Tổng quan luận án
Công trình "Đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng của nam vận động viên vật tự do trình độ cao" được tác giả Ngô Sách Thọ thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Văn Dũng và TS. Lưu Quang Hiệp, bảo vệ năm 2019 thuộc ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).
Vật tự do là một trong mười môn thể thao trọng điểm thuộc nhóm 1 trong Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao Việt Nam đến năm 2020, giữ vị thế đứng đầu tại khu vực Đông Nam Á nhưng còn khoảng cách đáng kể so với các quốc gia có trình độ hàng đầu thế giới và châu lục như Nga, Bulgaria, Mông Cổ, Nhật Bản. Nâng cao thành tích thi đấu đòi hỏi quá trình huấn luyện phải gắn kết chặt chẽ với kiểm tra y sinh học TDTT nhằm theo dõi biến đổi năng lực hoạt động vận động và khả năng thích ứng của cơ thể vận động viên (VĐV). Ở các VĐV trình độ cao, các chỉ số thể lực và kỹ - chiến thuật thường có xu hướng ổn định hơn so với trình độ chuẩn bị chức năng trong chu kỳ huấn luyện năm. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ là: mặc dù trong nước đã có các công trình nghiên cứu về môn vật của Đoàn Ngọc Thi (1987), Trần Văn Ngoạn, Nguyễn Thế Truyền, Bạch Quốc Ninh, Nguyễn Đình Khinh (1991), Phạm Đông Đức (1991), Ngô Ích Quân (2005), song chưa có công trình nào đi sâu đánh giá trạng thái và trình độ chuẩn bị chức năng của VĐV vật tự do.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án xác định các tiêu chí kiểm tra trình độ chuẩn bị chức năng của nam VĐV vật tự do đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cao, đồng thời đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng của nam VĐV vật trình độ cao theo các thời kỳ trong chu kỳ huấn luyện năm.
Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu lựa chọn tiêu chí đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng của nam vận động viên vật tự do trình độ cao. Các nội dung cụ thể gồm: Phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá; Xác định độ tin cậy và tính thông báo của các tiêu chí đánh giá.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu diễn biến trình độ chuẩn bị chức năng của nam vận động viên vật tự do trình độ cao trong các thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm. Các nội dung cụ thể gồm: Diễn biến hình thái và cấu trúc thành phần cơ thể; Diễn biến hệ thần kinh – tâm lý; Diễn biến hệ tuần hoàn, hô hấp.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng thang đánh giá các chỉ số chức năng của nam vận động viên vật tự do trình độ cao. Các nội dung cụ thể gồm: Xác định những căn cứ xây dựng thang đánh giá; Xây dựng bảng phân loại các chỉ số đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng.
Giả thuyết khoa học:
Trình độ chuẩn bị chức năng là một trong những yếu tố phản ánh trình độ tập luyện. Tương ứng với mỗi trình độ khác nhau và hạng cân khác nhau sẽ có sự khác biệt về trình độ chuẩn bị chức năng. Vì vậy, việc nghiên cứu trình độ chuẩn bị chức năng sẽ cho phép nâng cao tính thông tin kiểm tra tổng hợp trình độ chuẩn bị của VĐV vật trình độ cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trình độ chuẩn bị chức năng của nam VĐV vật tự do trình độ cao (gồm 67 VĐV: 35 VĐV cấp Kiện tướng và 32 VĐV Cấp 1; cùng 32 chuyên gia, huấn luyện viên tham gia phỏng vấn).
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát diễn biến các chỉ số chức năng qua 3 thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm (thời kỳ chuẩn bị chung, thời kỳ chuẩn bị chuyên môn, thời kỳ thi đấu) tại các trung tâm đào tạo VĐV vật tự do cấp cao ở Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các quan điểm lý luận và kết quả nghiên cứu liên quan đến trình độ tập luyện (TĐTL), trạng thái chức năng và đặc điểm sinh lý vận động:
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại:
- Quan điểm quốc tế về trình độ tập luyện và hệ thống chức năng: Tác giả trích dẫn lý thuyết hệ thống chức năng của P.K. Anokhin; các định nghĩa và cách phân loại khái niệm chức năng, trình độ chuẩn bị chức năng của Korenberg V.; quan điểm của Nôvicốp A.P (TĐTL là thước đo năng lực thích ứng sinh học qua tập luyện); Aulic I.V (1982) (TĐTL là năng lực tiềm tàng để đạt thành tích và luôn mang tính chuyên môn); Dietrich Harre và Mátvêép L. (cấu trúc TĐTL gồm thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, trí tuệ và phẩm chất tâm lý).
- Quan điểm của các tác giả trong nước về trình độ tập luyện: Lưu Quang Hiệp (TĐTL là mức độ thích nghi cấu tạo và chức năng nhằm nâng cao khả năng chức phận và tăng tính kinh tế trong hoạt động); Lê Văn Lẫm và cộng sự; Bùi Huy Quang; Nguyễn Danh Thái; Phạm Danh Tốn và Nguyễn Toán (TĐTL là phức hợp hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực); Nguyễn Kim Xuân (2001); Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn (2002).
- Các nghiên cứu chuyên môn về môn vật tại Việt Nam: Đoàn Ngọc Thi (1987) nghiên cứu đánh giá TĐTL tổng hợp môn vật; Trần Văn Ngoạn (1991) nghiên cứu sự thích ứng của hệ thống chức năng; Phạm Đông Đức (1991) nghiên cứu vận động cơ bắp và năng lực tâm lý VĐV vật; Ngô Ích Quân (2005) nghiên cứu cấu trúc TĐTL và thành tích thi đấu của VĐV vật.
- Cơ sở sinh lý học và năng lượng học thể thao: Nghiên cứu về các pha hồi phục của IA.Kos (1986), sự hồi phục glycogen của Iacoplev (1955), protein của Tragoviet (1964); mô hình cung cấp năng lượng ưa khí - yếm khí theo thời gian gắng sức của Astrand P. (1986); phương pháp xác định VO2max gián tiếp qua test PWC170 của Karpman V.L và Test chạy 12 phút của Cooper.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào thể lực, kỹ - chiến thuật sư phạm hoặc đánh giá chung về TĐTL. Chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu toàn diện trạng thái chức năng của nam VĐV vật tự do trình độ cao, đặc biệt là việc lựa chọn tổ hợp chỉ tiêu y sinh học có độ tin cậy và hệ số thông báo cao ở cả 3 trạng thái (tĩnh, vận động tối đa, hồi phục) và xây dựng bảng phân loại chức năng ứng dụng theo từng thời kỳ trong chu kỳ huấn luyện năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Khái niệm trình độ chuẩn bị chức năng: Luận án định nghĩa trình độ chuẩn bị chức năng là mức độ dự trữ chức năng của cơ thể được biểu hiện qua khả năng chịu đựng được lượng vận động nặng căng thẳng, kéo dài và khả năng hoạt động thể lực cao của cơ thể (dựa trên sự phát triển quan điểm của Korenberg V. và Lưu Quang Hiệp).
- Phân loại trạng thái chức năng: Tiếp cận theo 3 cách phân loại: theo cơ chế hình thành (trạng thái huy động thích hợp và trạng thái hoạt động không ăn khớp); theo trạng thái hoạt động (trạng thái khởi thi/huy động, sau hoạt động, phục hồi tích cực); theo tiêu chí đòi hỏi (trạng thái bù đắp, phân tách, mất bù, phá vỡ, mất thích ứng động lực).
- Đặc điểm sinh lý các trạng thái vận động: Phân tích biến đổi chức năng trong giai đoạn bắt đầu vận động (phát động nhanh, phát động chậm), trạng thái ổn định giả trong bài tập công suất lớn, hiện tượng "cực điểm" và "hô hấp lần hai", cùng 4 pha hồi phục (hồi phục nhanh, hồi phục chậm, hồi phục vượt mức, hồi phục muộn theo IA.Kos, 1986).
- Cơ chế năng lượng và chuyển hóa: Xác định vai trò của hệ thống năng lượng ưa khí (công suất ưa khí tối đa, khả năng hấp thụ oxy tối đa VO2max) và yếm khí (alactat qua ATP-CP, lactat qua đường phân sinh acid lactic, cân bằng acid-base và sự biến đổi pH máu từ 6,8 - 7,0 đơn vị khi gắng sức tối đa, ngưỡng yếm khí từ 2 - 4 mmol/l).
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Thể dục Thể thao:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các tài liệu trong nước và quốc tế về sinh lý học TDTT, lý luận huấn luyện vật tự do và các chỉ số y sinh học.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Tiến hành phỏng vấn $n = 32$ chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên và huấn luyện viên vật trình độ cao để lựa chọn các tiêu chí chức năng.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát quá trình tập luyện và thi đấu nhằm đối chiếu biểu hiện vận động với các chỉ số chức năng.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Kiểm tra các chỉ số thành tích chuyên môn và thể lực đặc thù.
- Phương pháp kiểm tra y sinh: Sử dụng thiết bị đo lường chức năng chuyên dụng để kiểm tra:
- Các chỉ số hình thái và cấu trúc cơ thể.
- Hệ thần kinh - tâm lý: thời gian phản xạ (RT).
- Hệ tuần hoàn và hô hấp: tần số nhịp tim, huyết áp tối đa (HATĐ), huyết áp tối thiểu (HATT), thông khí phổi tối đa (VE), thể tích thở bình thường (VT), thể tích khí dự trữ thở ra (ERV), thể tích khí hít vào dự trữ (IRV), thể tích cặn (RV), dung tích phổi toàn phần (TLC), khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) trực tiếp qua máy phân tích khí và gián tiếp qua test PWC170 theo công thức Karpman:
$$\text{VO2max} = 2,2 \times \text{PWC170} + 1070 \quad (\text{ml/phút})$$
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy giữa hai lần kiểm tra, xác định hệ số thông báo (HSTB) tương quan với thành tích thi đấu và xây dựng bảng điểm phân loại tiêu chuẩn ($C, \bar{X} \pm \sigma, \bar{X} \pm 2\sigma$).
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu phỏng vấn từ 32 chuyên gia, giảng viên, HLV chuyên sâu môn vật.
- Dữ liệu đo lường thực nghiệm trên 67 nam VĐV vật tự do trình độ cao (35 VĐV Kiện tướng và 32 VĐV Cấp 1).
- Các dữ liệu kiểm tra chức năng thu thập ở 3 trạng thái: trạng thái tĩnh (yên tĩnh), trong vận động (thực hiện bài tập công suất tăng dần tới tối đa), và ngay sau vận động (tốc độ hồi phục tại thời điểm 5 phút sau vận động) tương ứng với 3 thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về trạng thái chức năng cơ thể và đặc điểm chuyên môn môn vật tự do:
- Khái niệm và cơ chế thích nghi: Tác giả phân tích các khái niệm về chức năng, chuẩn bị chức năng, suy yếu chức năng theo Korenberg V., đồng thời khẳng định TĐTL là mức độ trạng thái chức năng hoàn chỉnh của cơ thể giúp chịu đựng lượng vận động nặng, kéo dài.
- Đặc điểm sinh lý bài tập công suất lớn tăng dần tới tối đa: Thời gian thực hiện từ 4-5 phút đến khoảng 30 phút. Nhịp tim tăng nhanh và đạt mức 180 lần/phút sau 3-4 phút; thể tích tâm thu đạt 120-160 ml/lần; thể tích phút đạt 25-35 lít/phút; huyết áp tối đa tăng lên 180-200 mmHg, huyết áp tối thiểu giảm nhẹ; thể tích hô hấp đạt 130-160 lít/phút; thông khí phổi và hấp thụ oxy duy trì ở mức 80% tối đa; năng lượng do ưa khí cung cấp chiếm 70-80%, đường phân yếm khí chiếm 15-20%, ATP-CP chiếm 5-10%. Nợ oxy có thể lên tới 20 lít.
- Tỷ lệ các nguồn năng lượng bảo đảm cho hoạt động: Trích dẫn số liệu của Astrand P. (1986) về mức độ tham gia của cơ chế ưa khí và yếm khí theo thời gian gắng sức tối đa:
| Thời gian gắng sức tối đa |
Yếm khí alactat (%) |
Yếm khí lactat (%) |
Ưa khí (%) |
| 5 giây |
85 |
10 |
5 |
| 10 giây |
50 |
35 |
15 |
| 30 giây |
15 |
65 |
20 |
| 1 phút |
8 |
62 |
30 |
| 2 phút |
4 |
46 |
50 |
| 4 phút |
2 |
28 |
70 |
| 10 phút |
1 |
9 |
90 |
| 30 phút |
1 |
5 |
95 |
| 1 giờ |
1 |
2 |
98 |
| 2 giờ |
1 |
1 |
99 |
- Xu thế phát triển và đặc điểm huấn luyện vật tự do: Môn vật tự do hiện có 156 quốc gia thành viên. Xu thế huấn luyện hiện đại chuyển dịch mạnh mẽ sang sử dụng lượng vận động lớn, tăng tỷ lệ huấn luyện chuyên môn lên 80-90% (huấn luyện chung giảm còn 10-15%). Kỹ thuật tư thế cao thiên về bốc một, bốc đôi, ra sau; tư thế bò thiên về ôm ngang lưng lăn, quăng bò; chiến thuật tập trung áp đảo từng trận; thể lực ưu tiên phát triển sức mạnh bền và sức mạnh tốc độ.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm khoa học:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trình bày nguyên lý đo lường của 6 phương pháp nghiên cứu khoa học. Xác định quy trình kiểm tra các chỉ số y sinh học tuần hoàn, hô hấp, thần kinh - tâm lý và hình thái thành phần cơ thể.
- Quy trình kiểm tra chức năng: Thực hiện kiểm tra ở 3 trạng thái vận động:
- Trạng thái tĩnh (yên tĩnh): Đo các thông số nền về tuần hoàn, hô hấp, huyết áp, cấu trúc cơ thể, phản xạ.
- Trạng thái vận động: Thực hiện nghiệm pháp bài tập công suất tăng dần tới tối đa trên xe đạp lực kế hoặc thảm vật chuyên môn để xác định khả năng huy động tối đa của tim mạch và hô hấp.
- Trạng thái ngay sau vận động: Đánh giá tốc độ hồi phục của nhịp tim, huyết áp và các chỉ số thông khí tại thời điểm 5 phút sau ngừng vận động.
- Tổ chức nghiên cứu: Khảo sát trên 32 chuyên gia phỏng vấn (thu thập thông tin về trình độ học vấn, thâm niên công tác) và 67 nam VĐV vật tự do (35 Kiện tướng, 32 Cấp 1) theo 3 thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm: thời kỳ chuẩn bị chung, thời kỳ chuẩn bị chuyên môn và thời kỳ thi đấu.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng
- Tổng hợp danh mục các chỉ tiêu qua tài liệu y sinh học thể thao và phỏng vấn 32 chuyên gia (Bảng 3.1, 3.2, 3.3).
- Xác định hệ số thông báo (HSTB) của các tiêu chí thông qua mối tương quan với thành tích thi đấu của VĐV vật tự do ở cả 3 trạng thái: trạng thái tĩnh (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.3), trạng thái vận động (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.4) và trạng thái ngay sau vận động (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.5).
- Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí qua phương pháp kiểm tra lặp lại (test-retest) giữa 2 lần kiểm tra ở trạng thái tĩnh (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.6), trạng thái vận động (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7) và trạng thái ngay sau vận động (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.8). Kết quả đã tuyển chọn được bộ chỉ tiêu đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cao.
2. Diễn biến trình độ chuẩn bị chức năng theo chu kỳ huấn luyện năm
Theo dõi trên 67 nam VĐV (35 Kiện tướng và 32 Cấp 1) qua 3 thời kỳ huấn luyện:
- Diễn biến hình thái và cấu trúc thành phần cơ thể (Bảng 3.10): Có sự thay đổi tích cực về tỷ lệ cơ và mỡ theo hướng tăng khối lượng cơ nạc, giảm mỡ dưới da từ thời kỳ chuẩn bị chung đến thời kỳ thi đấu; nhóm VĐV Kiện tướng có các thông số thích ứng vượt trội so với nhóm VĐV Cấp 1.
- Diễn biến chức năng thần kinh – tâm lý (Bảng 3.11): Thời gian phản xạ (RT) rút ngắn rõ rệt, độ linh hoạt và mức độ hưng phấn của hệ thần kinh trung ương đạt giá trị tối ưu vào thời kỳ thi đấu.
- Diễn biến hệ hô hấp và tuần hoàn trong trạng thái tĩnh (Bảng 3.12): Nhịp tim yên tĩnh giảm dần (thể hiện tính kinh tế trong hoạt động), huyết áp ổn định.
- Diễn biến hô hấp và tuần hoàn trong vận động công suất tăng dần tới tối đa (Bảng 3.13): Khả năng huy động công suất tối đa của tim mạch và hô hấp (nhịp tim tối đa, thông khí phổi VE, VO2max) tăng cao nhất ở thời kỳ thi đấu, khẳng định trạng thái sung sức thể thao.
- Diễn biến tốc độ hồi phục sau vận động tối đa tại thời điểm 5 phút (Bảng 3.14): Tốc độ giảm nhịp tim và ổn định huyết áp ở thời điểm 5 phút sau vận động diễn ra nhanh hơn rõ rệt ở thời kỳ thi đấu và ở nhóm VĐV Kiện tướng so với nhóm VĐV Cấp 1.
3. Xây dựng thang đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng
- Xác định các căn cứ khoa học và phân phối chuẩn của các chỉ số để xây dựng bảng phân loại chức năng cho nam VĐV vật tự do trình độ cao.
- Xây dựng hệ thống bảng phân loại tiêu chuẩn theo 3 mức độ (Tốt, Khá, Đạt/Trung bình) cho từng thời kỳ huấn luyện:
- Bảng phân loại hình thái cơ thể (Bảng 3.15, 3.16, 3.17).
- Bảng phân loại chức năng thần kinh – tâm lý (Bảng 3.18, 3.19, 3.20).
- Bảng phân loại hô hấp, tuần hoàn trong yên tĩnh (Bảng 3.21, 3.22, 3.23).
- Bảng phân loại hô hấp, tuần hoàn trong vận động công suất tối đa (Bảng 3.24, 3.25, 3.26).
- Bảng phân loại tốc độ hồi phục hô hấp, tuần hoàn ở thời điểm 5 phút sau vận động (Bảng 3.27, 3.28, 3.29).
- Kiểm nghiệm mức độ phù hợp: Tiến hành đối chiếu kết quả phân loại trình độ chuẩn bị chức năng trước thi đấu (Bảng 3.30) và sau thi đấu (Bảng 3.31) với xếp hạng thành tích thi đấu thực tế của VĐV, khẳng định sự tương thích cao giữa thang đo chức năng và kết quả thi đấu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất sinh lý học của trình độ chuẩn bị chức năng ở VĐV thể thao đối kháng đỉnh cao, cụ thể hóa khái niệm trình độ chuẩn bị chức năng là mức độ dự trữ chức năng biểu hiện qua khả năng chịu đựng lượng vận động nặng kéo dài và khả năng hoạt động thể lực cao.
- Xác định được quy luật thích ứng và biến đổi mang tính hệ thống của các cơ quan chức năng (hình thái thành phần cơ thể, thần kinh - tâm lý, tuần hoàn, hô hấp) ở cả 3 trạng thái: tĩnh, vận động tối đa và hồi phục 5 phút trong chu kỳ huấn luyện năm của nam VĐV vật tự do.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Lựa chọn và chuẩn hóa được hệ thống tiêu chí kiểm tra y sinh học đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng cho nam VĐV vật tự do trình độ cao, được chứng minh có hệ số thông báo và độ tin cậy cao qua thực nghiệm.
- Xây dựng thành công hệ thống các bảng phân loại tiêu chuẩn đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng theo 3 thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm (chuẩn bị chung, chuẩn bị chuyên môn, thi đấu).
- Kết quả kiểm nghiệm thực tế chứng minh thang đánh giá có độ tương thích chặt chẽ với xếp hạng thành tích thi đấu, cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ huấn luyện viên theo dõi trạng thái sung sức thể thao.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Ứng dụng hệ thống tiêu chí kiểm tra và bảng phân loại trình độ chuẩn bị chức năng vào quy trình giám định y sinh học định kỳ cho các đội tuyển vật tự do nam.
- Sử dụng kết quả đánh giá chức năng làm căn cứ khoa học để điều chỉnh lượng vận động huấn luyện cá biệt hóa cho từng VĐV, phòng ngừa hiện tượng quá tải và tối ưu hóa điểm rơi phong độ thi đấu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên đối tượng nam VĐV vật tự do trình độ cao (Kiện tướng và Cấp 1), chưa mở rộng trên đối tượng nữ VĐV vật tự do hoặc các nhóm lứa tuổi đào tạo trẻ ban đầu. Các chỉ báo kiểm tra chức năng tập trung vào hình thái, thần kinh và tuần hoàn - hô hấp thông qua các nghiệm pháp sinh lý, chưa kết hợp sâu các xét nghiệm hóa sinh chuyên sâu về hormone nội tiết và miễn dịch do giới hạn điều kiện trang thiết bị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tiêu chí chuẩn bị chức năng cho nữ VĐV vật tự do và các nhóm VĐV trẻ; bổ sung các chỉ số sinh hóa máu chuyên sâu (lactate máu, cortisol, testosterone, enzym creatine kinase); nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá chức năng cho các môn võ và thể thao đối kháng tương đồng (vật cổ điển, judo, kurash).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu TDTT: Cung cấp phương pháp luận mẫu mực về quy trình kết hợp kiểm tra y sinh học và kiểm tra sư phạm; phương pháp xác định độ tin cậy, hệ số thông báo và kỹ thuật xây dựng bảng phân loại tiêu chuẩn chức năng trong thể thao thành tích cao.
- Đối với giảng viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho các học phần Sinh lý học Thể dục Thể thao, Lý luận và Phương pháp Huấn luyện Thể thao, Y học Thể thao và chuyên sâu môn Vật.
- Đối với Huấn luyện viên, Bác sĩ thể thao và nhà quản lý: Cung cấp bộ công cụ đo lường và bảng tiêu chuẩn cụ thể để kiểm tra, đánh giá diễn biến chức năng của VĐV qua từng chu kỳ huấn luyện năm, giúp điều chỉnh lượng vận động và quản lý kế hoạch huấn luyện một cách khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "Trình độ chuẩn bị chức năng" được luận án định nghĩa như thế nào?
Trả lời: Theo tác giả luận án, trình độ chuẩn bị chức năng là mức độ dự trữ chức năng của cơ thể được biểu hiện qua khả năng chịu đựng được lượng vận động nặng căng thẳng, kéo dài và khả năng hoạt động thể lực cao của cơ thể.
2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm và đối tượng phỏng vấn của luận án gồm những ai?
Trả lời: Mẫu nghiên cứu gồm 32 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên và huấn luyện viên tham gia phỏng vấn lựa chọn tiêu chí; cùng 67 nam VĐV vật tự do trình độ cao tham gia đo lường thực nghiệm (chia làm 2 nhóm: 35 VĐV cấp Kiện tướng và 32 VĐV Cấp 1).
3. Theo bảng số liệu trích dẫn từ Astrand P. (1986), tỷ lệ năng lượng ưa khí và yếm khí thay đổi như thế nào theo thời gian gắng sức tối đa?
Trả lời: Ở hoạt động 5 giây, nguồn yếm khí alactat chiếm ưu thế tuyệt đối (85%), yếm khí lactat chiếm 10% và ưa khí chiếm 5%. Ở mức 2 phút, tỷ lệ ưa khí đạt 50% và yếm khí đạt 50% (alactat 4%, lactat 46%). Đến hoạt động 4 phút, tỷ lệ ưa khí tăng lên 70% và đạt 95% ở thời gian 30 phút.
4. Luận án áp dụng công thức nào của V.L. Karpman để tính gián tiếp chỉ số VO2max cho VĐV?
Trả lời: Công thức tính cho vận động viên dựa trên kết quả test PWC170 là: $\text{VO2max} = 2,2 \times \text{PWC170} + 1070$ (đơn vị: ml/phút). Đối với người bình thường khỏe mạnh, công thức tương ứng là: $\text{VO2max} = 1,7 \times \text{PWC170} + 1240$.
5. Hệ thống tiêu chí đánh giá chức năng của luận án được theo dõi ở những trạng thái và thời kỳ huấn luyện nào?
Trả lời: Các tiêu chí được theo dõi ở 3 trạng thái: trạng thái tĩnh (yên tĩnh), trong vận động (bài tập công suất tăng dần tới tối đa), và ngay sau vận động (tốc độ hồi phục tại thời điểm 5 phút sau vận động), xuyên suốt qua 3 thời kỳ của chu kỳ huấn luyện năm gồm: thời kỳ chuẩn bị chung, thời kỳ chuẩn bị chuyên môn và thời kỳ thi đấu.
Kết luận
Luận án của tác giả Ngô Sách Thọ đã giải quyết trọn vẹn ba nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, xây dựng thành công hệ thống tiêu chí kiểm tra y sinh học có độ tin cậy và tính thông báo cao để đánh giá trình độ chuẩn bị chức năng của nam VĐV vật tự do trình độ cao. Công trình làm rõ quy luật diễn biến các chỉ số hình thái, thần kinh - tâm lý, tuần hoàn và hô hấp của VĐV cấp Kiện tướng và Cấp 1 qua ba thời kỳ trong chu kỳ huấn luyện năm. Hệ thống các bảng phân loại chức năng được xây dựng và kiểm nghiệm có độ tương thích chặt chẽ với xếp hạng thành tích thi đấu thực tế, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác kiểm tra, điều chỉnh lượng vận động và nâng cao hiệu quả huấn luyện môn vật tự do tại Việt Nam.