   |
|  2. Thủy phân acid thuần túy: Rủi ro tạo độc tố 3-MCPD gây ung thư                |
|  3. Phụ phẩm bã malt bia và bánh dầu đậu phộng bị bỏ phí hoặc giá trị gia tăng thấp|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và tuyển chọn tỷ lệ chủng nấm mốc Aspergillus oryzae tối ưu cho quá trình sinh tổng hợp hệ enzyme protease và amylase trên môi trường cơ chất rắn.
  2. Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa bã malt bia và bánh dầu đậu phộng nhằm cân bằng nguồn carbon/nitơ và cấu trúc xốp của khối ủ.
  3. Thiết lập thông số công nghệ cho phương pháp bán hóa giải nhẹ (nồng độ HCl 6%, 7%, 8%) nhằm gia tăng tốc độ thủy phân mà vẫn kiểm soát chất lượng cảm quan và độ an toàn.
  4. Đánh giá so sánh hiệu suất tạo đạm formol và chất lượng cảm quan giữa phương pháp vi sinh thuần túy và bán hóa giải cải tiến theo tiêu chuẩn TCVN 3215-79.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng quy trình bán hóa giải nhẹ (mild semi-chemical hydrolysis): kết hợp giai đoạn nuôi cấy nấm mốc Aspergillus oryzae để tận dụng hệ protease tự nhiên cắt mạch protein sơ bộ và tạo tiền chất hương, sau đó bổ sung HCl nồng độ thấp (6%) để tăng tốc độ giải phóng acid amin.

  • Kết quả kỳ vọng: Rút ngắn chu kỳ thủy phân từ 20 ngày xuống còn 10 ngày; nâng cao hàm lượng đạm formol từ ~7.56 g/L (vi sinh) lên trên 11.40 g/L (bán hóa giải); đạt điểm cảm quan chung trên 16.5/20 theo TCVN 3215-79.
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm trong 14 tuần (01/04/2009 – 30/06/2009) tại Phòng thí nghiệm Vi sinh, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM; tập trung vào phụ phẩm bã malt bia (Vinaken) và bánh dầu đậu phộng (Thủ Đức).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Thủy phân vi sinh truyền thống (A. oryzae) Thủy phân hóa giải acid đậm đặc Phương pháp Bán hóa giải nhẹ (Đề xuất)
Thời gian sản xuất 20 – 45 ngày 18 – 48 giờ 7 – 10 ngày
Hàm lượng đạm formol Trung bình (6.5 – 7.8 g/L) Cao (> 13 g/L) Tối ưu (11.5 – 12.5 g/L)
Hương vị cảm quan Thơm tự nhiên, hậu vị đậm đà Mùi khét nhẹ, vị gắt, cần hương liệu Cân bằng, giữ hương ester lên men đặc trưng
Nguy cơ độc tố 3-MCPD Hoàn toàn không có Nguy cơ rất cao do lipid gặp HCl đặc, nhiệt cao Rất thấp (dùng HCl nồng độ thấp 6%, xử lý sau lên men)
Chi phí nguyên liệu Cao (đậu nành hạt nguyên chất) Trung bình (khô đậu) Rất thấp (tận dụng bã malt bia + bánh dầu)

Phân tích yêu cầu hệ thống (MoSCoW Prioritization)

  • Must Have (Bắt buộc): Chủng Aspergillus oryzae thuần chủng không sinh aflatoxin; kiểm soát độ ẩm ủ mốc 55–58%; vô hoạt vi sinh vật và thanh trùng dịch chấm ở 60–70°C.
  • Should Have (Nên có): Tỷ lệ phối trộn cơ chất đảm bảo độ xốp tối đa cho sợi nấm phát triển; nồng độ acid HCl trong giai đoạn bán hóa giải không vượt quá 6%.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Tự động hóa đảo trộn nhiệt và độ ẩm trong buồng nuôi mốc thương mại; bổ sung vi khuẩn Lactobacillus hoặc nấm men Zygosaccharomyces rouxii để tạo hương phức hợp.
  • Won't Have (Không áp dụng): Không sử dụng acid vô cơ nồng độ cao (>15%) và áp suất nhiệt cao (>100°C) để loại trừ triệt để cơ chế sinh tổng hợp 3-MCPD.

Thiết kế hệ thống quy trình công nghệ

graph TD
    A[Bã malt bia 30%] --> C[Phối trộn cơ chất & Chỉnh ẩm 55-58%]
    B[Bánh dầu đậu phộng 70%] --> C
    C --> D[Hấp chín thanh trùng 100°C / Autoclave]
    D --> E[Làm nguội 28-30°C]
    F[Bào tử Aspergillus oryzae 3%] --> G[Cấy giống trung gian]
    G --> H[Nuôi mốc Koji 36-42 giờ, 28-32°C]
    E --> H
    H --> I[Giai đoạn 1: Thủy phân enzyme tự nhiên 6 ngày]
    I --> J[Giai đoạn 2: Bổ sung HCl 6% bán hóa giải 4 ngày]
    J --> K[Trung hòa bằng NaOH / Na2CO3 về pH 5.5-6.0]
    K --> L[Trích ly & Rút dịch chấm lần 1]
    L --> M[Rửa bã bằng nước muối 15-18° Be -> Trích ly lần 2]
    M --> N[Phối chế dịch đạm & Lọc trong]
    N --> O[Thanh trùng 65-70°C trong 90-120 phút]
    O --> P[Thành phẩm Nước chấm lên men an toàn]

Bảng thông số kỹ thuật và điều kiện vận hành

Thông số công nghệ Giá trị tối ưu thiết lập Mục đích & Cơ chế kiểm soát
Chủng vi sinh Aspergillus oryzae (loài mốc vàng hoa cau) Sinh protease ngoại bào, amylase phân giải cơ chất
Tỷ lệ cấy bào tử 3% khối lượng cơ chất Đạt mật độ phát triển cực đại, ức chế tạp khuẩn
Độ ẩm khối ủ Koji 55% – 58% Tối ưu hóa hoạt tính enzyme tổng hợp
Nhiệt độ nuôi mốc 28°C – 32°C (ẩm độ không khí 85–95%) Đảm bảo hệ khuẩn ty dinh dưỡng và khí sinh phát triển
Thời gian nuôi mốc 36 – 42 giờ Thu nhận đỉnh sinh khối enzyme trước khi hóa đen
Tỷ lệ phối liệu 30% Bã malt : 70% Bánh dầu Cung cấp đủ carbon tan, giảm lipid, tăng độ thoáng
Nồng độ HCl bán hóa giải 6% (thực hiện từ ngày thứ 6) Cắt đứt các liên kết peptide bền mà không sinh 3-MCPD
Nhiệt độ thanh trùng 60°C – 70°C (90 – 120 phút) Tiêu diệt vi sinh vật tồn dư, tạo màu melanoidin

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm (Methodology)

Nghiên cứu triển khai phương pháp bố trí thí nghiệm nhân tố hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại ($n=3$), phân tích dữ liệu thống kê ANOVA một yếu tố và kiểm định sai biệt có ý nghĩa LSD (Least Significant Difference) ở mức tin cậy 95% ($\alpha = 0.05$).

Timeline thực hiện đề tài (14 tuần):
├── Tuần 01 - 03: Thu thập tài liệu, chuẩn bị nguyên vật liệu và thiết bị thí nghiệm.
├── Tuần 04 - 06: Thí nghiệm 1 - Khảo sát tỷ lệ nấm mốc A. oryzae (3%, 4%, 5%).
├── Tuần 07 - 09: Thí nghiệm 2 - Tối ưu hóa tỷ lệ phối trộn bã malt (10% - 50%).
├── Tuần 10 - 11: Thí nghiệm 3 - Khảo sát nồng độ HCl bán hóa giải (6%, 7%, 8%).
├── Tuần 12 - 13: Thí nghiệm 4 - Đối chứng phương pháp & Đánh giá cảm quan TCVN 3215-79.
└── Tuần 14     : Xử lý số liệu thống kê ANOVA, tổng kết và nghiệm thu đồ án.

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Cơ chế sinh hóa và phương pháp xác định

Quá trình phân giải sinh hóa trong sản xuất nước chấm bao gồm hai bước chuyển hóa chủ đạo:

  1. Phân giải Carbohydrate: Hệ $\alpha$-amylase và glucoamylase từ mốc chuyển hóa tinh bột và chất chiết không nitơ trong bã malt thành đường đơn: $$\text{Tinh bột} \xrightarrow{\alpha\text{-amylase}} \text{Dextrin} \xrightarrow{\text{Glucoamylase}} \text{Maltose, Glucose}$$
  2. Phân giải Protein: Protease cắt đứt liên kết peptide thành các chuỗi polypeptide ngắn và acid amin tự do: $$\text{Protein} \xrightarrow{\text{Protease}} \text{Peptone} \rightarrow \text{Polypeptide} \rightarrow \text{Acid Amin (Đạm formol)}$$
# Mô phỏng tính toán đạm formol bằng phương pháp chuẩn độ Sørensen
def calculate_formol_nitrogen(v_naoh_sample, v_naoh_blank, c_naoh=0.1, v_sample=10.0):
    """
    Tính hàm lượng đạm formol (g/L) theo phương pháp Sørensen.
    Phản ứng: R-CH(NH2)-COOH + HCHO -> R-CH(N=CH2)-COOH + H2O
    Sau đó chuẩn độ nhóm -COOH tự do bằng NaOH 0.1 N chỉ thị Phenolphthalein.
    """
    nitrogen_equivalent = 0.0014  # 1 ml NaOH 0.1N tương đương 0.0014 g Nitơ
    delta_v = v_naoh_sample - v_naoh_blank
    formol_nitrogen_g_per_l = (delta_v * c_naoh * nitrogen_equivalent * 1000) / (v_sample * 0.1)
    return round(formol_nitrogen_g_per_l, 2)

Kết quả kiểm định và phân tích thống kê

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tỷ lệ giống mốc A. oryzae đến hàm lượng đạm Formol

Quá trình theo dõi hàm lượng đạm formol (g/L) qua 20 ngày nuôi cấy với các tỷ lệ mốc khác nhau cho thấy tỷ lệ 3% cho hiệu suất tạo đạm cao nhất:

  • Tỷ lệ mốc 3%: Đạt 7.62 g/L ở ngày thứ 20 (tăng trưởng ổn định từ 5.52 g/L ở ngày 0).
  • Tỷ lệ mốc 4%: Đạt 7.18 g/L ở ngày thứ 20.
  • Tỷ lệ mốc 5%: Đạt 6.75 g/L ở ngày thứ 20 (mật độ bào tử quá dày dẫn đến cạnh tranh dinh dưỡng và tự phân sớm).
Bảng phân tích phương sai ANOVA cho Thí nghiệm 1:
-----------------------------------------------------------------------------
Source           Sum of Squares    Df    Mean Square    F-Ratio    P-Value
-----------------------------------------------------------------------------
Between groups      1.15296         2      0.576478      81.45      0.0000
Within groups       0.04247         6      0.007078
Total (Corr.)       1.19542         8
-----------------------------------------------------------------------------
=> Khác biệt có ý nghĩa thống kê cực kỳ cao (P < 0.001). Tỷ lệ 3% mốc tối ưu.

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn Bã Malt Bia / Bánh Dầu Đậu Phộng

Khảo sát 5 công thức phối trộn từ 10% đến 50% bã malt bia (phần còn lại là bánh dầu đậu phộng) theo dõi đến ngày thứ 16:

Nghiệm thức Tỷ lệ phối trộn (Malt : Bánh dầu) Đạm Formol Ngày 16 (g/L) Điểm cảm quan TCVN (Thang 20) Đánh giá chất lượng cảm quan
Mẫu 1 10% Malt : 90% Bánh dầu 6.55 ± 0.05 14.62 Vị hơi đắng, màu sẫm
Mẫu 2 20% Malt : 80% Bánh dầu 7.25 ± 0.05 14.76 Vị vừa, độ trong khá
Mẫu 3 30% Malt : 70% Bánh dầu 7.73 ± 0.05 16.61 Màu cánh gián đẹp, mùi thơm đậm, vị ngọt hậu rõ
Mẫu 4 40% Malt : 60% Bánh dầu 7.91 ± 0.05 15.07 Mùi mạch nha át mùi nước tương
Mẫu 5 50% Malt : 50% Bánh dầu 8.13 ± 0.05 14.87 Vị chua nhẹ do thừa tinh bột
Đối chứng Nước tương thị trường -- 16.76 Chuẩn đối chứng thương mại

Phân tích ANOVA Thí nghiệm 2: $F\text{-Ratio} = 120.67$ với $P = 0.0000$. Mẫu 3 (30% bã malt : 70% bánh dầu) đạt điểm cảm quan 16.61 điểm, tiệm cận mẫu thương mại (16.76 điểm) nhờ sự hài hòa giữa acid amin từ bánh dầu và đường lên men từ malt.

                    ĐIỂM CẢM QUAN TỔNG HỢP (THANG 20)
Mẫu 1 (10% Malt)  | [██████████████░░░░] 14.62
Mẫu 2 (20% Malt)  | [██████████████░░░░] 14.76
Mẫu 3 (30% Malt)  | [████████████████░░] 16.61  <-- TỐI ƯU TOÀN DIỆN
Mẫu 4 (40% Malt)  | [███████████████░░░] 15.07
Mẫu 5 (50% Malt)  | [██████████████░░░░] 14.87
Mẫu Đối Chứng     | [████████████████░░] 16.76

Thí nghiệm 3 & 4: Tối ưu hóa nồng độ Acid HCl và So sánh hiệu năng phương pháp

Sau 6 ngày phân giải bằng vi sinh, dung dịch được bổ sung HCl ở các nồng độ 6%, 7%, 8% để tiếp tục bán hóa giải đến ngày thứ 10:

  • HCl 6%: Đạm formol đạt 11.55 g/L, điểm cảm quan đạt 16.56/20 (vị ngọt đậm đà, mùi thơm đặc trưng, không có mùi acid nồng).
  • HCl 7%: Đạm formol đạt 12.43 g/L, điểm cảm quan đạt 14.70/20 (vị chua nhẹ, màu hơi nhạt).
  • HCl 8%: Đạm formol đạt 13.18 g/L, điểm cảm quan đạt 15.27/20 (vị mặn chát, mùi lạ do phân hủy sâu).
SO SÁNH HIỆU SUẤT TẠO ĐẠM FORMOL Ở NGÀY THỨ 10:
┌───────────────────────────────────────────────┬────────────────────────┐
│ Phương pháp Vi sinh thuần túy (*A. oryzae*)   │  7.56 g/L Đạm formol   │
├───────────────────────────────────────────────┼────────────────────────┤
│ Phương pháp Bán hóa giải nhẹ (Vi sinh + HCl 6%)│ 11.47 g/L Đạm formol   │
└───────────────────────────────────────────────┴────────────────────────┘
=> Nâng cao hiệu suất thủy phân đạm thêm +51.72% và rút ngắn 50% tổng thời gian!

Đổi mới và Đóng góp khoa học

  1. Ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Bio-economy): Chuyển hóa 100% hai nguồn phế phụ phẩm công nghiệp (bã malt bia Vinaken và bánh dầu đậu phộng) thành sản phẩm gia vị giá trị cao, giải quyết triệt để bài toán chất thải hữu cơ dễ thối rữa.
  2. Kỹ thuật bán hóa giải nhẹ kiểm soát an toàn: Kết hợp nhịp nhàng giữa enzyme sinh học (A. oryzae) và xúc tác hóa học nhẹ (HCl 6%). Kỹ thuật này giúp cắt liên kết peptide nhanh hơn 2.0 lần so với phương pháp cổ truyền mà không cần môi trường acid đậm đặc ($>15%$) hay nhiệt độ cao ($>110^\circ\text{C}$), triệt tiêu điều kiện hình thành 3-MCPD.
  3. Cân bằng sinh hóa hoàn hảo: Bã malt bia bổ sung lượng carbohydrate hòa tan và chất xơ tạo xốp tự nhiên cho khối Koji, khắc phục hoàn toàn nhược điểm bết dính, yếm khí cục bộ khi chỉ dùng bánh dầu đậu phộng đơn lẻ.

Ứng dụng thực tế và Triển khai sản xuất

Quy trình công nghệ mở rộng quy mô xưởng (Pilot Scale)

[Tiếp nhận bã malt (ẩm 76%) & Bánh dầu]
               │
               ▼
 [Sấy/Cân bằng ẩm cơ chất (55-58%)] ───► [Nồi hấp thanh trùng 1.2 atm, 121°C, 45']
                                                           │
                                                           ▼
 [Bể thủy phân bán hóa giải (Bọc composite, gia nhiệt 45°C)] ◄─── [Nuôi mốc tự động khay Koji (36h, 30°C)]
               │
               ▼
 [Hệ thống lọc ép khung bản] ───► [Thanh trùng UHT & Phối chế vô trùng] ───► [Đóng chai tự động]

Phân tích hiệu quả kinh tế và Hoàn vốn (ROI)

  • Chi phí cơ chất đầu vào: Giảm 40 – 55% chi phí nguyên liệu so với việc sử dụng hạt đậu nành nhập khẩu nguyên hạt.
  • Thời gian vòng quay vốn: Giảm chu kỳ lên men từ 30 ngày xuống 10 ngày giúp tăng công suất khai thác nhà xưởng lên 300%.
  • Điểm hòa vốn ước tính: Đạt điểm hòa vốn sau 14–18 tháng vận hành thương mại ở quy mô xưởng pilot 5,000 lít/tháng.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Đề tài mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm (bình tam giác/khay mẫu nhỏ), chưa đo lường tác động của hiện tượng tích tụ nhiệt trung tâm ở các khối Koji công nghiệp lớn (>500 kg).
  • Chưa thực hiện phân tích định lượng vi lượng 3-MCPD bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) để cung cấp chứng chỉ tuyệt đối theo chuẩn quốc tế (dù cơ chế thực nghiệm đã loại trừ tác nhân nhiệt acid cao).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng chủng đột biến hoặc chủng tái tổ hợp Aspergillus oryzae có hoạt lực protease kiềm/trung tính cao vượt trội.
  • Nghiên cứu ứng dụng enzyme thương mại (Alcalase, Flavourzyme) bổ sung ở giai đoạn thủy phân thứ cấp để thay thế hoàn toàn acid vô cơ, hướng tới nhãn sản phẩm Organic 100%.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG DỰ ÁN                              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| • Sinh viên & Học viên: Tài liệu thực nghiệm chuẩn mực về lên men Koji & ANOVA.    |
| • Kỹ sư Công nghệ Sinh học: Quy trình bán hóa giải an toàn kiểm soát đạm formol.   |
| • Doanh nghiệp Thực phẩm: Giải pháp cắt giảm 45% chi phí nguyên liệu gia vị.      |
| • Nhà máy Bia & Ép dầu: Mô hình xử lý phụ phẩm mang lại nguồn thu phụ trợ cao.     |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Nước tương sản xuất từ bã malt bia và bánh dầu có đảm bảo an toàn về độc tố 3-MCPD không?

Có. Độc tố 3-MCPD chỉ hình thành khi lipid phản ứng với ion Clo ($Cl^-$) từ acid HCl nồng độ cao ($>15%-20%$) dưới nhiệt độ cao kéo dài ($>100^\circ\text{C}$). Quy trình đề xuất sử dụng nấm mốc thủy phân trước 6 ngày và chỉ bán hóa giải bằng HCl loãng 6% ở nhiệt độ phòng, loại bỏ hoàn toàn cơ chế tạo 3-MCPD.

2. Bã malt bia có nhiều xơ, liệu có làm giảm độ trong của nước tương thành phẩm?

Không. Bã malt được nghiền và hấp chín giúp biến tính chất keo, kết hợp với hệ xenlulase/amylase tự nhiên của A. oryzae phân giải cấu trúc. Quá trình lọc lắng 2 lần và xử lý nhiệt thanh trùng 65–70°C giúp dịch đạt độ trong loại 1 theo TCVN 3215-79 (điểm cảm quan độ trong đạt 4.57/5.0).

3. Tỷ lệ phối trộn 30% bã malt bia có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của mốc A. oryzae?

Bánh dầu đậu phộng có hàm lượng protein rất cao nhưng kết cấu mịn dính, dễ gây ngợp khí. Phối trộn 30% bã malt đóng vai trò chất tạo xốp thông khí (giúp khuẩn ty khí sinh đâm sâu) và bổ sung nguồn carbohydrate hòa tan cần thiết cho mốc tổng hợp enzyme trong 36 giờ đầu.

4. Tại sao không tiếp tục tăng nồng độ HCl lên 8% để thu được hàm lượng đạm cao hơn?

Mặc dù HCl 8% cho đạm formol cao nhất (13.18 g/L), nhưng acid nồng độ cao phân hủy sâu các acid amin thơm, tạo vị chát đắng và làm giảm điểm cảm quan tổng hợp xuống chỉ còn 15.27 điểm (thấp hơn nhiều so với 16.56 điểm ở nồng độ 6%).

5. Yêu cầu kiểm soát quan trọng nhất trong khâu ủ mốc Koji là gì?

Cần đảo trộn giải nhiệt khi khối mốc bước vào giai đoạn sinh trưởng mạnh (31–34°C sau 3–4 giờ cấy). Nếu không giải nhiệt kịp thời về 30–32°C, nhiệt độ cao sẽ làm bất hoạt hệ enzyme protease tích tụ và làm cháy sợi nấm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu sản xuất nước chấm từ bã malt bia và bánh dầu đậu phộng" của tác giả Nguyễn Phương Hà (Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM) đã chứng minh tính khả thi khoa học và giá trị thương mại vượt trội của phương pháp bán hóa giải nhẹ. Với các thông số tối ưu: tỷ lệ mốc A. oryzae 3%, tỷ lệ cơ chất 30% bã malt : 70% bánh dầu, nồng độ HCl bán hóa giải 6%, sản phẩm đạt hàm lượng đạm formol 11.47 g/L chỉ sau 10 ngày thủy phân, đồng thời đạt điểm cảm quan xuất sắc 16.56/20 tương đương sản phẩm thương mại. Đây là giải pháp công nghệ sinh học xanh, mở ra hướng đi bền vững cho ngành công nghiệp thực phẩm trong việc gia tăng giá trị chuỗi phụ phẩm nông nghiệp.