Đề Tài Nghiên Cứu Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Sức Mạnh Cho Vận Động Viên Đua Thuyền Canoeing

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên nam đội tuyển trẻ đua huyền canoeing tại Cần Thơ.

Chuyên ngành

Giáo Dục Thể Chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển thể thao thành tích cao

1.2. Cơ sở lý luận về huấn luyện sức mạnh

1.2.1. Khái niệm sức mạnh

1.2.2. Phân loại sức mạnh

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tố chất sức mạnh

1.2.4. Một số quan điểm về vai trò huấn luyện sức mạnh

1.2.5. Cơ sở khoa học của huấn luyện sức mạnh

1.2.5.1. Phân loại hoạt động cơ bắp
1.2.5.2. Tập luyện sức mạnh và sự thích nghi của hệ thần kinh, hệ cơ, hệ xương
1.2.5.3. Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh

1.3. Đặc điểm môn Canoeing

1.3.1. Đặc điểm về cự ly thi đấu và năng lượng

1.3.2. Đặc trưng mang tính bản chất – đua tốc độ

1.3.3. Đặc trưng thể hiện năng lực thể thao

1.3.4. Các yếu tố quyết định thành công của VĐV trong môn Canoeing

1.3.5. Đặc điểm giải huấn luyện tâm sinh lý lứa tuổi 15-17

1.3.5.1. Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 15-17
1.3.5.2. Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi 15-17

1.3.6. Khái quát sự phát triển của môn Canoeing

1.3.6.1. Sự hình thành và phát triển môn Canoeing trên thế giới
1.3.6.2. Sự hình thành và phát triển môn Canoeing tại Việt Nam
1.3.6.3. Sự phát triển môn Canoeing tại Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

1.3.7. Một số công trình nghiên cứu liên quan

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Khách thể nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.2.3. Phương pháp nhân trắc học

2.2.4. Phương pháp kiểm tra sức khỏe

2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sức khỏe

2.2.6. Phương pháp toán học thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.3.1. Phạm vi, thời gian nghiên cứu

2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu

2.3.3. Qui trình thực hiện nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.1.1. Xác định test đánh giá sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.1.2. Thực trạng hình thái của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.1.3. So sánh thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ với một số đối tượng khác

3.1.4. Bàn luận về thực trạng sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2.1. Thực trạng sử dụng bài tập sức mạnh trong huấn luyện VĐV nam đua thuyền Canoeing ở Việt Nam

3.2.2. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đua thuyền Canoeing đội tuyển trẻ của Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2.3. Xây dựng chương trình huấn luyện sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2.4. Tổ chức thực nghiệm các bài tập phát triển sức mạnh VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.2.5. Bàn luận về hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.3. Đánh giá hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

3.3.1. Đánh giá sự thay đổi về hình thái của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau chương trình thực nghiệm

3.3.2. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau thực nghiệm 1 (chu kỳ 1)

3.3.3. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau khi thực nghiệm 2 (chu kỳ 2)

3.3.4. Đánh giá sự thay đổi về sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ giữa 2 lần thực nghiệm

3.3.5. Đánh giá sự phát triển sức mạnh của VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ sau chương trình thực nghiệm

3.3.6. Bàn luận về hiệu quả xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV nam đội tuyển trẻ đua thuyền Canoeing Trung tâm HLTTQG Cần Thơ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Canoeing Phát Triển Sức Mạnh VĐV 55 ký tự

Môn Canoeing du nhập vào Việt Nam từ năm 1997 và đã đạt được những thành tích đáng kể ở khu vực Đông Nam Á. Tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Cần Thơ (HLTTQG Cần Thơ), đua thuyền Canoeing là một trong những môn được chú trọng đào tạo vận động viên trẻ. Tuy nhiên, để rút ngắn khoảng cách chuyên môn và xây dựng lực lượng vận động viên mạnh, cần có những giải pháp đồng bộ, trong đó huấn luyện thể lực là yếu tố then chốt. Sức mạnh là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến thành tích thi đấu thể thao. Việc đánh giá và phát triển sức mạnh cho vận động viên là cần thiết để tạo dựng cơ sở khoa học trong định hướng và chuẩn hóa quy trình đào tạo.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Canoeing ở Việt Nam

Môn Canoeing được Hà Nội khởi xướng từ năm 1997. Mặc dù là môn thể thao mới, Canoeing Việt Nam đã gây được tiếng vang lớn qua các kỳ Seagames và các giải khu vực, quốc tế. Các vận động viên trẻ thường xuyên tập luyện và thi đấu ở nhiều giải khác nhau, từ cấp câu lạc bộ đến vô địch quốc gia. Để đạt được thành tích cao hơn, cần có sự đầu tư và phát triển hơn nữa về giáo án thể lực vận động viên canoeing.

1.2. Vai Trò của Sức Mạnh trong Thành Tích Đua Thuyền Canoeing

Sức mạnh là yếu tố then chốt trong nhiều môn thể thao, đặc biệt là đua thuyền Canoeing. Việc phát triển sức mạnh giúp vận động viên tăng tốc độ, duy trì sức bền canoeing và thực hiện các kỹ thuật chèo thuyền hiệu quả hơn. Các nhà chuyên môn cần nghiên cứu và tìm ra các phương pháp, bài tập nhằm phát triển sức mạnh một cách tối ưu cho vận động viên.

II. Thách Thức Phát Triển Sức Mạnh Cho VĐV Trẻ 58 ký tự

Mặc dù Canoeing đội tuyển trẻ Trung tâm HLTTQG Cần Thơ đã có những bước khởi sắc, thành tích vẫn chưa được như kỳ vọng. Để đạt được thành tích tốt hơn trong các giải quốc gia và quốc tế, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Một trong những thách thức lớn là làm thế nào để phát triển sức mạnh cho vận động viên trẻ một cách hiệu quả và an toàn. Điều này đòi hỏi các nhà chuyên môn và huấn luyện viên phải có kiến thức sâu rộng về huấn luyện sức mạnh, dinh dưỡng cho vận động viên canoeingphục hồi sau tập luyện canoeing.

2.1. Thực Trạng Giáo Án Thể Lực Vận Động Viên Canoeing Hiện Nay

Việc xây dựng giáo án thể lực phù hợp cho vận động viên trẻ là một thách thức lớn. Cần phải đánh giá đúng thực trạng sức mạnh của vận động viên, xác định các yếu tố cần cải thiện và lựa chọn các bài tập phù hợp. Ngoài ra, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa huấn luyện viên, vận động viên và các chuyên gia để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

2.2. Nguy Cơ Chấn Thương và Phòng Ngừa Chấn Thương Canoeing

Tập luyện sức mạnh không đúng cách có thể dẫn đến chấn thương. Do đó, cần phải có các biện pháp phòng ngừa chấn thương canoeing hiệu quả. Điều này bao gồm việc khởi động kỹ trước khi tập luyện, sử dụng kỹ thuật đúng, tăng dần độ khó của bài tập và có thời gian nghỉ ngơi, phục hồi sau tập luyện canoeing đầy đủ.

2.3. Yếu Tố Dinh Dưỡng Cho Vận Động Viên Canoeing

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sức mạnhsức bền canoeing cho vận động viên. Cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là protein, carbohydrate và chất béo. Ngoài ra, cần phải chú ý đến thời điểm và cách thức ăn uống để tối ưu hóa hiệu quả tập luyện.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập 53 ký tự

Để giải quyết các thách thức trên, cần có một hệ thống bài tập phát triển sức mạnh toàn diện và phù hợp với đặc điểm của vận động viên đua thuyền Canoeing. Hệ thống này cần bao gồm các bài tập tăng sức mạnh canoeing cho các nhóm cơ chính, đặc biệt là sức mạnh tay và vai canoeing, sức mạnh chân canoeingsức mạnh cốt lõi canoeing. Ngoài ra, cần có các bài tập bổ trợ để cải thiện sức mạnh bộc phát canoeing, sức bền canoeingkỹ thuật chèo thuyền canoeing.

3.1. Lựa Chọn Bài Tập Tăng Sức Mạnh Canoeing Phù Hợp

Việc lựa chọn bài tập phù hợp là rất quan trọng. Cần phải xem xét đến trình độ, kinh nghiệm và mục tiêu của vận động viên. Các bài tập có thể bao gồm các bài tập tạ, bài tập plyometric canoeing, bài tập cardio cho canoeing và các bài tập thể lực chuyên môn.

3.2. Xây Dựng Kế Hoạch Tập Luyện Canoeing Chi Tiết

Cần có một kế hoạch tập luyện canoeing chi tiết, bao gồm các bài tập, số lần lặp lại, số hiệp và thời gian nghỉ ngơi. Kế hoạch này cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với sự tiến bộ của vận động viên. Cần chú ý đến tính chu kỳ trong huấn luyện để tránh quá tải và chấn thương.

3.3. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Thuật Chèo Thuyền Canoeing

Phát triển sức mạnh cần đi đôi với cải thiện kỹ thuật chèo thuyền canoeing. Kỹ thuật tốt giúp vận động viên sử dụng sức mạnh một cách hiệu quả hơn và giảm nguy cơ chấn thương. Cần có sự hướng dẫn của huấn luyện viên để đảm bảo vận động viên thực hiện kỹ thuật đúng.

IV. Ứng Dụng Thực Nghiệm và Đánh Giá Hiệu Quả 59 ký tự

Sau khi xây dựng hệ thống bài tập, cần tiến hành thực nghiệm để đánh giá hiệu quả. Quá trình thực nghiệm cần được thực hiện một cách khoa học và có kiểm soát. Cần thu thập dữ liệu về sự thay đổi về hình thái, sức mạnh và thành tích của vận động viên. Dữ liệu này sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập và đưa ra các điều chỉnh cần thiết. Việc đánh giá cần dựa trên các test đánh giá sức mạnh đã được xác định.

4.1. Các Test Đánh Giá Sức Mạnh Cho Vận Động Viên

Cần lựa chọn các test đánh giá sức mạnh phù hợp với đặc điểm của môn Canoeing. Các test này có thể bao gồm các bài tập đo sức mạnh tối đa, sức mạnh bộc phátsức bền. Kết quả của các test này sẽ được sử dụng để đánh giá sự tiến bộ của vận động viên.

4.2. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm và Điều Chỉnh

Sau khi thu thập dữ liệu, cần tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, cần phải điều chỉnh hệ thống bài tập cho phù hợp. Quá trình này cần được thực hiện liên tục để đảm bảo hệ thống bài tập luôn được tối ưu hóa.

4.3. So Sánh Với Các Nghiên Cứu Về Đua Thuyền Kayak và Rowing

Để có cái nhìn toàn diện hơn, cần so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác về đua thuyền kayakrowing. Điều này giúp xác định những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn.

V. Kết Luận Tối Ưu Sức Mạnh và Thành Tích 52 ký tự

Việc xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao thành tích cho vận động viên đua thuyền Canoeing. Hệ thống này cần được xây dựng một cách khoa học, có kiểm soát và được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với sự tiến bộ của vận động viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa huấn luyện viên, vận động viên và các chuyên gia để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Nghiên cứu này góp phần vào việc chuẩn hóa quy trình đào tạo và nâng cao thành tích cho Canoeing Việt Nam.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện Giáo Án Thể Lực

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện giáo án thể lực cho vận động viên Canoeing. Các giải pháp này có thể bao gồm việc thay đổi các bài tập, điều chỉnh cường độ tập luyện và cải thiện chế độ dinh dưỡng.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tăng Hiệu Suất Canoeing

Nghiên cứu này chỉ là bước khởi đầu. Cần có thêm nhiều nghiên cứu khác để tìm ra các phương pháp tối ưu hóa sức mạnhtăng hiệu suất canoeing cho vận động viên. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào các yếu tố như kỹ thuật, tâm lýsinh lý.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vđv nam đội tuyển trẻ đua huyền canoeing trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 1. Qua đ ểm của Đả v N ước về p t tr ể t ể t a t tíc ca Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. “Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng… Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà” [6], đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam và cũng là lời khuyến cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh” [40]. Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta v n không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành TDTT nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này.

Tại điều 33, luật TDTT nêu rõ “Thể thao thành tích cao là hoạt động huấn luyện và thi đấu thể thao có hệ thống của HLV, VĐV nhằm đạt được thành tích, kỷ lục thể thao.” Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác TDTT trong thời kỳ đổi mới, “Xây dựng chiến lược Quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ môn Việt Nam có ưu thế” [46].

Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bước đi cụ thể nhằm thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng ta đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam thời kỳ hội nhập Quốc tế trong 10 năm tới là cần thiết, góp phần tạo dựng đội ngũ nhân lực có đủ trí tuệ và sức lực đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệ theo hướng hiện đại vào năm 5 2020 [51]. Chiến lược cũng nêu rõ Canoe-Kayak là 1 trong 22 môn thể thao trọng điểm loại 2. Theo đó, đội ngũ quản l , HLV được khuyến khích tích cực đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo theo định hướng chuyên nghiệ , đẩy mạnh ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao cho công tác huấn luyện VĐV. Trung tâm HLTTQG Cần thơ được x c định là 1 trong 4 trung tâm trọng điểm huấn luyện nâng cao thành tích thể thao của cả nước, được tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế, tập huấn đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đào tạo vận động viên cấp cao, vận động viên trẻ cấp tỉnh và ngành.

Cùng với xu thế phát triển của xã hội, TDTT được xem là một di sản, một bộ phận quan trọng trong nền văn hóa nhân loại. Tập luyện TDTT giú con người tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ, góp phần làm hong hú đời sống sinh hoạt văn hóa, giáo dục và phát triển con người toàn diện về các mặt Đức – Trí – Thể – Mỹ. Đồng thời, TDTT cũng là hương tiện để giao lưu văn hóa của các dân tộc, các Quốc gia trên thế giới, nhằm xây dựng một xã hội văn minh hơn, tiến bộ hơn, hợp tác cùng nhau phát triển. Chương trình hành động của Ngành Văn ho , Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng "được ban hành đã x c định 7 nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực TDTT, với mục tiêu chung của Chương trình là quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng đã được x c định tại văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng [6], cụ thể hóa thành những nhiệm vụ cụ thể để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch; Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã x c định cụ thể các nhiệm vụ của từng lĩnh vực, trong đó lĩnh vực Thể dục thể thao có 7 nhiệm vụ cụ thể cần đạt được.

Có thể thấy, các chủ trương về công tác TDTT thành tích cao của Đảng và Nhà nước, xuyên suốt trong c c văn iện của các kỳ Đại hội Đảng đều có đề cập và định hướng phát triển như sau: “Tích cực xây dựng đội ngũ VĐV ngày càng đông đảo, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và đạt thành tích kỷ lục cao…”, “Củng cố 6 và mở rộng hệ thống trường lớp năng khiếu thể thao, phát triển lực lượng VĐV trẻ, lựa chọn và tập trung sức nâng cao thành tích một số môn thể thao, coi trọng việc giáo dục đạo đức, phong cách TDTT xã hội chủ nghĩa, cố gắng bảo đảm các điều kiện về nguồn cán bộ, về khoa học kỹ thuật, về cơ sở vật chất và nhất là về tổ chức, quản lý cho công tác TDTT” [5,6,7,8]. Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT có hiệu lực từ ngày 14-6-2019 [18] được xem là sự bổ sung rất cần thiết, kịp thời đối với c c VĐV hiện nay. VĐV đội tuyển thể thao Quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hi thôi làm VĐV nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề. Nghị định quy định trường hợp VĐV, HLV đội tuyển Quốc gia đã tốt nghiệ THPT, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, Quốc tế như: Olympic, Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, ASIAD, SEA Games, Giải vô địch Đông Nam Á.

được ưu tiên: Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại c c cơ sở thể thao công lập phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng (c c trường đại học, cao đẳng chuyên ngành TDTT hoặc cử tham gia các hóa đào tạo HLV); được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại c c cơ sở thể thao hi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợ. Trường hợ VĐV giải nghệ, nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ đào tạo nghề. Ngoài ra, c c VĐV cũng sẽ được hưởng chế độ về tiền lương, tiền tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệ. theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bên cạnh việc đầu tư vào nhân lực, hiện nay, Nhà nước ta có chính sách phát triển mảng này qua việc đầu tư tập trung xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo; tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao, và các chính sách phát triển phong trào thể thao tại c c đơn vị cơ sở. 7 Tóm lại, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt những thành tựu rất quan trọng trên các mặt: văn hóa, xã hội, kinh tế,… Đặc biệt, Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã định hướng toàn diện công việc đổi mới đường lối phát triển TDTT trong những năm tới. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020 hông chỉ phù hợp với tinh thần của Nghị Quyết mà góp phần đưa TDTT Việt Nam tránh tụt hậu so với Quốc tế, tiếp tục hội nhập với phong trào Olympic. Cơ ở lý luậ về uấ luyệ ức mạ 1.

K ệm ức mạ Các công trình nghiên cứu về lịch sử tập luyện phát triển sức mạnh cơ đã khẳng định việc áp dụng các bài tập trong huấn luyện sức mạnh đã có từ lâu đời và trong nhiều lĩnh vực h c nhau như c c chiến binh Hy Lạp, La Mã tập luyện sức mạnh để chiến đấu; tại Thế vận hội Olympic lần 1 năm 776 trước công nguyên, VĐV c c môn Thể thao đã biết kết hợp các bài tập sức mạnh cơ và c c bài tập chuyên môn trong chương trình tập luyện để thi đấu [85]. Vào những năm đầu của thế kỷ thứ IX sau công nguyên, môn Cử tạ là môn thể thao thi đấu tại các cuộc thi sức mạnh tại Mỹ. Đến năm 860, Archibald Mclaren đã biên soạn hệ thống các bài tập phát triển thể chất đầu tiên với dụng cụ là tạ đòn và tạ tay cho quân đội Anh. Đo lường sức mạnh cơ là hương h dùng để đ nh gi năng lực thể chất của học sinh Trung học, Cao đẳng Mỹ vào những năm 1880.

Đến năm 1900, c c chuyên gia gi o dục thể chất và VĐV c c môn thể thao như Cử tạ, Điền kinh, Vật… đã bắt đầu luyện tập với tạ, nhưng đa số VĐV c c môn Thể thao khác rất hạn chế tập với trọng lượng phụ vì sợ làm giảm tính mềm dẻo và linh hoạt khớp. Cuối năm thậ niên 1950 đầu thập niên 1960, các nghiên cứu đã chứng minh việc tập luyện với trọng lượng phụ không làm giảm độ mềm dẻo khớp, mà còn làm tăng tốc độ và công suất cơ bắp; cùng với sự phát triển của giải ph u học, sinh lý học mà con người biết rõ hơn về cấu trúc cơ, động học, sự chuyển hóa năng lượng, khả năng thích ứng của cơ bắp. Các vấn đề này tạo cơ sở cho việc nghiên cứu và xây dựng bài tậ , chương trình huấn luyện phát triển sức mạnh cơ thuận lợi hơn [47]. 8 Qúa trình nghiên cứu về vấn đề này, các tác giả như: Harre (1996), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000),… đã thống nhất quan điểm và cho rằng: Sức mạnh là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực cơ bắp hay sức mạnh của con người là khả năng hắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp [30, 61].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Sức Mạnh Cho Vận Động Viên Đua Thuyền Canoeing" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các bài tập chuyên biệt nhằm nâng cao sức mạnh cho các vận động viên đua thuyền. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phát triển sức mạnh trong thể thao mà còn đưa ra các phương pháp tập luyện hiệu quả, phù hợp với từng giai đoạn huấn luyện.

Đặc biệt, tài liệu này còn mang lại lợi ích cho các huấn luyện viên và vận động viên trong việc xây dựng chương trình tập luyện khoa học, từ đó nâng cao thành tích thi đấu. Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các phương pháp tập luyện khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh cho vđv nam đội tuyển trẻ đua thuyền canoeing trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia cần thơ, nơi cung cấp các nghiên cứu chi tiết về sức mạnh cho vận động viên đua thuyền.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh chuyên biệt dành cho vận động viên taekwondo và judo thành phố hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các bài tập sức mạnh trong các môn thể thao khác.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu sự biến đổi chức năng tâm sinh lý và thể lực của nam vận động viên pencak silat đội tuyển quốc gia, để thấy được sự ảnh hưởng của các bài tập sức bền đến thể lực và tâm lý của vận động viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn huấn luyện.