Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đào Văn Thăng với đề tài "Nghiên cứu bài tập phát triển thể lực chuyên môn nội dung súng trường cho nam vận động viên Đội tuyển trẻ Quốc gia" (Mã số: 9140101), được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Hữu Trường và TS. Đặng Hoài An vào năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bắn súng là môn thể thao trọng điểm của thể thao thành tích cao Việt Nam, phù hợp với thể trạng và tố chất tâm lý người Việt Nam, đã đạt nhiều kết quả tại đấu trường quốc tế (như 01 Huy chương Vàng và 01 Huy chương Bạc tại Olympic Rio 2016 của Hoàng Xuân Vinh; 01 Huy chương Vàng của Phạm Quang Huy, 01 Huy chương Bạc của Ngô Hữu Vượng tại Asiad 2023 ở Hàng Châu; các huy chương tại Giải Vô địch Bắn súng Châu Á 2023 của Trịnh Thu Vinh, Nguyễn Thu Trang; cùng 17 huy chương tại SEA Games 31).

Môn súng trường thể thao nam (nội dung 3x40 gồm quỳ bắn, nằm bắn, đứng bắn) đòi hỏi vận động viên (VĐV) duy trì trạng thái tĩnh lực kéo dài, đòi hỏi năng lực làm việc của hệ cơ quan tim mạch, hô hấp, trao đổi chất và sức mạnh của các nhóm cơ vùng thân, vai, lưng, chi trên để cố định hệ thống "người - súng" trong suốt nhiều giờ thi đấu. Thực tế tại Đội tuyển trẻ Quốc gia và Trung tâm Đào tạo VĐV Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh cho thấy trình độ phát triển thể lực chuyên môn của nam VĐV chưa đồng đều, sức bền sụt giảm rõ rệt ở các loạt bắn cuối. Nguyên nhân cơ bản là do công tác huấn luyện chưa xây dựng được hệ thống bài tập và kế hoạch phân phối thể lực chuyên môn phù hợp với đặc điểm đối tượng. Do đó, việc nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nam VĐV súng trường đội tuyển trẻ là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các thành phần thể lực chuyên môn đặc thù và các phương pháp, bài tập rèn luyện phù hợp cho nam VĐV nội dung súng trường Đội tuyển trẻ Quốc gia. Trên cơ sở đó, lựa chọn, xây dựng kế hoạch và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập chuyên môn qua thực nghiệm sư phạm, góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 2 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thể lực chuyên môn nội dung súng trường cho nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia, bao gồm 6 nội dung:
    • 1.1. Thực trạng phân phối nội dung huấn luyện thể lực chuyên môn.
    • 1.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện.
    • 1.3. Thực trạng đội ngũ huấn luyện viên (HLV).
    • 1.4. Thực trạng sử dụng phương pháp huấn luyện thể lực chuyên môn.
    • 1.5. Thực trạng sử dụng phương tiện huấn luyện thể lực chuyên môn.
    • 1.6. Thực trạng trình độ thể lực chuyên môn của nam VĐV.
  2. Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển thể lực chuyên môn nội dung súng trường cho nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia, bao gồm 3 nội dung:
    • 2.1. Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn.
    • 2.2. Xây dựng kế hoạch huấn luyện thể lực chuyên môn.
    • 2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập qua thực nghiệm sư phạm.

Giả thuyết khoa học

Trình độ thể lực chuyên môn của nam VĐV súng trường Đội tuyển trẻ Quốc gia còn hạn chế do bài tập sử dụng trong huấn luyện chưa phù hợp. Nếu lựa chọn được hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn đảm bảo cơ sở khoa học và áp dụng kế hoạch huấn luyện phù hợp với đặc điểm lứa tuổi 17-18, trình độ thể lực chuyên môn của VĐV sẽ được cải thiện rõ rệt, nâng cao độ ổn định và kết quả bài bắn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn nội dung súng trường.
  • Khách thể nghiên cứu: Nam VĐV súng trường Đội tuyển trẻ Quốc gia lứa tuổi 17-18 ($n = 8$), đội ngũ huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện ($n = 8$), cùng các chuyên gia, nhà khoa học và HLV tham gia phỏng vấn tọa đàm ($n = 30$).
  • Phạm vi không gian: Đội tuyển Bắn súng trẻ Quốc gia tập trung tại Trung tâm Đào tạo VĐV, Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình huấn luyện chu kỳ năm (gồm 3 chu kỳ lớn chia thành 12 thời kỳ chuẩn bị, chuyên môn, thi đấu và quá độ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước cũng như quốc tế liên quan đến huấn luyện thể thao và môn bắn súng:

  1. Các nghiên cứu trong nước về bắn súng và thể lực thể thao:

    • Nhóm nghiên cứu về tuyển chọn và phát triển thể lực chuyên môn bắn súng: Phạm Thị Hiên (2018), Nguyễn Văn Hoàng (2018), Triệu Thị Hoa Hồng (2019), Đinh Thị Tố Loan (2018), Nguyễn Ngọc Nam (2019), Cù Thị Thanh Tú (2020), Đỗ Hữu Trường (2021). Các tác giả này tập trung vào công tác tuyển chọn ban đầu, đánh giá trình độ tập luyện hoặc phát triển thể lực chuyên môn cho VĐV ở các câu lạc bộ địa phương.
    • Nhóm công trình lý luận huấn luyện và sinh lý học TDTT: Nguyễn Ngọc Cừ, Bùi Quang Hải, Nguyễn Kim Xuân, Vũ Chung Thủy, Nguyễn Danh Hoàng Việt (nghiên cứu tuyển chọn tài năng thể thao giai đoạn 4-6 năm); Lê Bửu và Nguyễn Thế Truyền (hệ thống tập luyện nhiều năm); Tạ Văn Vinh, Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Văn Trọng (phân chia 4 giai đoạn huấn luyện VĐV trẻ); Phạm Danh Tốn (cấu trúc quá trình huấn luyện thể thao); Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (sinh lý học và 4 tố chất thể lực cơ bản); Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (phân loại bài tập thể chất); Phạm Ngọc Viễn, Phạm Xuân Thành, Lê Văn Xem (tâm lý học thể thao trong chuẩn bị thể lực và kỹ thuật).
  2. Các nghiên cứu quốc tế về lý luận huấn luyện thể thao:

    • Harre D. (1982): Phân chia đào tạo VĐV thành giai đoạn trẻ (gồm huấn luyện ban đầu và chuyên môn hóa) và giai đoạn cấp cao; nguyên lý phát triển sức bền chuyên môn trên nền tảng sức bền chung.
    • Philin V.P.: Phân kỳ 4 giai đoạn đào tạo VĐV trẻ (huấn luyện ban đầu; chuyên môn hóa 9-10 tuổi; chuyên sâu 11-15 tuổi; hoàn thiện thể thao từ 16 tuổi trở lên); quy luật phát triển không đồng đều và thời kỳ nhạy cảm của các tố chất thể lực.
    • Novicop A.P. và Matveev L.P.: Cấu trúc 4 giai đoạn huấn luyện nhiều năm (chuẩn bị sơ bộ, chuyên môn hóa bước đầu, hoàn thiện sâu, duy trì tuổi thọ thể thao); vai trò then chốt của thể lực chung và thể lực chuyên môn.
    • Nabatnhicova: Xác định tỷ trọng biến đổi giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn theo từng giai đoạn huấn luyện.
    • Geran Pett, Vovk X.I.: Mối quan hệ tương hỗ giữa đánh giá trình độ thể lực và năng lực chuyên môn của VĐV.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN                            |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng 1: Lý luận huấn luyện thể thao nhiều năm    | Hướng 2: Huấn luyện thể lực &     |
| và phân kỳ thể lực                                | tuyển chọn bắn súng               |
| - Harre D. (1982), Philin V.P., Matveev L.P.,     | - Phạm Thị Hiên (2018),           |
|   Novicop A.P., Nabatnhicova                      |   Nguyễn Văn Hoàng (2018),        |
| - Nguyễn Thế Truyền, Phạm Danh Tốn,               |   Triệu Thị Hoa Hồng (2019),      |
|   Nguyễn Ngọc Cừ, Tạ Văn Vinh                     |   Đỗ Hữu Trường (2021)...         |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
                                         |
                                         v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG: Chưa có công trình đi sâu nghiên cứu bài tập và kế hoạch phát triển    |
| thể lực chuyên môn nội dung súng trường cho nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia            |
| (lứa tuổi 17-18).                                                                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về thể lực chung và đánh giá VĐV bắn súng tại các đơn vị địa phương, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn chuyên biệt cho nội dung súng trường (3x40) áp dụng trên đối tượng nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia ở lứa tuổi chuyên môn hóa sâu (17-18 tuổi). Luận án của Đào Văn Thăng trực tiếp giải quyết khoảng trống này bằng việc chuẩn hóa hệ thống test đánh giá, lựa chọn 28 bài tập chuyên môn và thực nghiệm kế hoạch huấn luyện qua 12 thời kỳ trong chu kỳ năm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  1. Đặc điểm kỹ thuật nội dung súng trường thể thao (3x40):

    • Sử dụng súng trường Anschutz–Moden 1913 (Đức sản xuất) thi đấu cự ly 50m.
    • Kỹ thuật quỳ bắn: Trọng tâm hệ thống "người - súng" ở mức trung bình; dựa trên 4 điểm tựa (bàn chân trái, đầu gối phải, mũi chân phải, bao cát) và 1 điểm chống đỡ không gian (khuỷu tay trái chống lên đầu gối thông qua dây đeo súng); góc giữa cẳng chân phải và hướng bắn từ 60° - 65°; góc giữa cánh tay và cẳng tay trái từ 95° - 110°.
    • Kỹ thuật nằm bắn: Tư thế có diện tích chân đế lớn nhất, trọng tâm thấp, độ ổn định cao; góc giữa thân người và phương bắn từ 20° - 30°; góc giữa cánh tay trái và mặt đất khoảng 45°.
    • Kỹ thuật đứng bắn: Tư thế khó nhất; diện tích chân đế nhỏ, trọng tâm hệ thống cao; khung xương và cơ bắp chịu tải trọng không đối xứng; hướng vai trái tạo góc 90° so với hướng bắn; thân trên hơi ngả sau, nghiêng sang phải tạo thành dáng chữ S.
  2. Lý thuyết phân kỳ huấn luyện thể lực:

    • Thể lực chung là nền tảng; chuẩn bị thể lực chuyên môn được chia thành: (1) Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ sở (phát triển trên nền tảng thể lực chung thông qua lặp lại các hoạt động đặc trưng với cường độ và khối lượng tăng dần); (2) Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ bản (nâng cao năng lực chuyên biệt và khả năng chức phận nội tạng theo yêu cầu thi đấu).
  3. Nguyên lý lượng vận động và quãng nghỉ:

    • Lượng vận động bên ngoài gồm khối lượng và cường độ (có quan hệ tỷ lệ nghịch trong giới hạn nhất định).
    • Quãng nghỉ gồm: Quãng nghỉ ngắn (căng thẳng), quãng nghỉ đầy đủ, và quãng nghỉ hồi phục vượt mức. Luận án ưu tiên sử dụng quãng nghỉ đầy đủ và quãng nghỉ tích cực nhằm đảm bảo chất lượng lặp lại kỹ thuật động tác.
    • Diễn biến lượng vận động trong chu kỳ dài được điều chỉnh tuần tự theo hình thức làn sóng.
  4. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 17-18:

    • Tâm lý: Tri giác có chủ định phát triển tương đương người lớn; khả năng tập trung chú ý cao; tư duy trừu tượng phát triển mạnh; tính cảm xúc cao, quá trình hưng phấn tạm thời chiếm ưu thế so với ức chế.
    • Sinh lý: Hệ thần kinh có quá trình hưng phấn chiếm ưu thế; hệ hô hấp có tần số 10-20 lần/phút nhưng dung tích sống và sức co giãn lồng ngực còn hạn chế, dễ mệt mỏi khi vận động yếm khí; hệ xương khớp đang hoàn thiện quá trình cốt hóa, cột sống dễ biến dạng nếu chịu lực sai lệch; cơ bắp mềm, tỷ lệ nước cao, hàm lượng protein và lipid thấp; tim có thể tích nhỏ và nhịp tim nhanh hơn người trưởng thành; độ nhớt của máu tăng sau vận động kéo dài.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm thể dục thể thao:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huấn luyện thể thao, bắn súng và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến của 30 chuyên gia, HLV và nhà khoa học thông qua phiếu hỏi nhằm xác định nguyên tắc lựa chọn bài tập, hệ thống test đánh giá và danh mục bài tập chuyên môn.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá diễn biến tập luyện, các lỗi sai kỹ thuật và mức độ suy giảm thể lực ở các loạt bắn cuối.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường trình độ thể lực chuyên môn qua 9 test sư phạm đã được kiểm định độ tin cậy và tính thông báo.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng kế hoạch huấn luyện và 28 bài tập chuyên môn trên 8 nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia qua 3 chu kỳ huấn luyện năm.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các tham số: giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến sai ($C_v$), hệ số tương quan ($r$) giữa 2 lần lập test, kiểm định sai biệt $t$-Student và so sánh tỷ lệ phân loại kiểm tra.

Nguồn tư liệu, dữ liệu và công cụ

  • Dữ liệu thực nghiệm thu thập trực tiếp trên 8 nam VĐV súng trường Đội tuyển trẻ Quốc gia tại Trung tâm Đào tạo VĐV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Trang thiết bị, khí tài chuyên môn: Súng trường tự chọn Anschutz-Moden 1913 (Đức), bao cát kê chân, đệm bắn súng, trang phục chuyên dụng, kính quan sát đạn trúng, đồng hồ bấm giây và thiết bị đo lực cơ học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài:

  • Trình bày chi tiết đặc điểm cấu trúc vận động và kỹ thuật của 3 tư thế bắn súng trường nam (3x40): quỳ bắn, nằm bắn và đứng bắn.
  • Phân tích các giai đoạn của quá trình huấn luyện nhiều năm đối với VĐV trẻ giai đoạn chuyên môn hóa sâu.
  • Phân tích mối quan hệ giữa thể lực chung, thể lực chuyên môn cơ sở và thể lực chuyên môn cơ bản; vai trò của việc ổn định hệ thống "người - súng" trong suốt bài bắn.
  • Hệ thống hóa các phương pháp huấn luyện bắn súng:
    • Phương pháp điều khiển: Gồm huấn luyện cố định, huấn luyện trình tự, huấn luyện mô phỏng.
    • Phương pháp thông thường: Phương pháp dạy kỹ năng động tác; phương pháp huấn luyện thể năng/kỹ năng (duy trì, lặp lại, giãn cách, giao hoán, đối kháng); phương pháp huấn luyện chuyên môn (tập không đạn chiếm 85% ở giai đoạn đầu, bắn đạn thật, dự báo điểm trúng, nâng cao độ khó, thi đấu trắc nghiệm).
  • Phân tích các phương tiện huấn luyện: Bài tập thể chất (gồm bài tập thi đấu, bài tập chuyên môn 1, bài tập chuyên môn 2, bài tập phát triển chung), yếu tố môi trường tự nhiên và yếu tố vệ sinh TDTT.
  • Phân tích quy luật điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ theo nguyên tắc làn sóng.
  • Xác định đặc điểm tâm lý (tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, cảm xúc, ý thức) và sinh lý (thần kinh, hô hấp, tuần hoàn, cơ - xương - khớp, máu) của VĐV lứa tuổi 17-18 làm căn cứ xây dựng bài tập.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, công cụ và tổ chức nghiên cứu:

  • Trình bày cụ thể quy trình tiến hành 6 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp, phỏng vấn tọa đàm, quan sát sư phạm, kiểm tra sư phạm, thực nghiệm sư phạm, toán học thống kê).
  • Kế hoạch tổ chức nghiên cứu trên nhóm mẫu:
    • Khảo sát thực trạng trên 8 HLV và 8 nam VĐV súng trường Đội tuyển trẻ Quốc gia.
    • Phỏng vấn chuyên gia với phiếu hỏi gửi đến 30 cán bộ, HLV, nhà khoa học TDTT.
    • Tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hệ thống bài tập trên 8 nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia qua chu kỳ huấn luyện năm 2024 tại Trung tâm Đào tạo VĐV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các số liệu và phân tích thực nghiệm theo 2 nhiệm vụ nghiên cứu:

1. Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thể lực chuyên môn (Nhiệm vụ 1)

  • Phân phối thời gian và nội dung huấn luyện: Kết quả khảo sát (Bảng 3.1 - 3.5) cho thấy tỷ lệ thời gian dành cho huấn luyện thể lực chuyên môn trong kế hoạch năm còn thấp, chưa cân đối với huấn luyện kỹ thuật và chưa có sự phân hóa rõ nét giữa các thời kỳ chuẩn bị, chuyên môn và thi đấu.
  • Cơ sở vật chất và đội ngũ HLV: Đội ngũ HLV nội dung súng trường gồm 8 người có trình độ chuyên môn, tuy nhiên cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ phát triển các nhóm cơ chuyên biệt cho súng trường còn thiếu đồng bộ (Bảng 3.6 - 3.7).
  • Phương pháp, phương tiện và bài tập sử dụng: Kết quả phỏng vấn 8 HLV (Bảng 3.8 - 3.10) cho thấy các bài tập thể lực chuyên môn hiện dùng còn nghèo nàn, chủ yếu áp dụng bài tập bắn không đạn truyền thống và bài tập thể lực chung, thiếu các bài tập chuyên biệt phát triển sức bền tĩnh lực và sức mạnh các nhóm cơ giữ súng.
  • Trình độ thể lực chuyên môn của nam VĐV:
    • Qua phỏng vấn 30 chuyên gia (Bảng 3.11) và kiểm tra tính thông báo ($r \ge 0.70$), kiểm tra mối tương quan qua 2 lần lập test (Bảng 3.12 - 3.13), kiểm tra hệ số biến sai ($C_v$) (Bảng 3.14), luận án đã tuyển chọn được 9 test sư phạm đánh giá thể lực chuyên môn nội dung súng trường.
    • Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại (Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt) và bảng điểm đánh giá tổng hợp trình độ thể lực chuyên môn (Bảng 3.15 - 3.17).
    • Kết quả kiểm tra thực trạng trên 8 VĐV (Bảng 3.18) phản ánh trình độ thể lực chuyên môn còn ở mức thấp và trung bình, tỷ lệ xếp loại Tốt và Khá chiếm tỷ trọng nhỏ.

2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập thể lực chuyên môn (Nhiệm vụ 2)

  • Lựa chọn bài tập: Căn cứ nguyên tắc lựa chọn được chuyên gia đồng thuận ($n = 30$, Bảng 3.19), luận án đã lựa chọn được 28 bài tập phát triển thể lực chuyên môn (Bảng 3.20), phân nhóm theo các yêu cầu: sức bền tĩnh lực, sức mạnh nhóm cơ giữ súng (vai, lưng, tay), năng lực giữ thăng bằng và ổn định tư thế cho 3 tư thế bắn.
  • Xây dựng kế hoạch huấn luyện năm: Luận án thiết kế kế hoạch huấn luyện phân kỳ thành 3 chu kỳ lớn gồm 12 thời kỳ với tỷ lệ phân bổ nội dung và diễn biến lượng vận động cụ thể (Bảng 3.21 - 3.44):
Chu kỳ Thời kỳ 1 Thời kỳ 2 Thời kỳ 3 Thời kỳ 4
Chu kỳ I Chuẩn bị 1 (Bảng 3.21 - 3.22) Chuyên môn 1 (Bảng 3.23 - 3.24) Thi đấu 1 (Bảng 3.25 - 3.26) Quá độ 1 (Bảng 3.27 - 3.28)
Chu kỳ II Chuẩn bị 2 (Bảng 3.29 - 3.30) Chuyên môn 2 (Bảng 3.31 - 3.32) Thi đấu 2 (Bảng 3.33 - 3.34) Quá độ 2 (Bảng 3.35 - 3.36)
Chu kỳ III Chuẩn bị 3 (Bảng 3.37 - 3.38) Chuyên môn 3 (Bảng 3.39 - 3.40) Thi đấu 3 (Bảng 3.41 - 3.42) Quá độ 3 (Bảng 3.43 - 3.44)
  • Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm:
    • So sánh chỉ số thể lực chuyên môn qua từng thời kỳ: So sánh trước thực nghiệm với thời kỳ chuẩn bị 1 (Bảng 3.45 - 3.46), thời kỳ chuẩn bị 1 với chuyên môn 1 (Bảng 3.47), chuyên môn 1 với chuyên môn 2 (Bảng 3.48), và chuyên môn 2 với chuyên môn 3 (Bảng 3.49) trên mẫu $n = 8$.
    • So sánh tổng thể trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.50 - 3.51): Tất cả 9 chỉ tiêu kiểm tra thể lực chuyên môn của 8 nam VĐV đều có sự tăng trưởng rõ rệt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$ đến $p < 0.01$). Tỷ lệ phân loại thể lực chuyên môn chuyển dịch rõ rệt từ mức Chưa đạt và Đạt sang mức Khá và Tốt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về huấn luyện thể lực chuyên môn cho môn súng trường thể thao, đặc biệt là nội dung súng trường 3 tư thế (3x40) ở lứa tuổi VĐV trẻ (17-18 tuổi) trong giai đoạn chuyên môn hóa sâu.
  2. Làm sáng tỏ cơ chế tác động của các bài tập sức mạnh tĩnh lực, sức bền nhóm cơ thân trên và khả năng ổn định hệ thống "người - súng" đối với việc duy trì độ chính xác của phát bắn qua các loạt bắn kéo dài.
  3. Hoàn thiện hệ thống quan điểm về cấu trúc phân kỳ lượng vận động theo chu kỳ làn sóng trong kế hoạch huấn luyện năm môn bắn súng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xác định hệ thống 9 test sư phạm: Tuyển chọn và chuẩn hóa bộ 9 test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn súng trường nam đảm bảo tính thông báo và độ tin cậy, kèm theo thang tiêu chuẩn phân loại và bảng điểm đánh giá tổng hợp phục vụ công tác kiểm tra định kỳ.
  2. Tuyển chọn 28 bài tập chuyên môn: Đề xuất hệ thống 28 bài tập chuyên biệt, có cấu trúc vận động phù hợp với yêu cầu dùng sức của 3 tư thế quỳ, nằm và đứng bắn.
  3. Xây dựng kế hoạch huấn luyện năm hoàn chỉnh: Thiết lập chương trình huấn luyện thể lực chuyên môn chia thành 3 chu kỳ lớn (12 thời kỳ) với diễn biến lượng vận động và quãng nghỉ tích cực cụ thể, chứng minh tính hiệu quả và khả thi qua thực nghiệm trên nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đưa hệ thống 9 test đánh giá và 28 bài tập phát triển thể lực chuyên môn vào chương trình huấn luyện thường quy của Đội tuyển Bắn súng trẻ Quốc gia và các trung tâm đào tạo VĐV bắn súng trên toàn quốc.
  • Bố trí tỷ lệ thời gian huấn luyện thể lực chuyên môn hợp lý theo kế hoạch phân kỳ 3 chu kỳ lớn trong năm; chú trọng sử dụng quãng nghỉ đầy đủ và quãng nghỉ tích cực nhằm tránh quá tải tĩnh lực cho hệ cơ xương khớp ở lứa tuổi 17-18.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, dụng cụ chuyên dụng hỗ trợ tập luyện các nhóm cơ vai, lưng, tay và dụng cụ mô phỏng thăng bằng phục vụ bài tập súng trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khách thể nghiên cứu thực nghiệm có dung lượng mẫu giới hạn ($n = 8$ nam VĐV), do đặc thù tuyển chọn tinh hoa của Đội tuyển Bắn súng trẻ Quốc gia.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào nội dung súng trường nam 3 tư thế (3x40) cự ly 50m lứa tuổi 17-18, chưa mở rộng sang các nội dung súng trường khác (như súng trường hơi 10m) hoặc đối tượng nữ VĐV.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập thể lực chuyên môn cho các đối tượng VĐV súng trường lứa tuổi thanh thiếu niên nhỏ hơn hoặc VĐV đội tuyển quốc gia cấp cao.
  • Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống bài tập và tiêu chuẩn đánh giá thể lực chuyên môn cho VĐV nữ nội dung súng trường và các nội dung súng ngắn thể thao.
  • Kết hợp ứng dụng các thiết bị đo lường sinh học hiện đại (như điện cơ đồ EMG, hệ thống phân tích độ rung nòng súng điện tử Scatt) để phân tích sâu hơn cơ chế thích ứng cơ bắp trong quá trình thực hiện bài tập.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Huấn luyện viên bắn súng: Sử dụng hệ thống 28 bài tập và kế hoạch phân phối lượng vận động 12 thời kỳ làm tài liệu hướng dẫn thực hành huấn luyện thể lực chuyên môn nội dung súng trường.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát thực trạng, phỏng vấn chuyên gia, kiểm định độ tin cậy test sư phạm và thiết kế thực nghiệm sư phạm trong thể thao thành tích cao.
  • Các nhà quản lý thể thao và trung tâm đào tạo VĐV: Ứng dụng bộ tiêu chuẩn phân loại và bảng điểm 9 test sư phạm vào công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ và tuyển chọn VĐV súng trường trẻ.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất

  • Bảng tiêu chuẩn phân loại và bảng điểm đánh giá trình độ thể lực chuyên môn (Bảng 3.15 - 3.17).
  • Danh mục 28 bài tập phát triển thể lực chuyên môn nội dung súng trường (Bảng 3.20).
  • Mô hình kế hoạch phân chia tỷ lệ và diễn biến lượng vận động qua 3 chu kỳ huấn luyện năm (Bảng 3.21 - 3.44).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì?

Mục đích của luận án là xác định các thành phần thể lực chuyên môn quan trọng của nội dung súng trường; lựa chọn hệ thống 28 bài tập chuyên môn và xây dựng kế hoạch huấn luyện phù hợp cho nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia (lứa tuổi 17-18); sau đó đánh giá hiệu quả và tính khả thi của hệ thống bài tập qua thực nghiệm sư phạm nhằm cải thiện độ ổn định tư thế bắn và thành tích thi đấu.

2. Luận án đã xác định bao nhiêu test đánh giá thể lực chuyên môn và quy trình kiểm định như thế nào?

Luận án đã xác định được 9 test đánh giá thể lực chuyên môn thông qua phỏng vấn 30 chuyên gia ($n = 30$) và kiểm định trên 8 VĐV ($n = 8$). Quy trình kiểm định bao gồm: kiểm tra tính thông báo ($r \ge 0.70$), kiểm tra độ tin cậy qua mối tương quan giữa hai lần lập test, kiểm tra hệ số biến sai ($C_v$), từ đó xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại và bảng điểm đánh giá tổng hợp.

3. Căn cứ tâm - sinh lý nào của lứa tuổi 17-18 được tác giả sử dụng để thiết kế bài tập?

Tác giả căn cứ vào:

  • Về sinh lý: Hệ thần kinh có hưng phấn chiếm ưu thế; hệ hô hấp có cơ hô hấp còn yếu, dung tích lồng ngực hẹp, khả năng vận động yếm khí thấp; hệ cơ bắp có hàm lượng nước cao, sức bền cơ chưa cao; tim có thể tích nhỏ và nhịp tim nhanh; hệ xương khớp đang cốt hóa, cột sống dễ biến dạng. Do đó, bài tập cần có lượng vận động vừa sức, tăng dần tuần tự và sử dụng quãng nghỉ đầy đủ/nghỉ tích cực.
  • Về tâm lý: Khả năng tập trung chú ý cao nhưng tính cảm xúc mạnh, dễ nản lòng nếu bài tập đơn điệu. Vì vậy, bài tập cần đa dạng, có cấu trúc rõ ràng và kích thích hứng thú luyện tập.

4. Kế hoạch huấn luyện thực nghiệm trong luận án được phân kỳ như thế nào?

Kế hoạch huấn luyện năm được phân chia thành 3 chu kỳ lớn gồm 12 thời kỳ:

  • Chu kỳ 1: Chuẩn bị 1, Chuyên môn 1, Thi đấu 1, Quá độ 1.
  • Chu kỳ 2: Chuẩn bị 2, Chuyên môn 2, Thi đấu 2, Quá độ 2.
  • Chu kỳ 3: Chuẩn bị 3, Chuyên môn 3, Thi đấu 3, Quá độ 3. Mỗi thời kỳ đều có bảng phân chia tỷ lệ huấn luyện và biểu đồ diễn biến lượng vận động theo nguyên tắc làn sóng.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của các bài tập như thế nào?

Kết quả kiểm tra sư phạm trên 8 nam VĐV sau thực nghiệm cho thấy toàn bộ 9 chỉ tiêu thể lực chuyên môn đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$ đến $p < 0.01$). Tỷ lệ phân loại thể lực chuyên môn có sự chuyển dịch rõ rệt: tỷ lệ xếp loại Chưa đạt và Đạt giảm mạnh, tỷ lệ xếp loại Khá và Tốt tăng lên đáng kể, chứng minh 28 bài tập đề xuất phát huy tác dụng phát triển thể lực chuyên môn súng trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đào Văn Thăng đã giải quyết toàn diện vấn đề phát triển thể lực chuyên môn nội dung súng trường cho nam VĐV Đội tuyển trẻ Quốc gia lứa tuổi 17-18. Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác huấn luyện, luận án đã chuẩn hóa hệ thống 9 test kiểm tra sư phạm và lựa chọn 28 bài tập chuyên môn chuyên biệt cho 3 tư thế quỳ bắn, nằm bắn, đứng bắn. Việc ứng dụng kế hoạch huấn luyện năm qua 3 chu kỳ lớn (12 thời kỳ) đã được chứng minh qua thực nghiệm sư phạm là mang lại hiệu quả nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực chuyên môn và mức độ ổn định thành tích bắn của vận động viên. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo, huấn luyện bắn súng thể thao thành tích cao tại Việt Nam.