Nghiên Cứu Bài Tập Phát Triển Sức Mạnh Cho VĐV Nam Đua Thuyền Canoeing Tại Cần Thơ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh cho vđv nam đội tuyển trẻ đua thuyền canoeing, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Giáo Dục Thể Chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

227
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển thể thao thành tích cao

1.2. Cơ sở lý luận về huấn luyện sức mạnh

1.3. Khái niệm sức mạnh

1.4. Phân loại sức mạnh

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tố chất sức mạnh

1.6. Một số quan điểm về vai trò huấn luyện sức mạnh

1.7. Cơ sở khoa học của huấn luyện sức mạnh

1.8. Phân loại hoạt động cơ bắp

1.9. Tập luyện sức mạnh và sự thích nghi của hệ thần kinh, hệ cơ, hệ xương

1.10. Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh

1.11. Đặc điểm môn Canoeing

1.12. Đặc điểm về cự ly thi đấu và năng lượng

1.13. Đặc trưng mang tính bản chất – đua tốc độ

1.14. Đặc trưng thể hiện năng lực thể thao

1.15. Các yếu tố quyết định thành công của VĐV trong môn Canoeing

1.16. Đặc điểm giải huấn luyện tâm sinh lý lứa tuổi 15-17

1.17. Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 15-17

1.18. Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi 15-17

1.19. Khái quát sự phát triển của môn Canoeing

1.20. Sự hình thành và phát triển môn Canoeing trên thế giới

1.21. Sự hình thành và phát triển môn Canoeing tại Việt Nam

1.22. Sự phát triển môn Canoeing tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

1.23. Một số công trình nghiên cứu liên quan

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Khách thể nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu

2.4.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.4.3. Phương pháp nhân trắc học

2.4.4. Phương pháp kiểm tra sức khỏe

2.4.5. Phương pháp thực nghiệm sức khỏe

2.4.6. Phương pháp toán học thống kê

2.5. Tổ chức nghiên cứu

2.6. Phạm vi, thời gian nghiên cứu

2.7. Kế hoạch nghiên cứu. Qui trình thực hiện nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2. Xác định test đánh giá sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.3. Thực trạng hình thái của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.4. So sánh thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ với một số đối tượng khác

3.5. Bàn luận về thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.6. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.7. Thực trạng sử dụng bài tập sức mạnh trong huấn luyện VĐV nam đua thuyền Canoeing ở Việt Nam

3.8. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đua thuyền Canoeing đội tuyển trẻ của Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.9. Xây dựng chương trình huấn luyện sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.10. Tổ chức thực nghiệm các bài tập phát triển sức mạnh VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.11. Bàn luận về hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.12. Đánh giá hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.13. Đánh giá sự thay đổi về hình thái của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau chương trình thực nghiệm

3.14. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau thực nghiệm 1 (chu kỳ 1)

3.15. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau khi thực nghiệm 2 (chu kỳ 2)

3.16. Đánh giá sự thay đổi về sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ giữa 2 lần thực nghiệm

3.17. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau chương trình thực nghiệm

3.18. Bàn luận về hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về môn đua thuyền Canoeing

Môn đua thuyền Canoeing đã trở thành một phần quan trọng trong thể thao Việt Nam, đặc biệt tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ. Vận động viên đua thuyền tại đây đã có những bước tiến đáng kể trong các giải đấu khu vực và quốc tế. Tuy nhiên, để nâng cao thành tích, việc phát triển sức mạnh cơ bắp cho các VĐV là điều cần thiết. Theo nghiên cứu, các bài tập thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng thi đấu của VĐV. Việc xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp sẽ giúp VĐV phát triển toàn diện về thể lực và kỹ thuật. Đặc biệt, huấn luyện viên canoeing cần chú trọng đến việc thiết kế các bài tập nhằm tăng cường sức mạnh cho VĐV, từ đó nâng cao thành tích thi đấu.

1.1. Đặc điểm của môn Canoeing

Canoeing là môn thể thao đòi hỏi sự kết hợp giữa sức mạnh, tốc độ và kỹ thuật. Các VĐV cần có khả năng duy trì sức bền trong suốt quá trình thi đấu. Đặc điểm này yêu cầu một chương trình huấn luyện phát triển sức mạnh hiệu quả. Các yếu tố như sức bền và sức mạnh đều ảnh hưởng đến thành tích của VĐV. Việc áp dụng các bài tập sức mạnh sẽ giúp VĐV cải thiện khả năng thi đấu, từ đó nâng cao vị thế của môn thể thao này trong nước và quốc tế.

II. Phân tích thực trạng sức mạnh của VĐV

Đánh giá thực trạng sức mạnh của vận động viên đua thuyền tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ cho thấy nhiều VĐV còn thiếu hụt về sức mạnh cơ bắp. Các bài kiểm tra cho thấy rằng sức bền và sức mạnh của VĐV chưa đạt yêu cầu để thi đấu ở cấp độ cao. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích thi đấu của họ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các bài tập nâng cao sức mạnh sẽ giúp cải thiện tình hình này. Huấn luyện viên cần có những phương pháp huấn luyện phù hợp để phát triển sức mạnh cho VĐV, từ đó tạo ra một đội ngũ VĐV mạnh mẽ hơn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh cơ bắp của VĐV, bao gồm chế độ dinh dưỡng, phương pháp huấn luyện và tâm lý thi đấu. Việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp VĐV phục hồi nhanh chóng và phát triển sức mạnh hiệu quả hơn. Ngoài ra, các chương trình huấn luyện cần được thiết kế khoa học, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của VĐV. Tâm lý thi đấu cũng đóng vai trò quan trọng, giúp VĐV tự tin hơn trong các cuộc thi đấu.

III. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh

Việc xây dựng một hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV đua thuyền Canoeing là rất cần thiết. Hệ thống này cần bao gồm các bài tập đa dạng, từ bài tập sức mạnh cơ bản đến các bài tập chuyên sâu. Các bài tập này không chỉ giúp tăng cường sức mạnh mà còn cải thiện khả năng phối hợp và linh hoạt của VĐV. Huấn luyện viên cần theo dõi và điều chỉnh chương trình tập luyện để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Lợi ích của tập luyện sức mạnh không chỉ dừng lại ở việc nâng cao thành tích mà còn giúp VĐV phòng tránh chấn thương trong quá trình thi đấu.

3.1. Các bài tập cụ thể

Các bài tập cụ thể cho VĐV đua thuyền có thể bao gồm các bài tập tạ, bài tập thể lực và bài tập cardio. Những bài tập này cần được thực hiện theo một quy trình nhất định để đảm bảo hiệu quả. Việc áp dụng các bài tập này sẽ giúp VĐV phát triển sức mạnh bềnsức mạnh tối đa, từ đó nâng cao khả năng thi đấu. Huấn luyện viên cần chú ý đến việc điều chỉnh cường độ và khối lượng tập luyện để phù hợp với từng VĐV.

IV. Đánh giá hiệu quả của chương trình huấn luyện

Đánh giá hiệu quả của chương trình huấn luyện là bước quan trọng để xác định sự phát triển của VĐV. Các chỉ số sức mạnh cần được theo dõi thường xuyên để có những điều chỉnh kịp thời. Việc so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng chương trình huấn luyện sẽ giúp xác định rõ ràng sự tiến bộ của VĐV. Đua thuyền tại Cần Thơ cần có những nghiên cứu sâu hơn để cải thiện chất lượng huấn luyện và nâng cao thành tích thi đấu. Sự phát triển của VĐV không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn phụ thuộc vào sự kết hợp giữa kỹ thuật và chiến thuật trong thi đấu.

4.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, sau khi áp dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh, các VĐV đã có sự cải thiện rõ rệt về sức mạnh và thành tích thi đấu. Việc này chứng tỏ rằng, tập luyện sức mạnh là yếu tố quyết định trong việc nâng cao thành tích của VĐV. Huấn luyện viên cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp huấn luyện mới để duy trì và nâng cao hiệu quả tập luyện cho VĐV.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 1. Qua đ ểm của Đả v N ước về p t tr ể t ể t a t tíc ca Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. “Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng… Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà” [6], đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam và cũng là lời khuyến cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh” [40]. Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta v n không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành TDTT nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này.

Tại điều 33, luật TDTT nêu rõ “Thể thao thành tích cao là hoạt động huấn luyện và thi đấu thể thao có hệ thống của HLV, VĐV nhằm đạt được thành tích, kỷ lục thể thao.” Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác TDTT trong thời kỳ đổi mới, “Xây dựng chiến lược Quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ môn Việt Nam có ưu thế” [46].

Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bước đi cụ thể nhằm thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng ta đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam thời kỳ hội nhập Quốc tế trong 10 năm tới là cần thiết, góp phần tạo dựng đội ngũ nhân lực có đủ trí tuệ và sức lực đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệ theo hướng hiện đại vào năm luan an 5 2020 [51]. Chiến lược cũng nêu rõ Canoe-Kayak là 1 trong 22 môn thể thao trọng điểm loại 2. Theo đó, đội ngũ quản l , HLV được khuyến khích tích cực đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo theo định hướng chuyên nghiệ , đẩy mạnh ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao cho công tác huấn luyện VĐV. Trung tâm HLTTQG Cần thơ được x c định là 1 trong 4 trung tâm trọng điểm huấn luyện nâng cao thành tích thể thao của cả nước, được tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế, tập huấn đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đào tạo vận động viên cấp cao, vận động viên trẻ cấp tỉnh và ngành.

Cùng với xu thế phát triển của xã hội, TDTT được xem là một di sản, một bộ phận quan trọng trong nền văn hóa nhân loại. Tập luyện TDTT giú con người tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ, góp phần làm hong hú đời sống sinh hoạt văn hóa, giáo dục và phát triển con người toàn diện về các mặt Đức – Trí – Thể – Mỹ. Đồng thời, TDTT cũng là hương tiện để giao lưu văn hóa của các dân tộc, các Quốc gia trên thế giới, nhằm xây dựng một xã hội văn minh hơn, tiến bộ hơn, hợp tác cùng nhau phát triển. Chương trình hành động của Ngành Văn ho , Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng "được ban hành đã x c định 7 nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực TDTT, với mục tiêu chung của Chương trình là quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng đã được x c định tại văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng [6], cụ thể hóa thành những nhiệm vụ cụ thể để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch; Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã x c định cụ thể các nhiệm vụ của từng lĩnh vực, trong đó lĩnh vực Thể dục thể thao có 7 nhiệm vụ cụ thể cần đạt được.

Có thể thấy, các chủ trương về công tác TDTT thành tích cao của Đảng và Nhà nước, xuyên suốt trong c c văn iện của các kỳ Đại hội Đảng đều có đề cập và định hướng phát triển như sau: “Tích cực xây dựng đội ngũ VĐV ngày càng đông đảo, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và đạt thành tích kỷ lục cao…”, “Củng cố luan an 6 và mở rộng hệ thống trường lớp năng khiếu thể thao, phát triển lực lượng VĐV trẻ, lựa chọn và tập trung sức nâng cao thành tích một số môn thể thao, coi trọng việc giáo dục đạo đức, phong cách TDTT xã hội chủ nghĩa, cố gắng bảo đảm các điều kiện về nguồn cán bộ, về khoa học kỹ thuật, về cơ sở vật chất và nhất là về tổ chức, quản lý cho công tác TDTT” [5,6,7,8]. Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT có hiệu lực từ ngày 14-6-2019 [18] được xem là sự bổ sung rất cần thiết, kịp thời đối với c c VĐV hiện nay. VĐV đội tuyển thể thao Quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hi thôi làm VĐV nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề. Nghị định quy định trường hợp VĐV, HLV đội tuyển Quốc gia đã tốt nghiệ THPT, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, Quốc tế như: Olympic, Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, ASIAD, SEA Games, Giải vô địch Đông Nam Á.

được ưu tiên: Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại c c cơ sở thể thao công lập phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng (c c trường đại học, cao đẳng chuyên ngành TDTT hoặc cử tham gia các hóa đào tạo HLV); được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại c c cơ sở thể thao hi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợ. Trường hợ VĐV giải nghệ, nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ đào tạo nghề. Ngoài ra, c c VĐV cũng sẽ được hưởng chế độ về tiền lương, tiền tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệ. theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bên cạnh việc đầu tư vào nhân lực, hiện nay, Nhà nước ta có chính sách phát triển mảng này qua việc đầu tư tập trung xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo; tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao, và các chính sách phát triển phong trào thể thao tại c c đơn vị cơ sở. luan an 7 Tóm lại, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt những thành tựu rất quan trọng trên các mặt: văn hóa, xã hội, kinh tế,… Đặc biệt, Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã định hướng toàn diện công việc đổi mới đường lối phát triển TDTT trong những năm tới. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020 hông chỉ phù hợp với tinh thần của Nghị Quyết mà góp phần đưa TDTT Việt Nam tránh tụt hậu so với Quốc tế, tiếp tục hội nhập với phong trào Olympic. Cơ ở lý luậ về uấ luyệ ức mạ 1.

K ệm ức mạ Các công trình nghiên cứu về lịch sử tập luyện phát triển sức mạnh cơ đã khẳng định việc áp dụng các bài tập trong huấn luyện sức mạnh đã có từ lâu đời và trong nhiều lĩnh vực h c nhau như c c chiến binh Hy Lạp, La Mã tập luyện sức mạnh để chiến đấu; tại Thế vận hội Olympic lần 1 năm 776 trước công nguyên, VĐV c c môn Thể thao đã biết kết hợp các bài tập sức mạnh cơ và c c bài tập chuyên môn trong chương trình tập luyện để thi đấu [85]. Vào những năm đầu của thế kỷ thứ IX sau công nguyên, môn Cử tạ là môn thể thao thi đấu tại các cuộc thi sức mạnh tại Mỹ. Đến năm 860, Archibald Mclaren đã biên soạn hệ thống các bài tập phát triển thể chất đầu tiên với dụng cụ là tạ đòn và tạ tay cho quân đội Anh. Đo lường sức mạnh cơ là hương h dùng để đ nh gi năng lực thể chất của học sinh Trung học, Cao đẳng Mỹ vào những năm 1880.

Đến năm 1900, c c chuyên gia gi o dục thể chất và VĐV c c môn thể thao như Cử tạ, Điền kinh, Vật… đã bắt đầu luyện tập với tạ, nhưng đa số VĐV c c môn Thể thao khác rất hạn chế tập với trọng lượng phụ vì sợ làm giảm tính mềm dẻo và linh hoạt khớp. Cuối năm thậ niên 1950 đầu thập niên 1960, các nghiên cứu đã chứng minh việc tập luyện với trọng lượng phụ không làm giảm độ mềm dẻo khớp, mà còn làm tăng tốc độ và công suất cơ bắp; cùng với sự phát triển của giải ph u học, sinh lý học mà con người biết rõ hơn về cấu trúc cơ, động học, sự chuyển hóa năng lượng, khả năng thích ứng của cơ bắp. Các vấn đề này tạo cơ sở cho việc nghiên cứu và xây dựng bài tậ , chương trình huấn luyện phát triển sức mạnh cơ thuận lợi hơn [47]. luan an 8 Qúa trình nghiên cứu về vấn đề này, các tác giả như: Harre (1996), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000),… đã thống nhất quan điểm và cho rằng: Sức mạnh là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực cơ bắp hay sức mạnh của con người là khả năng hắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp [30, 61].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên Cứu Bài Tập Phát Triển Sức Mạnh Cho VĐV Nam Đua Thuyền Canoeing Tại Cần Thơ" của tác giả Đoàn Thu Ánh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh, tập trung vào việc phát triển sức mạnh cho các vận động viên đua thuyền tại Cần Thơ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những bài tập cụ thể mà còn phân tích hiệu quả của chúng đối với khả năng thi đấu của vận động viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp huấn luyện, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao thành tích thể thao.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của thể dục thể thao, hãy khám phá thêm về Phát triển sức bền cho vận động viên bóng đá nữ U17 quốc gia, nơi nghiên cứu về các bài tập phát triển sức bền cho vận động viên. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại trung tâm đào tạo thể thao Hải Dương, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý và phát triển vận động viên. Cuối cùng, bài viết Đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng của nam vận động viên vật tự do cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đánh giá năng lực của vận động viên trong các môn thể thao khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực thể dục thể thao.