Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Vận dụng phương pháp dạy học theo góc vào tổ chức dạy học nội dung 'Công, năng lượng, công suất' Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh" do sinh viên Bùi Hoàng Nhã Uyên thực hiện tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Loan (hoàn thành tháng 04 năm 2024).

Đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được khẳng định trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 51/2001/QH10 của Quốc hội khóa X. Các văn kiện này nhấn mạnh việc chuyển từ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc sang phương pháp giáo dục hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ngay trong quá trình học tập tại trường phổ thông. Đối với lứa tuổi học sinh trung học phổ thông, đây là giai đoạn hình thành nhân cách và tư duy độc lập, đòi hỏi các phương pháp dạy học phải tạo điều kiện để học sinh rèn luyện tư duy thực nghiệm và kỹ năng giải quyết tình huống thực tiễn.

Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí, mạch kiến thức "Công, năng lượng, công suất" thuộc chương trình Vật lí 10 giữ vai trò nền tảng, chứa đựng nhiều kiến thức gắn liền với đời sống hàng ngày như chuyển động, sinh công, tiêu thụ năng lượng và hiệu suất làm việc của máy móc. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, các phương pháp dạy học tích cực hướng đến phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mạch nội dung này vẫn chưa được khai thác tối ưu. Việc áp dụng phương pháp dạy học theo góc kết hợp với các kỹ thuật dạy học tích cực (như khăn trải bàn, dạy học theo trạm, phòng tranh) giúp học sinh tiếp cận kiến thức theo nhiều phong cách học tập khác nhau, tạo cơ hội học sâu và phát triển năng lực cá nhân.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" Vật lí 10, về năng lực giải quyết vấn đề, về phương pháp dạy học theo góc, từ đó thiết kế và tổ chức tiến trình dạy học theo góc nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

Giả thuyết khoa học được tác giả đặt ra: Nếu vận dụng phương pháp dạy học theo góc vào tổ chức tiến trình dạy học mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" Vật lí 10 trung học phổ thông thì sẽ xác định được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn phù hợp và phát triển được năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua tổ chức dạy học theo góc trong dạy học Vật lí phổ thông.
  2. Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng hiện nay về việc áp dụng phương pháp dạy học theo góc và phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học Vật lí tại trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Nhiệm vụ 3: Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức "Công, năng lượng, công suất" trong chương trình Vật lí 10; thiết kế tiến trình dạy học các bài học cụ thể theo phương pháp dạy học theo góc; xây dựng hệ thống phiếu học tập, phiếu theo dõi và bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh lớp 10.
  4. Nhiệm vụ 4: Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá kết quả, kiểm chứng giả thuyết khoa học và rút ra kết luận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học nội dung "Công, năng lượng, công suất" Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
  • Phạm vi không gian: Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi khách thể điều tra và thực nghiệm: 15 giáo viên môn Vật lí và 150 học sinh lớp 10 tham gia khảo sát thực trạng; học sinh lớp 10A3 tham gia thực nghiệm sư phạm.
  • Phạm vi nội dung: Mạch kiến thức "Công, năng lượng, công suất" theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (sách giáo khoa Cánh Diều), tập trung thiết kế và thực nghiệm hai bài học: "Công suất" và "Cơ năng".
  • Phạm vi thời gian: Năm học 2023 - 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn:

  • Phương pháp dạy học theo góc (teaching/learning in corners): Tổng hợp quan điểm của Nguyễn Lăng Bình và cộng sự (2009), Nguyễn Tuyết Nga (2010), Đỗ Hương Trà (2012). Tác giả định nghĩa dạy học theo góc là phương pháp tiếp cận giáo dục tập trung tạo ra môi trường học tập có mục đích, các hoạt động được thiết kế và tổ chức khác nhau nhưng cùng đi đến một mục tiêu nội dung và bản chất kiến thức bài học, nơi học sinh khám phá sở thích và điểm mạnh của mình thông qua hoạt động thực hành và trải nghiệm.
  • Chu trình học tập của David Kolb (1984, 2009): Khung lý thuyết nền tảng gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience - CE), Quan sát phản ánh (Reflective Observation - RO), Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization - AC), Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation - AE). Tương ứng với chu trình này là 4 phong cách học tập: Phân kì (Diverging), Đồng hóa (Assimilating), Hội tụ (Converging), Điều chỉnh (Accommodating).
  • Mô hình 4 loại góc học tập (Nguyễn Vĩ Tuân, 2015): Góc trải nghiệm (thực hành thí nghiệm, dự đoán, thu thập dữ liệu), Góc quan sát (xem video, quan sát vật thật, thí nghiệm mô phỏng), Góc áp dụng (giải bài tập, vận dụng vào tình huống thực tế), Góc phân tích (đọc sách giáo khoa, phân tích tài liệu và thảo luận logic).
  • Cơ chế nhận thức của Jean Piaget: Quá trình học tập tích cực diễn ra qua hai giai đoạn đồng hóa (tích hợp tri thức mới vào cấu trúc tư duy sẵn có) và điều chỉnh (tái cấu trúc tư duy thông qua thử nghiệm).
  • Quan điểm "Lớp học phân hóa" của Carol Ann Tomlinson (1999): Đáp ứng sự khác biệt về phong cách học, năng lực và nhịp độ tiếp thu của từng cá nhân.
  • Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận định nghĩa từ PISA 2012 (OECD, 2014), OECD (2002), Nguyễn Anh Tuấn (2004, 2018), Thái Duy Tuyên (1998). Tác giả xác định năng lực giải quyết vấn đề là khả năng tích hợp các năng lực và kỹ năng để phân tích, đánh giá và giải quyết hiệu quả các vấn đề phức tạp trong một loạt các ngữ cảnh khác nhau.
  • Khung cấu trúc và tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (kế thừa từ Đỗ Hương Trà và cộng sự, 2019): Gồm 4 thành tố với 11 chỉ số hành vi, đo lường theo 3 mức độ (Mức 1: chưa tự chủ, phụ thuộc; Mức 2: giải quyết được phần trọng tâm với sự hỗ trợ; Mức 3: chủ động, độc lập, tối ưu):
    1. Thành tố 1 - Xác định vấn đề: XD1 (Tìm hiểu tình huống có vấn đề), XD2 (Xác định vấn đề cần nghiên cứu), XD3 (Nói ra vấn đề).
    2. Thành tố 2 - Đưa ra các giải pháp: DR1 (Quan sát, lựa chọn thông tin), DR2 (Thu thập thông tin), DR3 (Đề xuất giải pháp).
    3. Thành tố 3 - Thực hành giải quyết vấn đề: TH1 (Hoạch định cụ thể hướng đi cho giải pháp), TH2 (Xác định các bước cần làm để hoàn thành công việc), TH3 (Đánh giá các bước giải quyết vấn đề).
    4. Thành tố 4 - Đánh giá giải pháp, phát hiện vấn đề mới: ĐG1 (Đánh giá toàn bộ quá trình thực hành giải pháp), ĐG2 (Phát hiện lỗi phát sinh mới và đưa ra hướng khắc phục).
  • Văn bản pháp lý: Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết số 51/2001/QH10 (2001), Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí (2018).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn kiện, tài liệu lý luận dạy học Vật lí, chương trình giáo dục phổ thông 2018, sách giáo khoa và sách giáo viên môn Vật lí 10.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực tiễn: Soạn thảo phiếu hỏi, tiến hành điều tra thực trạng đối với 15 giáo viên Vật lí và 150 học sinh lớp 10 trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm 2 bài học ("Công suất" và "Cơ năng") tại lớp 10A3 trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỉ lệ phần trăm, lập bảng phân bố mức độ) để xử lý số liệu điều tra thực trạng và số liệu đánh giá năng lực học sinh.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu định lượng từ phiếu khảo sát 15 giáo viên và 150 học sinh lớp 10; biên bản quan sát giờ dạy, phiếu đánh giá theo dõi hành vi, hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành của học sinh lớp 10A3 qua hai bài học thực nghiệm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học theo góc nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo góc, chu trình học tập Kolb, cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và khảo sát thực trạng giáo dục tại địa bàn nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất, mục tiêu và 4 nguyên tắc cốt lõi của dạy học theo góc: tập trung vào học sinh, môi trường học tập phong phú, học tập theo nhóm, đánh giá dựa trên năng lực.
  • Quy trình 4 bước tổ chức dạy học theo góc:
    • Bước 1: Lựa chọn nội dung bài học, chuẩn bị không gian phòng học và phân loại đối tượng học sinh.
    • Bước 2: Xác định mục tiêu bài học và lựa chọn phương pháp dạy học kết hợp.
    • Bước 3: Xây dựng bài học và thiết kế nhiệm vụ cụ thể ở từng góc học tập (phiếu học tập, luân chuyển góc, công cụ tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng).
    • Bước 4: Tổ chức thực hiện trên lớp (tiếp nhận tình huống có vấn đề, làm việc tại góc xuất phát, luân chuyển góc, trao đổi thảo luận, đánh giá và thể chế hóa kiến thức).
  • Đánh giá thực trạng dạy và học tại trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân thông qua khảo sát:
Tiêu chí khảo sát Nhóm phân loại biểu hiện Tỉ lệ (%)
Phong cách học trên lớp của HS (n = 150) Làm thí nghiệm rút ra kiến thức 40,0%
Nghe giáo viên giảng rút ra kiến thức 36,0%
Trao đổi nhóm rút ra kiến thức 16,0%
Nghiên cứu sách giáo khoa rút ra kiến thức 8,0%
Phong cách học ở nhà của HS (n = 150) Theo sách giáo khoa và vở ghi chép 46,6%
Theo sách giáo khoa và tài liệu tham khảo 30,0%
Chỉ theo vở ghi chép trên lớp 13,4%
Chỉ theo sách giáo khoa 10,0%
Mức độ vận dụng kiến thức vào thực tế (n = 150) Thỉnh thoảng áp dụng vào thực tế 60,0%
Thường xuyên áp dụng vào thực tế Tỉ lệ thấp
Nhận thức của GV về PPDH tích cực (n = 15) Đánh giá rất quan trọng hoặc quan trọng 80,0%
Đánh giá mức bình thường 20,0%
Tần suất GV áp dụng dạy học theo góc (n = 15) Chưa bao giờ áp dụng (0 lần/năm học) 100,0%

Kết quả khảo sát chỉ ra sự mâu thuẫn: 100% giáo viên đều nhận thức được vai trò quan trọng của phương pháp dạy học tích cực nhưng 100% chưa từng áp dụng phương pháp dạy học theo góc trong giảng dạy. Phần lớn học sinh có thiên hướng tiếp thu kiến thức qua trải nghiệm thực hành (40%) và nghe giảng (36%), trong khi khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống còn hạn chế (60% chỉ ở mức thỉnh thoảng).

Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo góc trong dạy học nội dung “Công, năng lượng, công suất” Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Chương 2 phân tích cấu trúc mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (sách giáo khoa Cánh Diều) với tổng thời lượng 10 tiết, gồm 3 phần:

  1. Công và năng lượng (4 tiết).
  2. Động năng và thế năng (4 tiết).
  3. Công suất và hiệu suất (2 tiết).

Tác giả phân tích các yêu cầu cần đạt và cấu trúc kiến thức vật lí tương ứng: biểu thức tính công cơ học $A = F \cdot s \cdot \cos\alpha$, định luật bảo toàn năng lượng, công thức động năng $W_d = \frac{1}{2}mv^2$, thế năng trọng trường $W_t = mgh$, cơ năng $W = W_d + W_t$, định luật bảo toàn cơ năng, công suất $\mathcal{P} = \frac{A}{t} = F \cdot v$, hiệu suất động cơ $H$.

Từ đó, tác giả thiết kế chi tiết 2 tiến trình dạy học theo phương pháp dạy học theo góc:

  1. Bài học "Công suất":
  • Tình huống xuất phát: Đặt câu hỏi thực tế khi mua máy lạnh, nhân viên bán hàng thường hỏi mua máy bao nhiêu "ngựa", số chỉ HP trên máy lạnh có ý nghĩa gì và mối quan hệ với khái niệm công suất đã học ở môn Khoa học tự nhiên.
  • Thiết bị và tài liệu: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A2, sách giáo khoa Vật lí 10 Cánh Diều, 2 bình nước 1,5 lít, video clip cuộc đua bơi lội Olympic, hình ảnh nhãn năng lượng trên thiết bị điện.
  • Thiết kế hoạt động tại 4 góc học tập:
    • Góc trải nghiệm: Học sinh sử dụng 2 bình nước loại 1,5 lít, thực hiện thao tác nâng và hạ bình nước liên tục trong một khoảng thời gian xác định, ghi lại số lần nâng hạ vào bảng số liệu, tính công thực hiện và rút ra nhận xét về tốc độ sinh công của lực.
    • Góc quan sát: Học sinh xem video cuộc đua bơi lội Olympic qua máy tính/máy chiếu, quan sát sự về đích của các vận động viên, so sánh quãng đường, thời gian và công sinh ra để rút ra khái niệm công suất.
    • Góc áp dụng: Cung cấp bảng dữ liệu về thời gian và khối lượng hàng hóa của các công nhân bốc vác; học sinh tính toán công cơ học, so sánh tốc độ sinh công và xác định người làm việc nhanh hơn.
    • Góc phân tích: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa Cánh Diều, đọc hiểu định nghĩa công suất, phân tích đơn vị đo Watt (W), mã lực (HP) và thiết lập công thức liên hệ $\mathcal{P} = F \cdot v$.
  1. Bài học "Cơ năng":
  • Tình huống xuất phát: Phân tích hiện tượng rơi tự do của một vật nặng, xem xét sự biến đổi đồng thời giữa độ cao và vận tốc của vật để đặt vấn đề về sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng.
  • Thiết bị và tài liệu: Bộ dụng cụ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, cảm biến quang học, đồng hồ đo thời gian hiện số, vật nặng, thước đo độ cao, video mô phỏng chuyển động trong trọng trường, phiếu học tập.
  • Thiết kế hoạt động tại 4 góc học tập:
    • Góc trải nghiệm: Lắp ráp bộ thí nghiệm gia tốc rơi tự do, thả vật nặng từ các độ cao khác nhau, đo thời gian rơi, tính vận tốc tại vị trí xác định, tính động năng và thế năng để kiểm chứng tổng cơ năng không đổi.
    • Góc quan sát: Theo dõi video hoặc mô phỏng chuyển động của con lắc và vật rơi, ghi nhận sự tăng giảm tương ứng giữa động năng và thế năng.
    • Góc áp dụng: Giải quyết các bài tập tình huống thực tiễn liên quan đến định luật bảo toàn cơ năng trong đời sống và kỹ thuật.
    • Góc phân tích: Nghiên cứu sách giáo khoa, thiết lập biểu thức toán học của định luật bảo toàn cơ năng khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực ($W = W_d + W_t = \text{hằng số}$).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai dạy học thực nghiệm tại lớp 10A3 trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự phối hợp của giáo viên bộ môn là thầy Nguyễn Đắc Cường.

Quy trình tổ chức thực nghiệm:

  • Chuẩn bị: Bố trí không gian lớp học thành 4 góc riêng biệt, chuẩn bị đầy đủ phiếu học tập, thiết bị thí nghiệm (bình nước 1,5 lít, bộ rơi tự do) và học liệu đa phương tiện.
  • Tiến hành: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, lựa chọn góc xuất phát phù hợp với sở trường, sau đó luân chuyển sang các góc tiếp theo, hoàn thành phiếu học tập cá nhân và nhóm, báo cáo sản phẩm và tham gia thảo luận chung toàn lớp.
  • Đánh giá: Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm ghi nhận hành vi theo bảng kiểm, chấm điểm sản phẩm tại các góc và phân tích kết quả theo 4 thành tố của năng lực giải quyết vấn đề qua 2 bài học.

Diễn tiến kết quả thực nghiệm:

  • Thành tố 1 (Xác định vấn đề): Ở bài Công suất, học sinh ban đầu còn lúng túng, tập trung chủ yếu ở mức 1 (nhận biết tình huống đơn giản qua gợi ý). Đến bài Cơ năng, tỉ lệ học sinh đạt mức 2 và mức 3 tăng lên rõ rệt; học sinh chủ động đặt câu hỏi then chốt và trình bày rõ bản chất vấn đề cần giải quyết.
  • Thành tố 2 (Đưa ra các giải pháp): Học sinh có sự chuyển dịch từ việc phụ thuộc vào tài liệu định sẵn sang việc biết thu thập, chọn lọc thông tin từ nhiều nguồn (thí nghiệm, video, sách giáo khoa) và đề xuất được từ 2 giải pháp trở lên kèm kế hoạch thực hiện.
  • Thành tố 3 (Thực hành giải quyết vấn đề): Thao tác thí nghiệm tại góc trải nghiệm (nâng hạ bình nước, đo đạc với bộ rơi tự do) và kỹ năng phối hợp nhóm được cải thiện; học sinh tự phân công nhiệm vụ và hoàn thành các bước giải quyết vấn đề độc lập hơn.
  • Thành tố 4 (Đánh giá giải pháp, phát hiện vấn đề mới): Đây là thành tố khó nhất, tuy nhiên qua bài Cơ năng, học sinh đã bước đầu biết tự đối chiếu kết quả thực nghiệm với lý thuyết, nhận diện sai số đo đạc và đề xuất biện pháp khắc phục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng giảng dạy tại trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân: 100% giáo viên (15/15) nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực nhưng chưa từng áp dụng phương pháp dạy học theo góc; 40% học sinh tiếp thu tốt nhất qua thực hành thí nghiệm và 36% qua nghe giảng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh tiến trình dạy học theo góc cho 2 bài học "Công suất" và "Cơ năng" thuộc mạch kiến thức "Công, năng lượng, công suất" môn Vật lí 10, tích hợp 4 góc học tập (trải nghiệm, quan sát, áp dụng, phân tích) tương thích với 4 phong cách học trong chu trình Kolb.
  • Thiết lập hệ thống công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 thành tố, 11 chỉ số hành vi, định lượng theo 3 mức độ biểu hiện cụ thể gắn liền với hoạt động học tập môn Vật lí.
  • Kiểm chứng thực nghiệm tại lớp 10A3 cho thấy phương pháp dạy học theo góc giúp học sinh tiến bộ qua từng bài học ở cả 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Đối với tổ chuyên môn và nhà trường: Cần tăng cường cơ sở vật chất, trang bị thêm thiết bị thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin; tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên.
  • Đối với giáo viên: Cần đầu tư thời gian chuẩn bị học liệu đa dạng tại mỗi góc, thiết kế phiếu giao việc rõ ràng, bao quát lớp để hỗ trợ kịp thời các nhóm gặp khó khăn, tránh để học sinh khá lấn át học sinh yếu.

Đóng góp mới của đề tài do tác giả tự nêu:

  • Về mặt lí luận: Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về việc sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học môn Vật lí phổ thông theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
  • Về mặt thực tiễn: Khai thác và xây dựng thành công tiến trình dạy học theo góc cho một số kiến thức cụ thể trong mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" Vật lí 10; xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề theo các tiêu chí hành vi rõ ràng; khảo sát và phản ánh đúng thực trạng dạy học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được văn bản chỉ ra:

  • Khóa luận mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm trên phạm vi hẹp tại 01 lớp học (lớp 10A3) thuộc trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh; chưa tổ chức lớp đối chứng song song để xử lý các kiểm định thống kê suy diễn chuyên sâu.
  • Trong mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" thời lượng 10 tiết, tác giả mới chỉ thiết kế và thực nghiệm được 2 bài học cụ thể là "Công suất" và "Cơ năng".
  • Điều kiện về thời gian của tiết học và khối lượng thiết bị cần chuẩn bị cho 4 góc học tập là rào cản lớn đối với giáo viên; một số học sinh ban đầu còn thụ động, chưa xác định rõ thế mạnh bản thân khi luân chuyển góc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều lớp học và nhiều trường trung học phổ thông có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
  • Tiếp tục thiết kế tiến trình dạy học theo góc cho toàn bộ các bài học còn lại trong mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" cũng như các chủ đề kiến thức khác của chương trình Vật lí 10.
  • Nghiên cứu cải tiến, chế tạo các bộ thiết bị thí nghiệm đơn giản, gọn nhẹ để việc thiết lập các góc học tập diễn ra thuận tiện và tiết kiệm thời gian hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Vật lí, Sư phạm Khoa học tự nhiên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí trong việc tìm hiểu quy trình thiết kế bài học theo góc.
  • Giáo viên Vật lí cấp trung học phổ thông đang triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (đặc biệt là bộ sách giáo khoa Cánh Diều), cung cấp kế hoạch bài dạy mẫu cho bài "Công suất" và "Cơ năng".
  • Những phần có giá trị tham khảo cao: Bảng mô tả tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 thành tố và 11 chỉ số hành vi; cách thức tổ chức góc trải nghiệm với dụng cụ đơn giản (bình nước 1,5 lít) và thiết bị đo gia tốc rơi tự do; quy trình hướng dẫn học sinh luân chuyển giữa các góc học tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để làm căn cứ phân chia các góc học tập trong lớp?
Khóa luận căn cứ vào chu trình học tập 4 giai đoạn của David Kolb (Kinh nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Khái niệm hóa trừu tượng, Thử nghiệm tích cực) và 4 phong cách học tập tương ứng (Phân kì, Đồng hóa, Hội tụ, Điều chỉnh) để xây dựng 4 loại góc học tập: Góc trải nghiệm, Góc quan sát, Góc áp dụng và Góc phân tích.

2. Thực trạng áp dụng phương pháp dạy học theo góc tại trường THPT Bùi Thị Xuân được tác giả ghi nhận như thế nào?
Khảo sát 15 giáo viên môn Vật lí cho thấy 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực (80% đánh giá rất quan trọng hoặc quan trọng, 20% đánh giá bình thường), nhưng 100% giáo viên chưa bao giờ áp dụng phương pháp dạy học theo góc trong quá trình giảng dạy (tần suất 0 lần/năm học).

3. Khung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong khóa luận gồm những thành tố nào?
Khung đánh giá gồm 4 thành tố: Xác định vấn đề (3 chỉ số: XD1, XD2, XD3); Đưa ra các giải pháp (3 chỉ số: DR1, DR2, DR3); Thực hành giải quyết vấn đề (3 chỉ số: TH1, TH2, TH3); Đánh giá giải pháp, phát hiện vấn đề mới (2 chỉ số: ĐG1, ĐG2). Mỗi chỉ số được đo lường cụ thể theo 3 mức độ biểu hiện hành vi.

4. Trong bài "Công suất", học sinh tại góc trải nghiệm thực hiện nhiệm vụ bằng thiết bị gì?
Học sinh tại góc trải nghiệm sử dụng dụng cụ thí nghiệm gồm 2 bình nước loại 1,5 lít, thực hiện nâng và hạ chai nước liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, đếm số lần hoàn thành, tính toán công cơ học sinh ra và rút ra kết luận về mối quan hệ giữa tốc độ sinh công của lực với thời gian thực hiện.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A3 trường THPT Bùi Thị Xuân phản ánh điều gì?
Kết quả thực nghiệm qua 2 bài học "Công suất" và "Cơ năng" cho thấy năng lực giải quyết vấn đề của học sinh lớp 10A3 có sự tiến bộ rõ rệt; tỉ lệ học sinh đạt mức 2 và mức 3 ở cả 4 thành tố (xác định vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hành giải quyết và đánh giá giải pháp) đều tăng lên, chứng minh tính khả thi của tiến trình dạy học đã thiết kế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hoàng Nhã Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo góc và năng lực giải quyết vấn đề, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng giảng dạy môn Vật lí tại trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân. Tác giả đã thiết kế thành công tiến trình dạy học theo mô hình 4 góc cho hai bài học "Công suất" và "Cơ năng" trong mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" thuộc chương trình Vật lí 10. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A3 khẳng định tính khả thi của phương pháp dạy học theo góc trong việc phát triển các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và sinh viên sư phạm Vật lí trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.