CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU RAK trong những yếu tố Huấn luyện sức mạnh (HLSM) và thể lực là một thể thao (TT). Cùng với sức có vai trò quan trọng của quá trình huấn luyện tố chất vận động cơ bản. nhanh (SN) và sức bền (SB), SM là một trong ba tố cần thiết để thực hiện SM trong hoạt động TT được xem như một yếu các hoạt động vận động và kỹ thuật. quá trình đào HLSM được xem như nội dung quan trọng nhất trong nay, HLSM bằng biện pháp đặc tạo tài năng thể thao.
Tuy nhiên, cho đến phát triển rộng rãi thù nhất là tập luyện với tạ (trọng lượng phụ) vẫn chưa ở Việt Nam, kể cả ở một số đội tuyển quốc gia. nhằm nâng cao Việc tổng kết một số cơ sở khoa học về HLSM TT nói chung và VĐV võ thuật -bao. thành tích chuyên môn cho VDV làm nên tảng lý luận để l gồm taekwondo và judo- nói riêng là cần thiết, tiến hành đề tài. Co sở xno Cơ so của HLS hoc Che khoaa noc eee M 1.
Tâp luyên SM và sự thích nghỉ của cơ đổi về sinh lý và Tập luyện SM theo hệ thống sẽ dẫn đến những thay thể. Mức độ thích nghi được thấy cấu trúc — hay là sự thích nghỉ -trong cd có tỉ lệ trực tiếp với lượng rõ qua kích thước và chất lượng cơ, đồng thời và cường độ (trọng lượng vận động qua các chỉ tiêu như: số lượng, tần số 5 tạ ). Sự phát triển thông qua tập luyện chi tiếp tục khi cơ thể buộc phẩi thích nghỉ với áp lực của lượng vận động. Nở cơ Một trong những tín hiệu đễ thấy nhất của sự thích nghỉ trong tập luyện SM là sự phát triển kích thước của cơ — sự nở cơ hay phì đại cơ.
- Nở cơ thời gian ngắn: chỉ kéo dai vai giờ, và là kết quả của hiệu ứng “bơm “ đặc trưng trong môn thể hình. - Nở cơ thời gian dài: là kết quả của những sự thay đổi cấu trúc ở tơ cơ hiệu mức độ cơ, vì nó là sự tăng lên cả về kích thước và số lượng của quả kéo dài hơn trong nở cơ thời gian ngắn. Sư thích nghỉ về giải phẫu : Các nghiên cứu của Anderst (1994), Brown (1986) cũng có nhận các định tương tự nhận định của Bompa (1996) về sự thích nghỉ giải phẫu, thay tác giả cho rằng tập luyện với lượng vận động cường độ cao và không đổi có thể làm giảm chất lượng SM vật chất (material srength) của xương, cũng bị có thể dẫn đến chấn thương xương. Các đặc tính cơ học của xương tác động bởi cấu trúc động tác trong tập luyện SM 1.
Sư thích nghỉ của hê thống thần kinh : 6 Theo lý thuyết, qua tập luyện, các xung động ức chế sẽ mất dần tác triển dụng, tạo điều kiện cho cơ co mạnh hơn. Vì vậy có thể nói: việc phát động hơn tham gia SM phần lớn là do khả năng huy động nhiều đơn vị vận lượng vận động vào co cơ. Phần ứng thích nghỉ đó chỉ được phát triển với nghỉ lớn và tối đa,trong điểu kiện đảm bảo là gân và dây chăng đã thích với tập luyện cường độ cao. Sư thích nghị của sự phối hợp thần kinh cơ: là 1 Sự phối hgp thần kinh cơ trong các hình thức hoạt động SM để phối chức năng học động tác và cần thời gian để phát triển.
Khả năng sự chuẩn hợp 1 chuỗicác động tác đặc thù với nhiền cơ tham gia đòi hỏi xác và phải lập lại liên tục trong một thời gian dài. minh thông Sự thích nghi thân kinh trong tập luyện SM được chứng chính hoạt động - các qua sự phất triển năng lực kích hoạt các nhóm cơ năng phối chuỗi cơ liên quan đến động tác- và thông qua sự phát triển khả tăng lên. hợp giữa các cơ chính và cơ đối kháng. Kết quả là SM hoạt động sức manh: 1.
Một số nguyên tắc chủ yếu trong tâp luyên 1. Nguyên tắc tăng dần lượng vận đông. Nguyên tắc lượng vận động vượt múc (overload) 1. Nguyên tắc chuyên môn hoá, a) Chuyện môn hoá và quá trình tập luyện có phương pháp.
b) Chuyên môn bóa các bài tap trong HLSM. Chuyên môn hóa của các bài tập SM và yêu câu trong thích nghi chuyên môn. Xây đưng chương trình HLSM:. Ngoài những yếu tố tất yếu đã được tổng kết khá đầy đủ trong các + sách, tài liệu huấn luyện TT như: khối lượng ; cường độ; số lượng bài tập; thứ tự bài tập; số lần lặp lại trong một tổ; số tổ; tốc độ động tác; quãng nghỉ; hình thức nghỉ,.
cùng với các nguyên tic, PP HLSM, tinh chu ky (sự một phan chia các giai đoạn tập luyện theo từng chu kỳ). Để biên soạn chương trình HLSM có hiệu quả hơn, theo Bompa (1996), cần chú ý các yếu tố mang tính thực tiễn sau:[3] 1. Chọn lựa loại SM cẩn phát triển: Loại SM hay tố chất thể lực đặc thù cho môn TT được chọn lựa căn cứ trên quan điểm chu kỳ hóa và đặc thù của giai đoạn huấn luyện. các Điều này giúp HLV quyết định chương trình huấn luyện, mục đích giai đoạn huấn luyện, PP, bài tập.
Chọn lưa các bài tập: 1. Chọn lựa bài tập phụ thuộc vào các đặc điểm của môn TT, các yêu cầu của VĐV và giai đoạn huấn luyện. Các cơ hoạt động chính trong mỗi kỹ năng vận động đều có thể khác nhau trong các môn khác nhau, phụ thuộc vào các yêu câu kỹ năng đặc thù Tiêng. Chon lựa các phương pháp huấn luyên cho từng giai đoan.
muc đích huấn luyện: Việc chọn lựa, kết hợp các PP cho từng mục đích phát triển các tố chất SM khác nhau đống một vai trò quan trọng trong hiệu quả của chương trình huấn luyện. Tập luyên SM và giới tính: * Khác biệt về sinh hoc giữa nữ và nam trưởng thành (giá trị trung " bình} ———— * Về sức mạnh; - SM phần trên cơ thể của nữ thấp hơn nam từ 43 — 63%, nhưng SM phần dưới chỉ thấp hơn 25 — 30%. - Tổng kết nhiều kết quả nghiên cứu cho biết, hiệu quả của tập luyện sức mạnh ở nữ là tương đương, đôi khi cao hơn so với nam.[8] - Sức mạnh của nữ có thể phát triển rõ rệt khi tập sức mạnh. 40 35 Tổ 301: 25 % 201: 15 10 Năm đẩy Ngồi đạp và nữ Ở 2 test Tĩnh TÌ lệ phần trăm tăng tiển sức mạnh(LRM) của nam n cứu).
năm đẩy và ngôi đạp (giả trị trung bình của 12 nghiê * Qua việc tổng kết nhiều nghiên cứu về lĩnh vực tập luyện sức mạnh và giới tính, McArdle (2000) tổng kết như sau: 1. Về quan điểm sinh lý, không có sự khác biệt về đặc điểm sinh lý cơ giữa nam và nữ, tuy nhiên, sức mạnh tuyệt đối của nữ thấp hơn rõ rệt so với nam, sức mạnh tương đối của chỉ dưới là tương đương. thể thao và 2. Chương trình tập luyện phụ thuộc vào đặc thù môn Nói đặc thù từng vấv chứ không phụ thuộc vào yếu tố giới tính.
sức cách khác, không có sự khác biệt về chương trình tập luyện mạnh giữa nam và nữ. đương, đôi khi tốt 3. Hiệu quả của tập luyện sức mạnh ở nữ là tương tốt với tập hơn, so với ở nam. Phụ nữ vẫn có khả năng thích nghỉ 10 sức mạnh, sức mạnh tăng lên đáng kể cho dù không thể hiện sự phát triển rõ rệt về kích thước cơ như ở nam, khả năng mềm dẻo vẫn có thể phát triển khi tập chương trình sức mạnh phù hợp.
Một số quan niêm hiện nay về vai trò của tập luyện SM trong thé thao: không chỉ Tập luyện SM với trọng lượng phụ có khả năng phát triển công SM chung mà còn liên quan đến sự phát triển SM tốc độ, SM bền,. suất bền, phòng tránh chấn thương, rèn luyện ý chí, năng lực tập trung. triển năng lực + Tập luyện SM đóng vai trò quan trọng trong việc phát vận động, làm tiền để để phát triển tiềm năng cao nhất của VĐV 4+ Các chương trình tập luyện SM đều có thể phát triển cả tốc độ và công suất co cơ. ‹* Mục đích tập luyện SM là đáp ứng các yêu câu thể lực đặc thù của TT từng môn TT (phát triển SM chuyên môn) nhằm phát triển thành tích lên mức độ cao nhất.
Tính chu kỳ của chương trình HUSM: 1) Theo Bompa (1996), tính chu kỳ bao gồm 2 thành phần cơ bẩn: chia Tính chu kỳ của kế hoạch huấn luyện năm, liên quan đến việc phân luyện với mục kế hoạch huấn luyện năm ra làm các chu kỳ, giai đoạn tập xây dựng kế hoạch đích khác nhau. 2) Tính chu kỳ của SM hay cách thức các yêu cầu HLSM nhằm tối ưu hóa hiệu quả tập luyện trong việc đáp ứng ll các đặc thù của môn thể thao, chủ động tính toán điểm rơi thể lực trong thời điểm thi đấu quan trọng trong năm. Đặc thù sức mạnh và thể lưc của các môn võ thuật: Bảng 1.1 Các yêu cầu thể lực ở một số môn võ thuật. Môn SB ưa | SB yếm khí | Linhhoạt |SM Công suất khí (SMTĐ) cao cao Trung binh_ [cao Taekwondo | cao cao Trung bình | cao cao Judo cao Karate cao cao cao Trung bình _ | cao Aikido Thấp | Thấp Trungbình | Trungbình | Thấp cao cao cao Trungbình | cao Kung fu Trung bình | Trung bình | Trung bình Cao Muay Thai | Cao Jujitsu Thấp | Thấp Trung bình | Trung bình _| Trung bình Cochran phân tích về các tố chất thể lực đặc trưng trong các môn võ thuật như sau: 1.1 Sức mạnh cơ (Muscular Strength) do một hay Sức mạnh cơ được định nghĩa đơn giản là độ lớn của lực nhiều sợi cơ sẵn ra khắc phục một lực cẩn bên ngoài trong một nỗ lực tối đa.2 Công suất cơ (Muscular Power) tích Công suất cơ là một tố chất thể lực cần thiết để tối ưu hoá thành trong các môn võ thuật.3 Site bén cod (Muscular endurance): trơng một Là khả năng 1 hay nhiều sợi cơ co lập đi lập lại nhiều lần thời gian kéo đài.SM-B trong thời gian ngắn : 12 : b.SM-B trong thời gian trung bình c.SM-B trong thời gian dài d.Sức bên tốc độ ( SB-TĐ) 1.4 Năng lực mềm đẻo: Trong thi đấu võ thuật, rất Để cập đến biên độ hoạt động các khớp.
V phải có năng lực mềm dễo ở các nhiều động tác kỹ thuật đồi bởi VĐY khớp nhất định.5 Tốc độ: g hầu hết các môn thể thao. Là tố chất thể lực cơ sở quan trọng tron m đạt hiệu quả thì đấu cao Sự phát triển tốc độ trong các môn võ thuật nhằ tố khác bao gồm: sức mạnh, nhất là kết quả của sự phát triển nhiều yếu hoàn thiện của kỹ thuật.