Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đoàn Thu Ánh Điểm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Giáo dục học.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ định hướng phát triển thể thao thành tích cao của Đảng và Nhà nước Việt Nam thông qua Chỉ thị 36 CT/TW, Luật Thể dục Thể thao và Chiến lược phát triển Thể dục, Thể thao Việt Nam đến năm 2020 (trong đó xác định Canoe - Kayak là môn thể thao trọng điểm loại 2). Môn Canoeing du nhập vào Việt Nam từ năm 1997 do Hà Nội khởi xướng. Tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ (HLTTQG Cần Thơ), đây là bộ môn trọng điểm đào tạo lực lượng trẻ. Mặc dù đã đạt một số thành tích ở các giải Cúp Câu lạc bộ hay giải Vô địch trẻ, thứ hạng toàn đoàn của đội tuyển trẻ Canoeing Cần Thơ tại các giải vô địch quốc gia vẫn chưa đạt như kỳ vọng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt một hệ thống bài tập phát triển sức mạnh có cơ sở khoa học, được chuẩn hóa theo chu kỳ huấn luyện và phù hợp với đặc điểm nhân trắc, tâm sinh lý của vận động viên (VĐV) nam trẻ lứa tuổi 15-17.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh phù hợp cho VĐV nam đội tuyển trẻ Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, hướng tới nâng cao năng lực thể lực chuyên môn và cải thiện thành tích thi đấu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 mục tiêu:

  1. Đánh giá thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  3. Đánh giá hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.

Giả thuyết khoa học của luận án cho rằng quá trình phát triển sức mạnh của VĐV chịu tác động bởi nhiều yếu tố, trong đó hệ thống bài tập huấn luyện đóng vai trò quan trọng. Nếu xây dựng được hệ thống bài tập phát triển sức mạnh phù hợp với đặc điểm chuyên môn và thể trạng của VĐV nam trẻ Canoeing tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ thì sẽ thúc đẩy sự phát triển các tố chất sức mạnh, góp phần cải thiện thành tích thể thao.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ. Khách thể nghiên cứu là VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing đang tập huấn tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ trong độ tuổi 15-17. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, theo dõi qua các giải thi đấu năm 2018 và tổ chức thực nghiệm sư phạm qua 2 chu kỳ huấn luyện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong chương tổng quan, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lý luận huấn luyện sức mạnh và đặc thù môn đua thuyền. Về lịch sử và lý thuyết huấn luyện sức mạnh, văn bản điểm lại các mốc phát triển từ Archibald McLaren (1860) biên soạn hệ thống bài tập tạ đòn, tạ tay cho quân đội Anh; các nghiên cứu cuối thập niên 1950 đến 1960 chứng minh tập tạ không làm giảm độ linh hoạt khớp mà tăng công suất cơ bắp. Các khái niệm và nguyên lý huấn luyện sức mạnh được tổng hợp từ Harre (1996), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), Bùi Trọng Toại, Bompa (1996). Văn bản trích dẫn các nghiên cứu của Atha (1984), Dudley & Fleck (1987), Hickson (1988), MacDougall (1987), Micheli (1988), Nelson (1990), Sale (1990) để khẳng định việc phối hợp huấn luyện sức mạnh và sức bền không gây ảnh hưởng tiêu cực đến công suất ưa khí và độ dẻo. Quan điểm của Chad Tackett (Chủ tịch Hội GHF) được trích dẫn về các nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh như loại sợi cơ, độ dài cơ bắp, điểm bám tận của gân và di truyền.

Về cấu trúc sinh cơ học và năng lượng môn Canoeing, luận án kế thừa công trình của Csaba Szanto (1979 - Giám đốc kỹ thuật Liên đoàn Canoe Quốc tế ICF) về đường biểu diễn 3 hệ thống cung cấp năng lượng; số liệu phân tích nhu cầu trao đổi chất của ICF (2001) do Lê Nguyệt Nga và cộng sự (2012) trích dẫn. Về hình thái và tuyển chọn VĐV, tác giả dẫn quan điểm của InSSurin về 3 yếu tố hình thái cơ thể giới hạn thành tích; quan điểm của Einar Rasmussen (HLV trưởng ĐTQG Na Uy) về vai trò của động cơ và tâm lý thi đấu; nghiên cứu của John MacGregor về thuyền Kayak. Về lý thuyết chu kỳ huấn luyện, tác giả dựa trên mô hình chu kỳ của Matveyev L.P, Stone & O'Bryan và cấu trúc chu kỳ hóa sức mạnh của Bompa (1996).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu thể lực chung hoặc áp dụng cho VĐV cấp cao, thiếu các nghiên cứu đi sâu vào phân loại sức mạnh chuyên biệt (sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền) cho lứa tuổi dậy thì muộn (15-17 tuổi) của môn Canoeing. Luận án lựa chọn giải quyết việc chuẩn hóa hệ thống test đánh giá và xây dựng chương trình bài tập sức mạnh phân bổ theo 4 giai đoạn huấn luyện của chu kỳ năm cho VĐV trẻ Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên các trục nội dung sinh học và khoa học huấn luyện thể thao:

  • Khái niệm và phân loại sức mạnh: Sức mạnh được định nghĩa là khả năng khắc phục lực cản hoặc chống lại lực cản bằng nỗ lực của cơ bắp. Luận án phân loại sức mạnh theo sức mạnh chung và chuyên môn; sức mạnh tuyệt đối, tương đối, tối đa (1RM - 1 Repetition Maximum) và sức mạnh dự trữ (Strenght reserve); sức mạnh tĩnh lực và động lực; sức mạnh bền và sức mạnh tốc độ (công suất). Trong phạm vi ứng dụng, đề tài tập trung vào ba hình thức: sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền.
  • Cơ sở sinh hóa và sinh lý co cơ: Quá trình co cơ dựa trên hoạt động trượt của sợi actin trên sợi myosin dưới sự xúc tác của enzyme MyosinATPase và sự giải phóng ion canxi từ lưới cơ tương gắn với phân tử troponin. Bốn chế độ hoạt động cơ bắp được xem xét gồm: co cơ hướng tâm (đẳng trương), co cơ đẳng trường (tĩnh lực), co cơ ly tâm và co cơ đẳng động (đẳng tốc). Sự thích nghi cơ bắp bao gồm thích nghi hệ thần kinh (huy động đơn vị vận động, giảm xung động ức chế) và sự phì đại cơ (phì đại thời gian ngắn do tích nước và phì đại dài hạn do tăng kích thước sợi cơ theo học thuyết thiếu hụt ATP).
  • Đặc điểm năng lượng và động học Canoeing: Môn Canoeing là môn thể thao chu kỳ, tốc độ trung bình toàn cự ly bằng tần số chèo trung bình nhân với bước chèo. "Hệ số biện chứng" thể hiện mối quan hệ ngược giữa tần số chèo (phụ thuộc loại hình sợi cơ, di truyền) và bước chèo (phụ thuộc sức mạnh tối đa và sức mạnh bền chuyên môn, chịu tác động của huấn luyện).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 6 phương pháp sư phạm thể thao:

  1. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước về huấn luyện thể thao.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu phỏng vấn lấy ý kiến các chuyên gia, HLV chuyên môn qua 2 lần khảo sát nhằm chọn lựa các chỉ số hình thái, test kiểm tra thể lực và danh mục bài tập.
  3. Phương pháp nhân trắc học: Đo đạc các chỉ số hình thái theo quy chuẩn nhân trắc thể thao (chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, BMI, độ dài chi, vòng ngực, vòng cánh tay, vòng đùi...).
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống test vận động để đo lường các tố chất sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trên VĐV nam trẻ Canoeing Cần Thơ qua 2 chu kỳ (thực nghiệm 1 và thực nghiệm 2).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), hệ số tương quan Rank-Spearman hoặc Pearson ($r$) giữa 2 lần phỏng vấn, kiểm định tham số ($t$-Student) để so sánh các chỉ số trước và sau thực nghiệm, mức độ tăng trưởng ($W%$).

Nguồn dữ liệu của luận án thu thập trực tiếp từ đối tượng VĐV nam trẻ tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ; dữ liệu phỏng vấn chuyên gia, HLV; số liệu đối sánh từ VĐV Canoeing TP.HCM, VĐV Thuyền Rồng Bình Thuận, VĐV Đội tuyển Quốc gia và chuẩn VĐV ưu tú quốc tế từ các tài liệu tham khảo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở pháp lý, lý luận huấn luyện sức mạnh, đặc điểm môn Canoeing, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 15-17 và lịch sử môn thể thao.

Luận án viện dẫn các chủ trương của Đảng và Nhà nước, Luật TDTT (Điều 33), Nghị định 36/2019/NĐ-CP và Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020 xác định Canoe-Kayak là môn trọng điểm loại 2, Trung tâm HLTTQG Cần Thơ là 1 trong 4 trung tâm trọng điểm quốc gia. Về lý luận sức mạnh, chương 1 phân tích cơ chế co cơ, thích nghi thần kinh cơ, lý thuyết chu kỳ huấn luyện của Matveyev (chia chu kỳ thành giai đoạn chuẩn bị, thi đấu và chuyển tiếp) cùng sự phát triển của Bompa về chu kỳ hóa sức mạnh.

Về đặc điểm môn thể thao, Canoeing là hoạt động chèo thuyền dùng mái chèo không có điểm tựa trên thân thuyền, chia thành thuyền Kayak (ngồi chèo mái chèo 2 đầu) và Canoe (quỳ chèo mái chèo 1 đầu). Nhu cầu chuyển hóa năng lượng được xác định phụ thuộc vào cự ly thi đấu.

Bảng 1.1: Nhu cầu oxy và trao đổi chất ưa khí trong thi đấu đua thuyền ở các cự ly khác nhau

STT Cự ly (m) Tiêu hao oxy (lít) Ưa khí (%) Yếm khí (%)
1 200 25 20 80
2 500 35 50 50
3 1000 50 65 35
4 2000 80 70 30
5 5000 180 90 10
6 10000 280 95 5

Các nhân tố cấu thành năng lực thể thao của VĐV Canoeing được luận án tổng hợp theo cấu trúc 6 yếu tố chuyên môn:

Bảng 1.2: Các yếu tố quyết định thành công của VĐV trong môn Canoeing

Cấu trúc năng lực thể thao Tác dụng chính Biểu hiện chuyên môn
Hình thái Phù hợp yêu cầu môn đua thuyền Tạo điều kiện cơ học
Chức năng Trao đổi chất, cung cấp năng lượng Hệ tim mạch, hệ cơ xương
Tố chất thể lực Sức mạnh tối đa quyết định tốc độ tuyệt đối; Sức mạnh bền quyết định tốc độ trung bình Nguồn cung cấp động lực
Kỹ thuật chuyên môn Thể hiện thể năng bằng yêu cầu chuyên môn Tính kinh tế, tính hiệu quả thực tế
Chiến thuật Quy định tốc độ hợp lý từng đoạn và toàn cự ly Tổ hợp tối ưu tần số chèo và bước chèo
Tâm lý Khắc phục khó khăn trong tập luyện và thi đấu Chịu khó tập luyện, thi đấu ngoan cường

Về đặc điểm lứa tuổi 15-17: Đây là giai đoạn dậy thì muộn, hệ vận động giảm dần tốc độ phát triển chiều cao, cột sống ổn định hình dáng; tổ chức cơ phát triển sau xương nên cơ co còn yếu; hệ tim mạch có buồng tim hoàn chỉnh, mạch đập dao động 70-90 lần/phút; quá trình dị hóa chiếm ưu thế hơn đồng hóa. Về tâm lý, tư duy logic và trí nhớ có hệ thống, hình thành tính tự lập nhưng cảm xúc còn dễ dao động.

Về lịch sử môn thể thao: Canoeing trải qua 3 giai đoạn: sinh tồn và chiến đấu (từ 6000 TCN đến thế kỷ 18), vận chuyển và giải trí (thế kỷ 18 đến 19), biểu diễn và thi đấu thể thao (từ thế kỷ 19). Liên đoàn Canoe Quốc tế (ICF) thành lập năm 1946 tại Stockholm, quản lý 11 phân môn thi đấu (Canoe Sprint, Paracanoe, Canoe Slalom, Wildwater Canoeing, Canoe Marathon, Canoe Polo, Dragon Boat, Canoe Freestyle, Surf Ski, Ocean Racing, Stand Up Paddling).

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài:

  • Khách thể nghiên cứu là các VĐV nam đội tuyển trẻ Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ. Đối tượng là hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh.
  • Tiến trình nghiên cứu được triển khai theo 3 giai đoạn tương ứng với Sơ đồ 2.1:
    • Giai đoạn 1: Xác định hệ thống test đánh giá hình thái, sức mạnh và khảo sát thực trạng VĐV nam trẻ Cần Thơ, so sánh với một số đối tượng ngoài đơn vị (đội tuyển TP.HCM, đội Thuyền Rồng Bình Thuận).
    • Giai đoạn 2: Khảo sát thực trạng sử dụng bài tập sức mạnh tại Việt Nam; sử dụng phương pháp tọa đàm, phỏng vấn chuyên gia qua 2 vòng lấy ý kiến để lựa chọn hệ thống bài tập và xây dựng chương trình huấn luyện theo chu kỳ năm (giai đoạn chuẩn bị chung, chuẩn bị chuyên môn, thi đấu, chuyển tiếp).
    • Giai đoạn 3: Tổ chức thực nghiệm sư phạm gồm thực nghiệm lần 1 (chu kỳ 1) và thực nghiệm lần 2 (chu kỳ 2); kiểm tra định kỳ các chỉ số hình thái, tố chất sức mạnh, xử lý số liệu toán học thống kê và bàn luận kết quả.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Nội dung chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm và bàn luận khoa học theo 3 mục tiêu:

  1. Đánh giá thực trạng hình thái và sức mạnh của VĐV nam trẻ Canoeing Cần Thơ: Thông qua phỏng vấn chuyên gia (Bảng 3.3, Bảng 3.4 xác định tương quan giữa 2 lần phỏng vấn), luận án tuyển chọn được hệ thống các chỉ số hình thái và test sức mạnh (Bảng 3.5). Kết quả đo đạc thực trạng hình thái (Bảng 3.6) và sức mạnh (Bảng 3.8) cho thấy thể trạng VĐV trẻ Cần Thơ phát triển bình thường theo lứa tuổi nhưng các chỉ số sức mạnh chuyên môn còn thấp. Khi so sánh với VĐV nam đội tuyển TP.HCM (Bảng 3.9, Bảng 3.10) và đội Thuyền Rồng Bình Thuận (Bảng 3.11), VĐV trẻ Cần Thơ có sự chênh lệch bất lợi ở các bài test đòi hỏi sức mạnh tối đa và sức mạnh bền chuyên môn.

  2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập và chương trình huấn luyện: Khảo sát thực trạng cho thấy sự phân bổ nội dung huấn luyện sức mạnh trong các giai đoạn chuẩn bị chung (Bảng 3.12), chuẩn bị chuyên môn (Bảng 3.13), thi đấu (Bảng 3.14) và chuyển tiếp (Bảng 3.15) tại các đơn vị còn thiếu tính chuyên biệt. Thông qua phỏng vấn chuyên gia 2 lần (Bảng 3.16, Bảng 3.17), đề tài lựa chọn được hệ thống các bài tập sức mạnh đạt tỷ lệ tán thành cao (Bảng 3.18). Hệ thống bài tập được phân nhóm thành:

  • Bài tập phát triển sức mạnh tối đa (dùng tạ với mức tải lớn và tối đa 60-100% 1RM).
  • Bài tập phát triển sức mạnh tốc độ (mức tải nhỏ và trung bình, thực hiện tốc độ tối đa).
  • Bài tập phát triển sức mạnh bền (mức tải trung bình và nhỏ, số lần lặp lại nhiều hoặc tới hạn). Chương trình huấn luyện được cấu trúc theo hệ thống thi đấu năm 2018 (Bảng 3.19), quy định cụ thể thông số lượng vận động (Bảng 3.20) và phân bổ bài tập chính cho thực nghiệm lần 1 (Bảng 3.21) và thực nghiệm lần 2 (Bảng 3.22).
  1. Đánh giá hiệu quả sau chương trình thực nghiệm: Sau quá trình thực nghiệm, luận án ghi nhận:
  • Về hình thái: Có sự chuyển biến tích cực về chu vi các vòng cơ và tỷ lệ mỡ cơ thể (Bảng 3.23, Biểu đồ 3.3). So sánh đối chiếu hình thái với VĐV ưu tú (Bảng 3.24), VĐV TP.HCM (Bảng 3.25) và VĐV Đội tuyển Quốc gia (Bảng 3.26) cho thấy mức độ thu hẹp khoảng cách về các chỉ số nhân trắc chuyên môn.
  • Về tố chất sức mạnh: Sau thực nghiệm 1 (chu kỳ 1), các chỉ số sức mạnh của VĐV đều có mức tăng trưởng có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.4). Sau thực nghiệm 2 (chu kỳ 2), thành tích các bài test sức mạnh tiếp tục phát triển ổn định (Bảng 3.28, Biểu đồ 3.5). Bảng 3.29 và Biểu đồ 3.6 phân tích sự thay đổi giữa 2 lần thực nghiệm, chứng minh tính tích lũy của lượng vận động. Tổng hợp đánh giá sức mạnh sau toàn bộ chương trình (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.7) khẳng định các bài tập sức mạnh tối đa, tốc độ và bền đã cải thiện rõ rệt thành tích chuyên môn của VĐV so với trước thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về huấn luyện sức mạnh chu kỳ cho môn Canoeing ở lứa tuổi 15-17; làm rõ mối tương quan giữa các chế độ co cơ, cơ chế chuyển hóa năng lượng theo cự ly và sự phối hợp giữa tần số chèo và bước chèo (hệ số biện chứng) trong thi đấu Canoeing.

Về mặt thực tiễn, công trình mang lại các đóng góp cụ thể:

  1. Xác định và chuẩn hóa hệ thống các chỉ số hình thái và test sư phạm đặc thù dùng để đánh giá năng lực sức mạnh cho VĐV nam trẻ Canoeing tại Việt Nam.
  2. Xây dựng được hệ thống bài tập phát triển sức mạnh chuyên biệt, được phân chia theo 3 nhóm năng lực (sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền) kèm các thông số huấn luyện (khối lượng, cường độ, quãng nghỉ, số tổ, số lần lặp lại).
  3. Thiết kế khung phân bổ chương trình huấn luyện sức mạnh hoàn chỉnh theo 4 giai đoạn của chu kỳ năm, phù hợp với kế hoạch thi đấu của thể thao thành tích cao.
  4. Minh chứng bằng thực nghiệm sư phạm về tính hiệu quả của hệ thống bài tập trong việc cải thiện hình thái và các chỉ số sức mạnh chuyên môn của VĐV nam trẻ tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.

Về kiến nghị, tác giả đề xuất áp dụng hệ thống bài tập và chương trình huấn luyện chu kỳ này vào thực tế đào tạo tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, đồng thời nhân rộng cho các đơn vị, địa phương đang đào tạo lực lượng VĐV trẻ Canoeing trên phạm vi toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, do tính chất đặc thù của thể thao thành tích cao, khách thể nghiên cứu bị giới hạn về quy mô mẫu, chỉ tập trung vào nhóm VĐV nam đội tuyển trẻ thuộc một trung tâm huấn luyện (Trung tâm HLTTQG Cần Thơ) trong độ tuổi 15-17. Nghiên cứu chưa mở rộng sang đối tượng VĐV nữ hoặc các nhóm tuổi khác (tuyến năng khiếu ban đầu dưới 15 tuổi hoặc tuyến đội tuyển trên 18 tuổi). Ngoài ra, các phương pháp đánh giá chủ yếu dựa trên nhân trắc học và kiểm tra sư phạm vận động, chưa tích hợp theo dõi liên tục các chỉ số sinh hóa máu chuyên sâu trong quá trình thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài bao gồm:

  • Nghiên cứu xây dựng và khảo nghiệm hệ thống bài tập sức mạnh cho VĐV nữ trẻ Canoeing.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm tuổi khác nhằm hoàn thiện quy trình đào tạo nhiều năm môn Canoeing.
  • Ứng dụng các thiết bị cảm biến đo lực chèo trực tiếp trên mặt nước kết hợp phân tích các chỉ số sinh hóa, sinh lý trong điều kiện thi đấu thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Huấn luyện viên môn Canoeing và các môn đua thuyền (Rowing, Thuyền rồng): Cung cấp ngân hàng bài tập sức mạnh có định lượng thông số tải trọng và cách phân bổ theo chu kỳ huấn luyện năm.
  • Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Huấn luyện Thể thao và Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết về phân loại sức mạnh, cơ chế co cơ, động học thể thao dưới nước và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm thể thao.
  • Các nhà quản lý chuyên môn tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia và các Sở Văn hóa, Thể thao: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá trình độ thể lực định kỳ và tuyển chọn VĐV trẻ.

Các phần có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm: hệ thống tiêu chí test kiểm tra sức mạnh chuyên môn, bảng phân bố năng lượng theo cự ly thi đấu của ICF, và bảng thông số bài tập theo 4 giai đoạn của chu kỳ huấn luyện.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ cung cấp năng lượng ưa khí và yếm khí trong thi đấu Canoeing thay đổi như thế nào qua các cự ly theo số liệu của Liên đoàn Đua thuyền thế giới? Theo tài liệu của Liên đoàn Đua thuyền thế giới (Bảng 1.1 trong luận án), tỷ lệ cung cấp năng lượng thay đổi theo độ dài cự ly: ở cự ly ngắn 200m, năng lượng yếm khí chiếm ưu thế vượt trội với 80% (ưa khí 20%, tiêu hao 25 lít oxy); cự ly 500m có sự cân bằng 50% ưa khí và 50% yếm khí (tiêu hao 35 lít oxy); cự ly 1000m năng lượng ưa khí chiếm ưu thế với 65% (yếm khí 35%, tiêu hao 50 lít oxy); cự ly 2000m đạt 70% ưa khí (yếm khí 30%, tiêu hao 80 lít oxy); cự ly 5000m đạt 90% ưa khí (yếm khí 10%, tiêu hao 180 lít oxy); và cự ly 10000m đạt 95% ưa khí (yếm khí 5%, tiêu hao 280 lít oxy).

  2. Khái niệm "Hệ số biện chứng" trong môn Canoeing được luận án giải thích như thế nào? "Hệ số biện chứng" là thuật ngữ phản ánh mối quan hệ biện chứng và tỷ lệ nghịch giữa tần số chèo trung bình và cự ly một lần chèo (bước chèo) trong điều kiện tốc độ trung bình toàn cự ly không đổi (Tốc độ trung bình = Tần số chèo trung bình × Bước chèo trung bình). Tần số chèo phụ thuộc nhiều vào yếu tố bẩm sinh (loại hình thần kinh và loại sợi cơ) nên ít biến đổi qua tập luyện. Ngược lại, bước chèo phụ thuộc vào trình độ sức mạnh chuyên môn tối đa và sức mạnh bền chuyên môn, là yếu tố có thể gia tăng đáng kể thông qua quá trình huấn luyện sức mạnh.

  3. Ba nhóm năng lực sức mạnh chính mà luận án tập trung xây dựng bài tập huấn luyện là gì? Luận án tập trung vào 3 nhóm năng lực sức mạnh:

  • Sức mạnh tối đa: Là khả năng sinh lực lớn nhất của hệ thống thần kinh cơ trong một lần co cơ tối đa (1RM), sử dụng tạ nặng (60-100% 1RM) nhằm làm nền tảng phát triển công suất chèo.
  • Sức mạnh tốc độ (công suất): Là sản phẩm của sức mạnh và tốc độ, thể hiện khả năng phát lực tối đa trong thời gian ngắn nhất với tải trọng nhỏ hoặc trung bình và tốc độ động tác nhanh liên tục.
  • Sức mạnh bền: Là khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động cơ bắp kéo dài, sử dụng tải trọng trung bình hoặc nhỏ với số lần lặp lại nhiều hoặc tới hạn.
  1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý lứa tuổi 15-17 có điểm gì đáng lưu ý trong quá trình huấn luyện sức mạnh? Ở lứa tuổi 15-17 (giai đoạn dậy thì muộn), tốc độ phát triển chiều cao chậm lại, cột sống bắt đầu ổn định hình dáng. Tuy nhiên, các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ co còn tương đối yếu; buồng tim đã hoàn thiện, mạch đập dao động 70-90 lần/phút; quá trình dị hóa chiếm ưu thế hơn đồng hóa. Do đó, quá trình huấn luyện sức mạnh cần áp dụng lượng vận động tăng tiến dần theo chu kỳ, kết hợp giữa sức mạnh chung và sức mạnh chuyên môn để tránh gây tổn thương cột sống, gân và dây chằng chưa thích nghi kịp.

  2. Chương trình huấn luyện sức mạnh thực nghiệm được cấu trúc theo các giai đoạn nào trong chu kỳ năm? Chương trình huấn luyện thực nghiệm được xây dựng đồng bộ với hệ thống thi đấu năm 2018, phân chia theo 4 giai đoạn huấn luyện: giai đoạn chuẩn bị chung (tập trung phát triển sức mạnh chung và làm quen lượng vận động), giai đoạn chuẩn bị chuyên môn (tăng cường sức mạnh tối đa và sức mạnh chuyên môn), giai đoạn thi đấu (chuyển hóa sức mạnh sang sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền chuyên môn, duy trì điểm rơi thể lực) và giai đoạn chuyển tiếp (hồi phục tích cực và duy trì nền tảng thể lực).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thu Ánh Điểm đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu nhằm nâng cao tố chất thể lực cho VĐV nam trẻ Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ. Thông qua việc phân tích cơ sở sinh cơ học, năng lượng và giải phẫu sinh lý lứa tuổi 15-17, tác giả đã chuẩn hóa hệ thống test đánh giá và xây dựng danh mục bài tập sức mạnh chuyên biệt. Chương trình huấn luyện được thực nghiệm qua hai chu kỳ huấn luyện năm 2018 đã mang lại chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ số hình thái và năng lực sức mạnh của VĐV. Kết quả công trình đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác huấn luyện thể thao thành tích cao môn Canoeing tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ và hệ thống đào tạo đua thuyền tại Việt Nam.