Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đoàn Thu Ánh Điểm với đề tài "Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ" được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh.

Về tính cấp thiết, môn Canoeing du nhập vào Việt Nam từ năm 1997 do Hà Nội khởi xướng và nhanh chóng đạt được nhiều thành tích tại các giải thi đấu khu vực Đông Nam Á (SEA Games) cũng như các giải đấu quốc tế. Tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ (HLTTQG Cần Thơ) – một trong bốn trung tâm thể thao trọng điểm của cả nước, Canoeing là môn thể thao trọng điểm loại 2 được tập trung đầu tư đào tạo lực lượng vận động viên (VĐV) trẻ. Mặc dù công tác đào tạo trẻ tại đây đã có những chuyển biến tích cực, thành tích xếp hạng toàn đoàn tại các giải vô địch quốc gia vẫn chưa đạt được như kỳ vọng. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là thực tiễn huấn luyện tại đơn vị còn thiếu một hệ thống bài tập phát triển sức mạnh chuyên môn được xây dựng khoa học, có định lượng cụ thể và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi 15–17 của VĐV nam trẻ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh phù hợp cho VĐV nam đua thuyền Canoeing đội tuyển trẻ Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, hướng tới mục tiêu cải thiện thành tích thi đấu cho lực lượng VĐV này.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  3. Đánh giá hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.

Giả thuyết khoa học của luận án: Quá trình phát triển sức mạnh của VĐV chịu tác động bởi nhiều yếu tố, trong đó xây dựng hệ thống bài tập huấn luyện sức mạnh phù hợp đóng vai trò quan trọng. Do đó, nếu xây dựng được hệ thống bài tập huấn luyện sức mạnh phù hợp với đặc điểm của VĐV nam Trung tâm HLTTQG Cần Thơ thì sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing tại trung tâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing.
  • Khách thể nghiên cứu: VĐV nam đội tuyển trẻ môn đua thuyền Canoeing đang tập huấn tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ (lứa tuổi 15–17).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ trong chu kỳ huấn luyện và thi đấu theo kế hoạch năm 2018–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về thể dục thể thao (Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24/03/1994, Luật Thể dục Thể thao, Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao Việt Nam đến năm 2020, Nghị định 36/2019/NĐ-CP) và các công trình khoa học trong và ngoài nước về huấn luyện sức mạnh và môn Canoeing:

  • Về lịch sử huấn luyện sức mạnh: Archibald Mclaren (1860) biên soạn hệ thống bài tập thể chất đầu tiên với tạ đòn và tạ tay; các công trình tổng hợp của tác giả Bùi Trọng Toại về vai trò tập luyện sức mạnh với trọng lượng phụ trong thể thao.
  • Về khái niệm và phân loại sức mạnh: Harre (1996), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000) định nghĩa sức mạnh là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng nỗ lực của cơ bắp. Phân loại cấu trúc sức mạnh được dựa trên Bompa (1996, 2000) gồm sức mạnh chung, sức mạnh chuyên môn, sức mạnh tuyệt đối, sức mạnh tối đa (1RM), sức mạnh tương đối, sức mạnh dự trữ, sức mạnh tĩnh lực, sức mạnh động lực, sức mạnh tốc độ (công suất/power) và sức mạnh bền.
  • Về mối quan hệ giữa sức mạnh và sức bền: Bompa tổng hợp các nghiên cứu của Atha (1984), Dudley & Fleck (1987), Hickson (1988), MacDougall (1987), Micheli (1988), Nelson (1990), Sale (1990) để chứng minh việc huấn luyện kết hợp sức mạnh và sức bền không ảnh hưởng tiêu cực đến công suất ưa khí (aerobic power) và độ mềm dẻo.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng sức mạnh: Chad Tackett (Chủ tịch Hội GHF), Carol A., cùng các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, phân áp oxy vùng núi cao, nhịp sinh học ngày đêm đến trương lực cơ.
  • Về đặc điểm sinh lý và năng lượng môn Canoeing: Csaba Szanto (1979 - Giám đốc kỹ thuật Liên đoàn Canoe Quốc tế ICF) nghiên cứu đường biểu diễn và tỷ lệ chuyển đổi của 3 hệ thống năng lượng; nghiên cứu của Liên đoàn đua thuyền thế giới (2001) được trích dẫn theo Lê Nguyệt Nga và cộng sự (2012); nghiên cứu của Issurin về các yếu tố hình thái giới hạn thành tích môn đua thuyền.
  • Về lý thuyết chu kỳ huấn luyện: Matveyev L.P với lý thuyết chu kỳ huấn luyện (chu kỳ lớn, chu kỳ trung bình, chu kỳ nhỏ; 3 giai đoạn: chuẩn bị, thi đấu, chuyển tiếp), cùng sự phát triển giai đoạn chuẩn bị thi đấu của Stone & O'Bryant.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù lý thuyết huấn luyện sức mạnh và đặc điểm sinh lý môn Canoeing đã được thế giới nghiên cứu nhiều, việc chuẩn hóa hệ thống test đánh giá và thiết kế một chương trình bài tập phát triển sức mạnh theo chu kỳ chuyên biệt cho VĐV nam trẻ Canoeing (15–17 tuổi) tại Việt Nam, cụ thể là Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, chưa có công trình nào giải quyết một cách toàn diện và có kiểm chứng thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết sinh học và phương pháp luận huấn luyện thể thao:

  • Cơ chế co cơ ở mức độ tế bào: Hoạt động trượt của sợi dày (myosin) và sợi mỏng (actin), vai trò của ion Canxi ($Ca^{2+}$), troponin, tropomyosin, hoạt tính men Myosin ATPase phân giải ATP cung cấp năng lượng cho cầu nối ngang, thuyết "thiếu hụt ATP" giải thích sự phì đại cơ bắp (hypertrophy).
  • Các chế độ hoạt động cơ bắp: Co cơ hướng tâm (co cơ đẳng trương - Isotonic), co cơ đẳng trường (co cơ tĩnh lực), co cơ ly tâm (công âm tính, dễ gây đau cơ) và co cơ đẳng động (Isokinetic - tốc độ cố định, phát huy trương lực tối đa trong toàn biên độ).
  • Thích nghi hệ thần kinh - cơ: Tăng khả năng huy động số lượng đơn vị vận động, đồng bộ hóa nơron kích thích, ức chế các phản xạ cản trở, phối hợp tối ưu giữa nhóm cơ chủ vận và cơ đối kháng.
  • Đặc trưng cơ sinh học và năng lượng môn Canoeing: "Hệ số biện chứng" quy định vận tốc trung bình toàn cự ly bằng tích số giữa tần số chèo trung bình và bước chèo (cự ly một lần chèo) trung bình. Tần số chèo chịu ảnh hưởng lớn từ di truyền và loại sợi cơ, trong khi bước chèo có thể nâng cao thông qua huấn luyện sức mạnh chuyên môn tối đa và sức mạnh bền.

Bảng 1: Nhu cầu oxy và trao đổi chất ưa khí/yếm khí trong thi đấu đua thuyền ở các cự ly khác nhau (Nguồn: ICF, 2001 trích theo Lê Nguyệt Nga và cộng sự, 2012)

STT Cự ly (m) Tiêu hao oxy (lít) Ưa khí (%) Yếm khí (%)
1 200 25 20 80
2 500 35 50 50
3 1000 50 65 35
4 2000 80 70 30
5 5000 180 90 10
6 10000 280 95 5

Bảng 2: Các yếu tố quyết định thành công của VĐV trong môn Canoeing (Tổng hợp từ Bảng 1.2 của luận án)

Cấu trúc năng lực thể thao Tác dụng chính Biểu hiện chuyên môn
Hình thái Phù hợp yêu cầu môn đua thuyền Tạo điều kiện lực học
Chức năng Trao đổi chất, cung cấp năng lượng hệ tim mạch, cơ xương Tạo cơ sở cung cấp năng lượng
Tố chất thể lực Sức mạnh chuyên môn tối đa quyết định tốc độ tuyệt đối; Sức mạnh bền chuyên môn quyết định tốc độ đều Tạo nguồn cung cấp động lực
Kỹ thuật chuyên môn Thể hiện thể năng bằng yêu cầu chuyên môn Tính kinh tế, tính hiệu quả thực tế
Chiến thuật Quy định tốc độ hợp lý từng đoạn và toàn cự ly Tổ hợp tối ưu tần số chèo và bước chèo
Tâm lý Khắc phục khó khăn trong tập luyện và thi đấu Chịu khó chịu khổ, tập luyện thi đấu ngoan cường

Phương pháp nghiên cứu gồm 6 phương pháp chính:

  1. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các văn kiện quản lý, giáo trình lý luận huấn luyện TDTT, sinh lý học và tài liệu đua thuyền trong nước và quốc tế.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn chuyên gia, HLV bằng phiếu hỏi qua 2 lần để lựa chọn hệ thống test đánh giá và hệ thống bài tập; kiểm định độ tin cậy bằng phân tích tương quan giữa 2 lần phỏng vấn.
  3. Phương pháp nhân trắc học: Đo lường các chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng, BMI, chiều dài chi, các vòng đo cơ thể).
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống test chuyên môn để kiểm tra sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng, chia thành 2 chu kỳ (Thực nghiệm 1 và Thực nghiệm 2) trên đối tượng VĐV nam trẻ Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu đo đạc (tính số trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác $t$-Student, tính tương quan $r$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn:

  • Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT thành tích cao, định hướng đầu tư môn trọng điểm Canoeing và xây dựng Trung tâm HLTTQG Cần Thơ thành trung tâm đào tạo VĐV cấp cao.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết huấn luyện sức mạnh: Định nghĩa, phân loại sức mạnh (chung, chuyên môn, tuyệt đối, tương đối, tối đa 1RM, dự trữ, tĩnh lực, động lực, bền, tốc độ); phân tích 4 mức độ trọng lượng tạ (tối đa: 90–100%, lớn: 60–90%, trung bình: 30–60%, nhỏ: dưới 30% của 1RM); các yếu tố ảnh hưởng gồm di truyền, dinh dưỡng, môi trường địa lý, nhịp ngày đêm.
  • Phân tích cơ sở khoa học: Cơ chế co cơ actin - myosin, các hình thức co cơ (hướng tâm, đẳng trường, ly tâm, đẳng động), quá trình thích nghi giải phẫu (xương, gân), thích nghi thần kinh - cơ và sự nở cơ (ngắn hạn do tích nước, dài hạn do tăng tơ cơ).
  • Trình bày tính chu kỳ huấn luyện theo Matveyev L.P và Bompa với các cấu trúc chu kỳ lớn, chu kỳ trung bình, chu kỳ nhỏ và các giai đoạn chuẩn bị, thi đấu, chuyển tiếp.
  • Phân tích đặc điểm môn Canoeing: Cự ly thi đấu (200m, 500m, 1000m, 5000m), cơ chế cung cấp năng lượng 3 hệ thống (ATP-CP, Glycolytic, Ưa khí), động học chèo thuyền (tần số chèo, bước chèo), kỹ thuật 4 giai đoạn của Canoe (vào nước, kéo mái chèo, đưa mái chèo ra khỏi nước, hồi phục) và 3 giai đoạn của Kayak (vào nước, kéo mái chèo, hồi phục).
  • Phân tích đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 15–17: Hệ vận động có cột sống hoàn thiện nhưng cơ bắp phát triển chậm hơn xương; hệ tuần hoàn tim mạch đạt mạch đập 70–90 lần/phút; hệ hô hấp có thông khí phổi tăng 15–16 lần khi vận động; quá trình chuyển hóa dị hóa chiếm ưu thế so với đồng hóa.
  • Khái quát lịch sử phát triển Canoeing qua 3 giai đoạn lịch sử; sự thành lập ICF năm 1946 tại Stockholm (trụ sở tại Lausanne, Thụy Sĩ); 11 phân môn thi đấu; lịch sử Canoeing Việt Nam từ năm 1997 đến nay.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình thực hiện:

  • Xác định rõ đối tượng và khách thể nghiên cứu là VĐV nam đội tuyển trẻ Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.
  • Thiết lập quy trình 6 phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT: Từ thu thập tài liệu, thiết kế phiếu phỏng vấn chuyên gia, đo đạc nhân trắc học, kiểm tra sư phạm thể lực, đến thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm 2 chu kỳ và phương pháp xử lý số liệu thống kê.
  • Xây dựng kế hoạch và sơ đồ quy trình nghiên cứu (Sơ đồ 2.1) từ giai đoạn đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống bài tập, tổ chức thực nghiệm đến đánh giá và bàn luận kết quả.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng qua 30 bảng số liệu và 7 biểu đồ:

  • Đánh giá thực trạng sức mạnh và hình thái:
    • Thông qua phỏng vấn chuyên gia qua 2 lần lấy ý kiến (Bảng 3.3, 3.4), xác định hệ thống các chỉ số hình thái và test đánh giá sức mạnh có độ tin cậy cao (Bảng 3.5).
    • Đánh giá thực trạng hình thái của VĐV nam trẻ Cần Thơ (Bảng 3.6), so sánh với VĐV Canoeing ưu tú (Bảng 3.7), VĐV đội tuyển TP.HCM (Bảng 3.25) và đội tuyển Quốc gia (Bảng 3.26).
    • Đánh giá thực trạng sức mạnh của VĐV nam trẻ Cần Thơ (Bảng 3.8), so sánh với đội tuyển TP.HCM (Bảng 3.9, 3.10) và đội tuyển Thuyền Rồng Bình Thuận (Bảng 3.11).
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập:
    • Khảo sát thực trạng phân chia nội dung huấn luyện qua 4 giai đoạn: chuẩn bị chung (Bảng 3.12), chuẩn bị chuyên môn (Bảng 3.13), thi đấu (Bảng 3.14) và chuyển tiếp (Bảng 3.15).
    • Phỏng vấn chuyên gia lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức mạnh (Bảng 3.16, 3.17), từ đó xây dựng hệ thống bài tập chuẩn hóa (Bảng 3.18).
    • Tổng hợp lịch thi đấu các giải năm 2018 (Bảng 3.19) để thiết kế thông số tập luyện (Bảng 3.20) và phân bổ bài tập chính trong thực nghiệm lần 1 (Bảng 3.21) và thực nghiệm lần 2 (Bảng 3.22).
  • Đánh giá hiệu quả chương trình thực nghiệm:
    • Đánh giá sự biến đổi hình thái sau thực nghiệm (Bảng 3.23, 3.24, Biểu đồ 3.3).
    • Đánh giá sự tăng trưởng sức mạnh sau thực nghiệm chu kỳ 1 (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.4).
    • Đánh giá sự phát triển sức mạnh sau thực nghiệm chu kỳ 2 (Bảng 3.28, Biểu đồ 3.5).
    • So sánh thành tích thực hiện các test sức mạnh giữa 2 lần thực nghiệm (Bảng 3.29, Biểu đồ 3.6).
    • Đánh giá tổng hợp sự phát triển sức mạnh của VĐV sau toàn bộ chương trình thực nghiệm (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.7) và bàn luận khoa học về kết quả đạt được.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở sinh lý học và cơ học vận động của việc huấn luyện sức mạnh cho VĐV trẻ môn Canoeing.
  • Xác định rõ mối quan hệ giữa các tố chất sức mạnh chuyên môn (sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền) với đặc trưng kỹ chiến thuật và hệ số biện chứng (tần số chèo - bước chèo) trong môn Canoeing.
  • Thiết lập cơ sở khoa học cho việc phân chia lượng vận động sức mạnh phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ huấn luyện năm (chuẩn bị chung, chuẩn bị chuyên môn, thi đấu, chuyển tiếp).

Về mặt thực tiễn:

  • Lựa chọn và chuẩn hóa được hệ thống các chỉ số nhân trắc và test sư phạm có độ tin cậy để kiểm tra, đánh giá trình độ sức mạnh của VĐV nam trẻ Canoeing lứa tuổi 15–17.
  • Xây dựng được hệ thống bài tập phát triển sức mạnh gồm các bài tập bổ trợ không dụng cụ, bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể, bài tập với tạ và bài tập chuyên môn trên nước.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm rằng hệ thống bài tập được phân bổ theo chu kỳ huấn luyện mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện các chỉ số hình thái, nâng cao năng lực sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền cho VĐV nam đội tuyển trẻ Trung tâm HLTTQG Cần Thơ.

Kiến nghị của luận án: Đề xuất áp dụng hệ thống bài tập và quy trình kiểm tra đánh giá sức mạnh vào công tác huấn luyện thường quy tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, đồng thời nhân rộng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị đào tạo Canoeing trẻ trên toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Khách thể nghiên cứu chỉ giới hạn trên đối tượng VĐV nam đội tuyển trẻ môn Canoeing lứa tuổi 15–17 tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ, chưa mở rộng trên đối tượng VĐV nữ hoặc các nhóm lứa tuổi khác.
  • Thời gian thực nghiệm và kế hoạch thi đấu gắn liền với hệ thống giải đấu năm 2018 tại thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu ứng dụng và kiểm chứng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh trên đối tượng VĐV nữ Canoeing và VĐV Kayak ở các lứa tuổi khác nhau.
  • Tiếp tục theo dõi tác động của hệ thống bài tập qua nhiều chu kỳ huấn luyện năm liên tiếp để đánh giá mức độ ổn định và sự chuyển hóa thành tích thi đấu ở cấp độ đội tuyển quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Huấn luyện viên và chuyên viên thể lực môn Canoeing/Kayak tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia, các câu lạc bộ và trung tâm đào tạo thể thao tỉnh/thành phố: Có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống bài tập, thông số lượng vận động và các test đánh giá sức mạnh vào giáo án huấn luyện.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong thể thao thành tích cao, đặc biệt là phương pháp xây dựng chương trình thể lực theo chu kỳ.
  • Các nhà quản lý thể thao: Tham khảo để xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá trình độ thể lực định kỳ cho lực lượng VĐV trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cung cấp năng lượng giữa hệ thống ưa khí và yếm khí trong thi đấu Canoeing thay đổi như thế nào theo cự ly? Theo số liệu của Liên đoàn đua thuyền thế giới (ICF) được luận án trích dẫn, ở cự ly 200m năng lượng yếm khí chiếm ưu thế vượt trội với 80% (ưa khí 20%); ở cự ly 500m hai hệ thống cân bằng nhau (50% ưa khí - 50% yếm khí); ở cự ly 1000m năng lượng ưa khí chiếm ưu thế với 65% (yếm khí 35%); và ở các cự ly dài như 5000m hay 10000m, năng lượng ưa khí chiếm lần lượt 90% và 95%.

2. "Hệ số biện chứng" trong tốc độ môn Canoeing được luận án phân tích như thế nào? Tốc độ trung bình toàn cự ly được tính bằng tích số giữa tần số chèo trung bình và bước chèo (cự ly một lần chèo) trung bình. Do tần số chèo chịu ảnh hưởng lớn từ di truyền và khó thay đổi qua tập luyện, việc tăng tốc độ thuyền phụ thuộc chủ yếu vào việc tăng bước chèo. Muốn tăng bước chèo, VĐV bắt buộc phải được nâng cao trình độ sức mạnh chuyên môn tối đa và sức mạnh bền.

3. Luận án phân loại các bài tập sức mạnh thành những nhóm nào để đưa vào huấn luyện? Luận án tập trung vào 3 nhóm sức mạnh chính: sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền. Về phương tiện thực hiện, các bài tập được chia thành: bài tập khắc phục trọng lượng bản thân, bài tập với người cùng tập, bài tập trên dụng cụ thể dục, bài tập với tạ (theo 4 mức tải trọng: tối đa 90–100%, lớn 60–90%, trung bình 30–60%, nhỏ dưới 30% 1RM) và bài tập chuyên môn trên nước.

4. Khách thể nghiên cứu và quy trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tổ chức ra sao? Khách thể nghiên cứu là các VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing (lứa tuổi 15–17) tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ. Quy trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 chu kỳ huấn luyện (Thực nghiệm 1 và Thực nghiệm 2), bao quát 4 giai đoạn: chuẩn bị chung, chuẩn bị chuyên môn, thi đấu và chuyển tiếp, với hệ thống đo đạc đánh giá trước, giữa và sau thực nghiệm.

5. Đặc điểm giải phẫu - sinh lý lứa tuổi 15–17 của VĐV cần lưu ý điều gì khi huấn luyện sức mạnh? Ở lứa tuổi 15–17, cột sống đã ổn định hình dáng nhưng hệ cơ bắp phát triển chậm hơn xương nên lực co cơ còn hạn chế, đòi hỏi lượng vận động phải tăng dần để tránh tổn thương gân và xương. Nhịp tim dao động khoảng 70–90 lần/phút; khi vận động thông khí phổi tăng gấp 15–16 lần do tăng tần số hô hấp; quá trình dị hóa vẫn chiếm ưu thế hơn đồng hóa nên cần chế độ hồi phục và dinh dưỡng hợp lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thu Ánh Điểm đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao thể lực cho VĐV nam trẻ môn Canoeing tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ. Bằng việc kết hợp các phương pháp nhân trắc học, kiểm tra sư phạm và thực nghiệm sư phạm 2 chu kỳ, nghiên cứu đã xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức mạnh chuyên môn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu thực tiễn cho công tác huấn luyện, đào tạo VĐV Canoeing trẻ hướng tới nâng cao thành tích thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế.