Tổng quan nghiên cứu

Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM) giữ vai trò chủ đạo trong việc điều tiết thị trường vật liệu xây dựng quốc gia, chiếm 34% đến 45% thị phần xi măng cả nước với sản lượng tăng trưởng từ 20 triệu tấn/năm lên 32 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2011–2015. Nhằm mở rộng quy mô kinh doanh và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, VICEM đã thành lập Ban Quản lý dự án VICEM vào ngày 08/05/2009 theo Quyết định số 737/QĐ-XMVN để trực tiếp điều hành hai công trình trọng điểm: Dự án Trung tâm điều hành - Giao dịch Vicem với quy mô 31 tầng nổi, 4 tầng hầm, tổng mức đầu tư 2.743 tỷ đồng trên diện tích đất 8.450 m2 tại Khu đô thị mới Cầu Giấy; và Dự án Khu tổng hợp Vĩnh Tuy có diện tích quy hoạch 40.981,63 m2 với tổng vốn đầu tư ước tính 300 triệu USD (tương đương 6.276 tỷ đồng).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án VICEM còn bộc lộ nhiều hạn chế về tiến độ thi công, kiểm soát chi phí và năng lực điều hành trong điều kiện khung pháp lý ngành có nhiều chuyển biến. Mục tiêu của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng quản lý các dự án cao ốc phức hợp do VICEM làm chủ đầu tư, nhận diện các nút thắt kỹ thuật - kinh tế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn không gian tại Ban Quản lý dự án VICEM, phạm vi thời gian thu thập dữ liệu từ thời điểm thành lập năm 2009 đến hết quý I/2015 và đề xuất giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2016–2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực khi giúp chủ đầu tư tối ưu hóa 27 gói thầu xây lắp và thiết bị, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tỷ suất sinh lời của dòng vốn đầu tư nhà nước ngoài ngân sách chiếm khoảng 80% tổng vốn dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết vòng đời dự án đầu tư xây dựng ba giai đoạn khép kín: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội, lập báo cáo tiền khả thi, khả thi và phê duyệt dự án); Giai đoạn thực hiện đầu tư (khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, đấu thầu, thi công xây lắp và thử nghiệm); Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư (nghiệm thu bàn giao, quyết toán vốn và bảo hành công trình). Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên mô hình hàm toán học về mối quan hệ ràng buộc giữa ba mục tiêu cốt lõi của quản trị dự án: Chi phí, Tiến độ và Chất lượng theo công thức $C = f(P, T, S)$, trong đó chi phí ($C$) phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thành ($P$), thời gian thực hiện ($T$) và phạm vi dự án ($S$).

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm: Dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014; Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; Đánh đổi mục tiêu dự án nhằm cân bằng các yếu tố nguồn lực khi xảy ra biến động thị trường. Để phân tích và kiểm soát tiến độ, hệ thống công cụ định lượng hiện đại được đưa vào khung nghiên cứu gồm: Cơ cấu phân tách công việc (WBS) 6 cấp độ (3 cấp phục vụ quản lý và 3 cấp phục vụ kỹ thuật); Kỹ thuật tổng quan và phương pháp đường găng PERT/CPM; Biểu đồ thanh ngang GANTT; Mô hình ước lượng chi phí COCOMO và Chu trình Deming (PDCA) kết hợp hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000:2000.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, biên bản nghiệm thu 17 gói thầu đã triển khai thuộc Dự án Trung tâm điều hành VICEM và hồ sơ quy hoạch chi tiết 3 phân khu Dự án Vĩnh Tuy. Nguồn dữ liệu pháp lý căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 59/2015/NĐ-CP và hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của VICEM giai đoạn 2009–2015.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với toàn bộ 27 gói thầu (gồm 9 gói thầu tư vấn, 8 gói thầu cung cấp thiết bị và 9 gói thầu thi công xây lắp) cùng 4 phòng chức năng trực thuộc Ban Quản lý dự án VICEM gồm Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật Giám sát, Phòng Kế toán - Thống kê tài chính và Phòng Tổng hợp. Cỡ mẫu bao phủ 100% các hoạt động quản lý thực tế trong giai đoạn khảo sát. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích đường găng mạng PERT/CPM là nhằm lượng hóa chính xác độ lệch giữa kế hoạch phê duyệt và tiến độ thi công thực tế tại hiện trường, xác định rõ các nhân tố gây trễ hạn và biến động tổng mức đầu tư mà các phương pháp định tính đơn thuần không thể phản ánh đầy đủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quản lý tiến độ thi công tại dự án Trung tâm điều hành - Giao dịch VICEM gặp sự chậm trễ đáng kể trên các đường găng kỹ thuật. Mặc dù công trình đã hoàn thành thi công phần thô toàn bộ 31/31 tầng nổi và 4 tầng hầm, nhưng tiến độ tổng thể bị kéo dài qua nhiều giai đoạn, buộc chủ đầu tư phải điều chỉnh mốc hoàn thành bàn giao sang quý III/2017. Có tới 17/27 gói thầu phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, trong đó các gói thầu thi công hoàn thiện nội - ngoại thất và lắp đặt hệ thống cơ điện (M&E) ghi nhận tỷ lệ chậm tiến độ bình quân từ 20% đến 35% so với kế hoạch ban đầu.

Thứ hai, công tác quản lý chi phí phát sinh áp lực lớn từ cấu trúc vốn và biến động thời gian xây dựng. Tổng mức đầu tư của dự án Trung tâm điều hành được duyệt là 2.743 tỷ đồng, trong đó chi phí xây dựng chiếm 1.708 tỷ đồng, chi phí thiết bị là 418,842 tỷ đồng, chi phí tư vấn là 136,285 tỷ đồng, và chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng lên tới 506 tỷ đồng. Việc kéo dài thời gian thi công từ năm 2011 đến năm 2017 đã làm gia tăng đáng kể chi phí lãi vay ngân hàng (chiếm tỷ trọng 18,4% tổng mức đầu tư), chi phí quản lý dự án và chi phí bảo quản các hạng mục xây thô.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực thuộc bộc lộ sự thiếu đồng bộ. Ban Quản lý dự án VICEM với tư cách pháp nhân không đầy đủ phụ thuộc vào các quyết định phân cấp của Hội đồng thành viên Tổng công ty. Quy trình phối hợp giữa 4 phòng nghiệp vụ còn nhiều điểm nghẽn, dẫn đến thời gian thẩm tra hồ sơ thanh quyết toán và xử lý phát sinh tại hiện trường bị kéo dài trung bình 15 đến 20 ngày cho mỗi chu kỳ nghiệm thu gói thầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chậm tiến độ và tăng chi phí xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, sự chuyển đổi của khung pháp lý với việc ban hành Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Đấu thầu năm 2013 đặt ra các yêu cầu mới khắt khe hơn về chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Thêm vào đó, thị trường bất động sản văn phòng cho thuê tại Hà Nội sau giai đoạn khủng hoảng 2009–2012 có sự tái cấu trúc mạnh mẽ, buộc chủ đầu tư phải điều chỉnh công năng và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình cao 140m này.

Về mặt chủ quan, việc áp dụng các công cụ quản lý dự án hiện đại như sơ đồ mạng PERT/CPM và cấu trúc WBS chưa được chuẩn hóa ở cấp độ chi tiết, khiến các nhà quản lý khó nhận diện sớm các xung đột tài nguyên trên đường găng. Để minh họa trực quan các phát hiện này, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ Gantt tiến độ thực tế đối chiếu tiến độ kế hoạch và bảng phân tích giá trị thu được (EVM). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Mạnh Hà (2012) tại các dự án thuộc Bộ Quốc phòng và Phạm Hữu Vinh (2011) tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5, khẳng định rằng khâu lập kế hoạch chi tiết và năng lực kiểm soát chuỗi cung ứng nhà thầu là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành bại của các dự án quy mô nhóm A.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự quản lý dự án. Ban Quản lý dự án VICEM cần tái cấu trúc luồng công việc giữa 4 phòng chức năng theo ma trận trách nhiệm RACI, phân định rõ thẩm quyền nghiệm thu hiện trường và xử lý hồ sơ thanh toán. Đơn vị cần tổ chức đào tạo chuyên sâu và đảm bảo 100% cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trưởng và chuyên viên giám sát kỹ thuật đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo Luật Xây dựng năm 2014 trước quý IV/2016, nâng cao hiệu suất xử lý thủ tục hành chính nội bộ thêm 25%.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng kinh tế. Đối với 10 gói thầu còn lại tại Dự án Trung tâm điều hành và toàn bộ các gói thầu thuộc Dự án Khu tổng hợp Vĩnh Tuy có quy mô sàn 171.988 m2, Ban Quản lý cần áp dụng phương pháp chấm thầu kết hợp kỹ thuật - tài chính theo Luật Đấu thầu năm 2013, siết chặt các điều khoản tạm ứng, phạt chậm tiến độ và kiểm soát bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhằm giảm thiểu tỷ lệ chậm trễ của nhà thầu xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2016–2018.

Thứ ba, ứng dụng triệt để các công cụ định lượng trong quản lý tiến độ và chi phí. Ban Quản lý dự án cần triển khai phần mềm quản trị tích hợp để cập nhật biểu đồ Gantt và sơ đồ PERT/CPM định kỳ hàng tuần, kiểm soát chặt chẽ các công việc nằm trên đường găng thi công. Mục tiêu đặt ra là khống chế chi phí lãi vay không vượt quá hạn mức 506 tỷ đồng và đưa toàn bộ công trình Trung tâm điều hành vào vận hành thương mại đúng quý III/2017.

Thứ tư, thiết lập hệ thống quản trị rủi ro đa tầng và bảo đảm chất lượng công trình. Áp dụng chu trình PDCA và tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, định kỳ lập báo cáo phân tích rủi ro biến động giá vật liệu xây dựng và lãi suất vay thương mại (vốn vay chiếm 80% tại Dự án Vĩnh Tuy), duy trì tỷ lệ sai sót kỹ thuật và khối lượng phát sinh dưới 3% so với dự toán ban đầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý dự án tại các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước. Luận văn cung cấp case study thực chứng về quản trị dự án tòa nhà văn phòng hạng A quy mô 31 tầng, giúp các đơn vị rút kinh nghiệm trong việc thiết lập mô hình quản lý trực tiếp và cân đối nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách.

Nhóm thứ hai: Các nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát công trình. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các tiêu chuẩn phân tích phân tách công việc WBS 6 cấp và sơ đồ mạng PERT/CPM trong luận văn làm tài liệu tham chiếu để nâng cao năng lực lập biện pháp thi công, tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát các mốc tiến độ trên đường găng.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Quản lý Xây dựng và Quản trị Kinh doanh. Đề tài là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết quản trị hiện đại với số liệu khảo sát thực tế của doanh nghiệp chiếm 34% thị phần ngành xi măng.

Nhóm thứ tư: Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các phân tích về xung đột cơ chế, vướng mắc khi thực thi Luật Xây dựng 2014 và Luật Đấu thầu 2013 trong luận văn là cơ sở thực tiễn để các cơ quan hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn dưới luật về quản lý chi phí và ủy quyền trong đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án tại VICEM có ưu điểm và nhược điểm gì? Mô hình này giúp Tổng công ty nắm quyền kiểm soát toàn diện đối với dòng vốn 2.743 tỷ đồng và linh hoạt chỉ đạo hiện trường. Tuy nhiên, nhược điểm là bộ máy Ban Quản lý chịu sự chi phối hành chính, chưa hoàn toàn độc lập về pháp nhân, dẫn đến độ trễ trong xử lý các phát sinh kỹ thuật với nhà thầu.

Dự án Trung tâm điều hành - Giao dịch Vicem có những thông số kỹ thuật then chốt nào? Dự án được xây dựng trên khu đất 8.450 m2 tại Cầu Giấy với chiều cao công trình 140m gồm 31 tầng nổi, 4 tầng hầm, mật độ xây dựng 33,1%, tổng diện tích sàn 81.500 m2. Dự án gồm 27 gói thầu với chi phí xây dựng 1.708 tỷ đồng và chi phí thiết bị 418,842 tỷ đồng.

Luận văn đã ứng dụng những công cụ định lượng nào để tối ưu hóa tiến độ? Tác giả đã áp dụng hệ thống phân tách công việc WBS 6 cấp độ kết hợp biểu đồ Gantt và sơ đồ mạng PERT/CPM. Các công cụ này giúp xác định chính xác đường găng công việc, nhận diện 17 gói thầu có độ trễ lớn và điều phối lại nguồn lực nhằm bảo đảm mốc hoàn thành quý III/2017.

Khung pháp lý thay đổi giai đoạn 2013–2014 đã tác động như thế nào đến dự án? Luật Xây dựng 2014 và Luật Đấu thầu 2013 bắt buộc chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và thay đổi phương thức đánh giá hồ sơ thầu. Điều này đòi hỏi VICEM phải điều chỉnh 10 gói thầu còn lại và tổ chức đào tạo lại nhân sự, gây ra độ trễ nhất định về mặt thủ tục.

Làm thế nào để khống chế chi phí lãi vay 506 tỷ đồng không bị đội thêm? Luận văn đề xuất đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện trên đường găng để bàn giao công trình vào quý III/2017, đồng thời áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM để thanh toán dứt điểm theo khối lượng thực tế, hạn chế tối đa việc phát sinh thêm chi phí vốn vay thương mại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cao ốc theo mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý tại Dự án Trung tâm điều hành VICEM (quy mô 2.743 tỷ đồng) và Dự án Khu tổng hợp Vĩnh Tuy (quy mô 40.981,63 m2), chỉ rõ nguyên nhân chậm trễ tại 17 gói thầu.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về tái cấu trúc bộ máy, chuẩn hóa quy trình đấu thầu, ứng dụng sơ đồ mạng PERT/CPM và quản trị rủi ro toàn diện.
  • Xác lập lộ trình thực thi chi tiết từ năm 2016 đến năm 2020, trọng tâm là hoàn thành đưa vào khai thác công trình Trung tâm điều hành trong quý III/2017 và khởi công Dự án Vĩnh Tuy theo đúng quy hoạch.
  • Đây là công trình nghiên cứu công phu, có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các nhà quản lý dự án, doanh nghiệp xây dựng và cơ quan hoạch định chính sách đầu tư tại Việt Nam.