Đồ án HCMUTE: Nghiên cứu quy trình quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Intel Products Việt Nam

Nghiên cứu quy trình quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Intel Products Việt Nam trong đồ án HCMUTE, cung cấp giải pháp tối ưu hóa hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của luận văn

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1. Một khái niệm cơ bản về nguyên vật liệu

1.2. Vai trò quản lý nguyên vật liệu

1.3. Nội dung quản lý nguyên vật liệu

1.3.1. Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu

1.3.2. Quy trình quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1.3.3. Quản lý tình hình quản lý, sử dụng NVL

1.4. Nhân tố tác động đến quy trình quản lý nguyên vật liệu

1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động công tác quản lý nguyên vật liệu

1.6. Kinh nghiệm quản lý nguyên vật liệu của Toyota trong dây chuyền sản xuất ô tô

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY INTEL PRODUCTS VIETNAM

2.1. Khái quát về Hệ thống quản lý nguyên vật liệu

2.1.1. Đối với vật liệu trực tiếp (DM): Có hai loại nguyên vật liệu được sử dụng đó là Substrate và non-Substrate

2.1.2. Đối với tài liệu gián tiếp (IDM): Nguyên phụ liệu được bao gồm bốn trường chính

2.2. Thực trạng về quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Intel Products Việt Nam

2.2.1. Phân tích nội dung quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy Công ty Intel Products Việt Nam

2.2.1.1. Xác định số lượng nguyên vật liệu cần cho nhu cầu sản xuất
2.2.1.2. Lập kế hoạch nguyên vật liệu
2.2.1.3. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng NVL tại Công ty

2.2.2. Những yếu tố tác động đến quy trình quản lý nguyên vật liệu

2.2.3. Phân tích các tiêu chí ảnh hưởng đến quy trình quản lý nguyên vật liệu

2.2.4. Đánh giá thực trạng quy trình quản lý nguyên vật liệu tại công ty Intel Products Việt Nam

2.2.4.1. Những thành quả đạt được
2.2.4.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT INTEL PRODUCTS VIETNAM

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Hoàn thiện công tác định mức nguyên vật liệu

3.3. Công tác kế hoạch nguyên vật liệu

3.4. Công tác cấp phát, sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu

3.5. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

Phần kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quy trình quản lý nguyên vật liệu

Quy trình quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Intel Products Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất. Quy trình này không chỉ liên quan đến việc cung cấp nguyên vật liệu đúng thời gian mà còn đảm bảo chất lượng và số lượng phù hợp với nhu cầu sản xuất. Việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất sản xuất. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý khoquản lý chất lượng nguyên vật liệu là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất. Chúng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Theo TS Phạm Huy Tuân, việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý là biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm. Do đó, việc xây dựng quy trình quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ là rất cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất liên tục và hiệu quả.

II. Thực trạng quy trình quản lý nguyên vật liệu tại Intel Products

Tại Intel Products, quy trình quản lý nguyên vật liệu đã được thiết lập với nhiều bước rõ ràng. Công ty sử dụng hệ thống Kanban để theo dõi và quản lý lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất. Hệ thống này giúp giảm thiểu tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề tồn tại trong quy trình này, như việc chưa hoàn thiện trong việc quản lý rủi rotối ưu hóa chi phí. Việc phân tích dữ liệu và phân tích dữ liệu là cần thiết để cải thiện quy trình này.

2.1. Đánh giá hiệu quả quy trình hiện tại

Quy trình hiện tại tại Intel Products đã đạt được một số thành công nhất định trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như việc chưa tối ưu hóa hoàn toàn quy trình quản lý khoquản lý chất lượng. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Theo một báo cáo nội bộ, việc cải thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu có thể giúp công ty tiết kiệm đến 15% chi phí sản xuất.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu

Để nâng cao hiệu quả của quy trình quản lý nguyên vật liệu, công ty cần áp dụng một số giải pháp như cải tiến công tác lập kế hoạch và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc đào tạo nhân viên về quản lý chất lượngquản lý rủi ro cũng là rất cần thiết. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho sẽ giúp công ty theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu một cách hiệu quả hơn. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Đề xuất các biện pháp cải tiến

Công ty nên xem xét việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý nguyên vật liệu như hệ thống ERP để tối ưu hóa quy trình. Việc này không chỉ giúp cải thiện khả năng theo dõi nguyên vật liệu mà còn giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất. Hơn nữa, việc xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo một nghiên cứu gần đây, việc đầu tư vào đào tạo nhân viên có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn cho công ty.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho việc quản lý trực tiếp NVL. Thực hiện tốt khâu này sẽ giúp người quản lý nắm chắc số lượng chất lượng, chủng loại theo dõi kịp thời tình trnagj NVL trong kho. Việc nhập kho NVL phải chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng quy định trong hợp đồng, hóa đơn,… Đồng thời chuyển nhanh NVL từ điểm tiếp nhận đến kho của doanh nghiệp, tránh mất mát hư hỏng, đảm bảo sẵn sàng, cấp phát kịp thời cho sản xuất, Để thực hiện tốt nhiệm vụ này khi nhập kho NVL phải tuân theo những yêu cầu sau: + NVL nhập kho phỉa đầy đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồn tiếp nhận + NVL trước khi nhập kho cần thông qua đầy đủ các thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm + Phải xác định chính xác số lượng, chủng loại NVL và có biên bản xác nhạn nếu có NVL thừa, thiếu hoặc sai quy cách. + Khi nhập kho phải tiến hành lập phiếu nhập kho với đầy đủ các chữ ký của người liên quan và ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời với chứng từ sổ sách kế toán.

• Tổ chức quản lý NVL trong kho 10 do an Với mọi loại NVL mang đặc trung tách rời giữa quá trình mua sắm và sử dụng, doanh nghiệp phải tổ chức dự trữ chúng. Để tránh hao hụt và hư hỏng NVL, nhà quản lý phải bố trí kho sao cho phù hợp với đặc điểm NVL của doanh nghiệp Muốn lưu kho doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tang thích hợp: Diện tích kho tang phải đủ lớn, kho phải sáng sủa dễ quan sát, yêu cầu đảm bảo an toàn cho NVL… Việc đảm bảo NVL trong kho phải chặt chẽ, theo dõi thường xuyên, có sự kết hợp giữa các bộ phận kho và bộ phận kế toán. Thường xuyên tổ chức công tác kiểm kê NVL.3 Quản lý tình hình quản lý, sử dụng NVL Quản lý NVL cũng có chức năng như quản lý nói chung nhưng các chức năng sẽ được cụ thể hóa, chi tiết cho từng loại doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là tài sản lưu động sử dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh.

Vì vậy các chức năng quản lý NVL gồm: (B.Chase, 2014 ) • Lập kế hoạch về nguyên vật liệu + Kế hoạch định mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm + Kế hoạch thu mua + Kế hoạch dự trữ + Kế hoạch xuất dùng Kế hoạch được lập cả về số lượng và giá trị cho từng loại NVL, cụ thể cho từng loại sản phẩm sản xuất. • Tổ chức thực hiện về kiểm soát chất lượng NVL + Thực hiện định mức tiêu hao NVL + Thu mua – nhập kho + Bảo quản, dự trữ kho + Xuất dùng – Sử dụng • Ghi chép theo dõi tình hình thực hiện NVL thông qua 2 công cụ: Kế toán tài chính và kế toán quản trị: Khi có các nghiệp vụ về NVL phát sinh + Kế toán tài chính theo dõi việc thực hiện thu mua nhập xuất tồn kho NVL trên hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, dùng để báo cào NVL ở bảng cân đối kế toán và báo cáo chi phí NVL ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cung cấp thông tin cho cả trong và ngoài doanh nghiệp phục vụ cho ra quyết định. + Kế toán quản trị dùng để quản lý NVL thông qua việc theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ cho từng khâu, từng công đoạn trong quá trình sản xuất, từ đó phân tích đánh giá thực trạng nhằm cung cấp thông tin kịp thời trong nội bộ doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định trong sản xuất - kinh doanh. • Phân tích đánh giá + So sánh kế hoạch và thực hiện NVL (về định mức, khối lượng cung ứng, dự trữ, sử dụng, chi phí NVL…) + Hiệu suất sử dụng NVL 11 do an + Tỷ trọng chi phí NVL trong tổng chi phí sản xuất Như chúng ta đã biết NVl là yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với quá trình sản xuất.

NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp phải cung cấp NVL đầy đủ, sử dụng tiết kiệm hợp lý để sản xuất liên tục không gián đoạn. Các doanh nghiệp phải thực hiện tốt từ khâu lập kế hoạch đến khâu thực hiện và kiểm tra, giám sát. Từ đó giúp doanh nghiệp không bị thất thoát và giảm được chi phí trong sản xuất.

Quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Vì vậy, yêu cầu quản lý NVL cần phải chặt chẽ trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Để quản lý tốt NVL thi trong từng khâu của quá trình sản xuất đảm bảo được những yêu cầu nhất định: + Khâu lập kế hoạch: Trong quá trình sản xuất, NVL giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để có thể chủ động về nguông NVL thì trong từng khâu của quá trình sản xuất phải đảm bảo sản xuất diễn ra được liên tục, doanh nghiệp cần phải xây dựng tốt kế hoạch NVL, bao gồm kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ cả về số lượng và giá trị của từng tháng, quý và cả năm.

Cần nghiên cứu kỹ mục tiêu phát triển trong kỳ tới, cân đối với khả năng có thể thực hiện được của doanh nghiệp để kế hoạch lập ra không quá chênh lệch với thực tế sử dụng dẫn đến tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt quá lớn trong quá trình sản xuất. + Khâu thu mua : NVL là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động. Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Ở khâu này, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, chất lượng và quy cách chủng loại, giá mua, chi phí mua cũng như việc thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Khâu bảo quản, dự trữ: Bất cứ một doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất nào cũng có phế liệu, phế phẩm có thể chia thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại có thể sử dụng hay đưa vào tái sản xuất, hoặc có thể thanh lý hoặc bán cho các đơn vị có thể tái sản xuất, chế biến thành sản phẩm khác. Do vậy việc tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm cần được tổ chức tốt và chặt chẽ nhằm tiết kiệm được chi phí NVL đồng thời có thể giảm giá thành.4 Nhân tố tác động đến quy trình quản lý nguyên vật liệu Lập kế hoạch Để lập kế hoạch, nhà quản trị phải căn cứ vào những thông tin đã được tổng hợp và phân tích sau quá trình nghiên cứu ở trên. Kế hoạch mua sắm NVL được căn cứ vào kế hoạch sản xuất. Căn cứ vào số lượng sản phẩm dự tính sản xuất trong kế hoach sản xuất, nhà quản trị xây dựng kế hoạch mua sắm NVL.

12 do an Thông thường, kế hoạch sản xuất sẽ được nhà quản trị lập vào đầu thời kỳ sản xuất do đó kế hoạch mua sắm cũng được lập vào đầu kỳ sản xuất. Tùy vào mỗi công ty, giai đoạn sản xuất lại khác nhau, có thể theo tháng, theo quý, theo năm. ❖ Kế hoạch sản xuất hàng hóa: Có thể hiểu ké hoạch sản xuất là việc hoạch định tổng hợp của nhà quản trị, đây là việc nhà quản trị xác định số lượng sản phẩm và phân bố thời gian sản xuất cho một thời gian cụ thể. Để đáp ứng nhu cầu đã dược dự báo, nhà quản trị cần phải tìm ra cách tốt nhất hợp lý nhất để thực thi.

Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị lập ra ba loại kế hoạch xét về mặt thời gian, đó là kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn. Trong đó, kế hoạch trung hạn là hạt nhân của hoạch định tổng hợp. ❖ Kế hoạch dài hạn là những dự định, kế hoạch dài hạn thuộc về chiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp và thường là trách nhiệm của các nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp. Kế hoạch này chỉ ra con đường và chính sách phát triển của doanh nghiệp, phương pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nhu cầu và giải pháp đầu tư trong một giai đoạn kéo dài nhiều năm.

❖ Kế hoạch trung hạn bao gồm các quyết định có liên quan đến chiến lược đến chiến lược theo đuổi, kế hoạch tổng hợp trong thời gian từ 3 tháng đến 3 năm. ❖ Kế hoạch ngắn hạn: Thường được xây dựng cho thời gian dưới 3 tháng như kế hoạch ngày, tuần, tháng,… Các công việc phải thể hiện trong kế hoạch ngắn hạn là Phân công công việc, lấp tiến độ sản xuất, đặt hàng. Tuy rất khác nhau về nội dung, thời gian, mức độ chi tiết song cả ba loại kế hoach tren đều có chung một quy trình thực hiện. Đó là : Xác định nhu cầu, tính toán khả năng, lựa chọn chiến lược theo đuổi, cân đối kế hoạch.

❖ Kế hoạch mua sắm NVL Để xây dựng kế hoạch mua sắm NVL, trước tiên nhà quản trị phải xác định nhu cầu sử dụng NVL của công ty bằng cách căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch Kế hoạch dự trữ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau. Trước hết đó là kế hoạch sản xuất (tiêu thụ) sản phẩm (dịch vụ) trên cơ sở cầu thị thị trường và các nhân tố khác. Thứ hai là định mức tiêu dùng.

Thứ ba là tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường nguyên vật liệu. Thứ tư là tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Thứ năm là năng lực kho hàng của doanh nghiệp. 13 do an Hoạch định nhu cầu: Xác định cầu NVL cần thiết cho một thời kỳ kế hoạch gồm các phương pháp sau: Dựa theo định mức tiêu dùng và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch.

Theo phương pháp này thì kế hoạch mua sắm NVL được xây dựng trên các căn cứ: Các căn cứ dùng để xây dựng kế hoạch chưa thực sự chính xác: Việc xác định nhu cầu sản phẩm (Q) chỉ mang tính phỏng đoán, chưa có một cách thức hay công cụ xác định một cách cụ thể mà chỉ dựa vào những số liệu của năm cũ và xu hướng biến động của năm dự báo. Kết cấu nhu cầu NVL Nhu cầu NVL của doanh nghiệp là toàn bộ nhu cầu về NVL nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu kế hoạch, sửa chữa và dự trữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu quy trình quản lý nguyên vật liệu tại Intel Products Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý nguyên vật liệu trong một trong những công ty công nghệ hàng đầu tại Việt Nam. Tác giả phân tích các bước trong quy trình quản lý, từ việc thu mua, lưu trữ đến phân phối nguyên vật liệu, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình này để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý chuỗi cung ứng và hiệu quả sản xuất, hãy tham khảo bài viết "Các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chuỗi cung ứng và sự phát triển sản phẩm.

Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá bài viết "Thiết kế hệ thống chuỗi cung ứng công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn" để nắm bắt cách thức thiết kế và tối ưu hóa chuỗi cung ứng trong ngành công nghiệp bao bì.

Cuối cùng, bài viết "Các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nghiên cứu trong ngành điện tử" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, từ đó giúp bạn áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý chuỗi cung ứng mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất trong các ngành khác nhau.