Nghiên cứu mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam - Nguyễn Văn Tạng

Luận văn thạc sĩ đề xuất mô hình huấn luyện toàn diện cho nữ vận động viên chạy 100m cấp cao tại Việt Nam. Nghiên cứu dựa trên phân tích thực tiễn và khoa học

2021

220
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam

Mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam là hệ thống các chỉ số đặc trưng về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ thuật chiến thuật. Mô hình này phục vụ mục tiêu tuyển chọn, đánh giá và huấn luyện vận động viên trình độ cao. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tạng (2021) đã hệ thống hóa các yếu tố cấu thành mô hình đặc trưng cho nữ vận động viên chạy cự ly ngắn tại Việt Nam. Phương pháp tiếp cận tập trung vào xác định những yêu cầu mà vận động viên cấp cao phải đáp ứng. Các chỉ số bộ phận trong thành phần mô hình được xem là những đặc trưng quy định trình độ tài nghệ thể thao. Để xác định đặc trưng, các khảo sát tiến hành trên vận động viên cấp cao nhằm tìm ra tố chất thể lực quyết định thành tích thi đấu. Sự khác biệt chuyên môn đòi hỏi những đặc trưng riêng về hình thái cơ thể, tố chất thể lực và tâm lý.

1.1. Khái niệm mô hình vận động viên cấp cao

Mô hình vận động viên cấp cao là tổng hợp các thông số khác nhau quy định trình độ nhất định của tài nghệ thể thao và thành tích thi đấu. Khái niệm này bao hàm tập hợp các chỉ số thể hiện đặc điểm lý tưởng mà vận động viên cần đạt được. Mô hình cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá trình độ hiện tại của vận động viên so với chuẩn. Đồng thời, mô hình xác định khoảng cách giữa thực tế và lý tưởng để xây dựng kế hoạch huấn luyện phù hợp. Phương pháp tiếp cận mô hình giúp huấn luyện viên có cái nhìn tổng thể về quá trình phát triển vận động viên.

1.2. Đặc trưng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam

Đặc trưng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam được xác định bởi nhiều yếu tố cấu thành. Hình thái phản ánh cấu trúc cơ thể, trình độ phát triển qua các giá trị nhân trắc và tỷ lệ chỉ số. Thể lực bao gồm tố chất sức mạnh, tốc độ, sự dẻo dai và phối hợp vận động. Tâm lý thể hiện qua sự ổn định, tập trung và khả năng chịu áp lực thi đấu. Kỹ thuật chiến thuật liên quan đến kỹ năng xuất phát, chạy giữa quãng và về đích. Mỗi yếu tố có vai trò riêng nhưng gắn kết chặt chẽ trong tổng thể mô hình.

II. Phân tích đặc điểm thể lực và kỹ thuật nữ VĐV chạy 100m cấp cao

Phân tích đặc điểm nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam tập trung vào năm nhóm yếu tố chính. Thứ nhất, hình thái cơ thể bao gồm chiều cao, cân nặng, sải tay và tỷ lệ các phần cơ thể. Thứ hai, chức năng sinh lý thể hiện qua nhịp tim, dung tích phổi và khả năng cung cấp oxy. Thứ ba, tố chất thể lực gồm sức mạnh bùng nổ, tốc độ phản xạ và khả năng tăng tốc. Thứ tư, đặc điểm tâm lý bao gồm sự tự tin, tập trung và kiểm soát cảm xúc khi thi đấu. Thứ năm, kỹ thuật chạy với các giai đoạn xuất phát, chạy giữa quãng và về đích. Nghiên cứu chỉ ra rằng vận động viên Việt Nam có tốc độ chạy đoạn 20m cuối đạt 8,16 m/s, thấp hơn so với vận động viên thế giới đạt 9 m/s. Sự chênh lệch này phản ánh khoảng cách về trình độ cần được thu hẹp.

2.1. Đặc điểm hình thái và sinh lý nữ VĐV chạy 100m

2.2. Đặc điểm kỹ thuật chạy 100m của nữ VĐV cấp cao

III. Phương pháp xây dựng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao

Phương pháp xây dựng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu giúp hệ thống hóa kiến thức nền tảng. Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập ý kiến chuyên gia về tiêu chí đánh giá. Phương pháp kiểm tra y sinh học đánh giá hình thái và chức năng cơ thể vận động viên. Phương pháp kiểm tra sư phạm đo lường các chỉ số thể lực và kỹ thuật chuyên môn. Phương pháp kiểm tra tâm lý xác định đặc điểm tính cách và trạng thái tâm lý thi đấu. Phương pháp toán thống kê xử lý dữ liệu, phân tích nhân tố và xây dựng mô hình hồi quy. Quá trình nghiên cứu được tổ chức tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh.

3.1. Hệ thống test đánh giá đặc điểm nữ VĐV chạy 100m

3.2. Quy trình tổ chức nghiên cứu xây dựng mô hình

IV. Ứng dụng mô hình trong huấn luyện nữ VĐV chạy 100m cấp cao

Ứng dụng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Mô hình cung cấp cơ sở khoa học cho công tác tuyển chọn vận động viên trẻ có tiềm năng. Huấn luyện viên sử dụng mô hình để đánh giá trình độ hiện tại và xác định điểm yếu cần cải thiện. Kế hoạch huấn luyện được xây dựng dựa trên khoảng cách giữa chỉ số thực tế và chỉ số lý tưởng. Mô hình cũng hỗ trợ theo dõi tiến bộ của vận động viên trong quá trình tập luyện dài hạn. Đối với quản lý thể thao, mô hình giúp đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo vận động viên cấp cao. Nghi cứu mở ra hướng phát triển mới cho điền kinh nữ Việt Nam ở cự ly ngắn.

4.1. Ứng dụng trong tuyển chọn vận động viên trẻ

4.2. Hướng phát triển mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH ================== NGUYỄN VĂN TẠNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY 100M CẤP CAO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP.HỒ CHÍ MINH ================== NGUYỄN VĂN TẠNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY 100M CẤP CAO VIỆT NAM Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Lưu Thiên Sương 2. Phạm Hoàng Tùng TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Nguyễn Văn Tạng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ DANH MỤC PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Khái niệm mô hình và mô hình vận động viên cấp cao. Khái niệm mô hình. Mô hình vận động viên cấp cao. Các yếu tố cấu thành mô hình đặc trưng nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Đặc trưng mô hình VĐV cấp cao. Đặc trưng mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Các đặc điểm của VĐV chạy 100m. Đặc điểm thể hình của VĐV chạy 100m. Đặc điểm sinh lý trong chạy cự ly ngắn. Đặc điểm kỹ thuật của nội dung chạy 100m. Đặc điểm hoạt động thể lực của VĐV chạy 100m. Đặc điểm tâm lý của nữ VĐV chạy 100m. Đặc điểm huấn luyện VĐV chạy 100m cấp cao. Một số công trình nghiên cứu liên quan.44 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu:. Khách thể nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:. Phương pháp phỏng vấn:. Phương pháp kiểm tra y sinh học:. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp kiểm tra tâm lý. Phương pháp toán thống kê. Tổ chức nghiên cứu:. Địa điểm nghiên cứu:. Thời gian nghiên cứu:. Kế hoạch nghiên cứu:.71 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Xác định các chỉ số, test đánh giá đặc điểm sinh học nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ thuật). Hệ thống hóa các chỉ số, test đã được sử dụng trong đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Sơ lược lựa chọn hệ thống các test đánh giá cấu trúc hình thái và chức năng, thể lực, tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Phỏng vấn lựa chọn chỉ số, test đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ-chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam . Mô hình cấu trúc hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật của nữ VĐV cao Việt Nam. Đặc điểm về hình thái của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam82 3. Đặc điểm về chức năng của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam: . Đặc điểm thể lực của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Đặc điểm tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Đặc điểm kỹ chiến thuật trong chạy cự ly 100m. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Xác định tiêu chuẩn và lập thang Z đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Phân loại tiêu chuẩn đánh giá cấu trúc hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Tiêu chuẩn thể lực của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam 125 3. Kiểm nghiệm đánh giá hình thái, chức năng, thể lực và tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Kiểm định tiêu chuẩn kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung chữ viết tắt BF% Tỷ lệ phần trăm mở cơ thể (Body fat %) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CLN Cự ly ngắn cm Centimet DTS Dung tích sống Hb Nồng độ Hemoglobin trong máu Hct Tỷ lệ % hồng cầu trong máu HL Huấn luyện HLV Huấn luyện viên HRmax Nhịp tim tối đa HRpeak Nhịp tim đỉnh kg Kilogram N Nitơ O2 Oxy P Áp suất ph phút TĐTL Trình độ tập luyện TDTT Thể dục thể thao TP.HCM thành phố Hồ Chí Minh TTTT Thành tích thể thao VT Ngưỡng yếm khí VĐV Vận động viên XPT Xuất phát thấp WRLT Công suất ngưỡng yếm khí WRmax Công suất hoạt động tối đa W Oát % Tỷ lệ phần trăm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Đặc điểm thể hình của VĐV chạy 100m 20 Bảng 1.2 Tỷ lệ nguồn cung cấp năng lượng cho các cự ly chạy 23 Bảng 1.3 Các hệ thống trao đổi chất và cung cấp năng lượng 25 Tốc độ phân giải và công suất tối đa của các vật chất Bảng 1.4 26 mang năng lượng Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số khối (BMI) 53 Bảng 2.2 Bảng phân loại loại hình thần kinh 69 Bảng 2.3 Bảng đối chiếu K để phân loại hình thần kinh 70 Kết quả sơ bộ lựa chọn hệ thống các chỉ số, test đánh Bảng 3.1 giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật 80 của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Kết quả phiếu phỏng vấn xác định các chỉ số, test đánh giá đặc điểm sinh học nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Bảng 3.2 Sau 80 Nam (về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa 2 lần phỏng vấn test, Bảng 3.3 Sau 80 chỉ số Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái của nữ VĐV chạy 100m cấp cao 82 Việt Nam So sánh chiều cao, cân nặng và chỉ số khối BMI của nữ Bảng 3.5 84 VĐV cấp cao Việt Nam với VĐV các nước Thành phần cơ thể của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Bảng 3.6 85 Việt Nam So sánh thành phần cơ thể của nữ VĐV chạy 100m cấp Bảng 3.7 88 cao Việt Nam và VĐV thế giới Cấu trúc hình thể Somatotype của nữ VĐV chạy 100m Bảng 3.8 90 cấp cao Việt Nam So sánh cấu trúc hình thể Somatotype của VĐV cấp cao Bảng 3.9 91 Việt Nam với các công trình đã công bố trên thế giới Chỉ số chức năng và sự biến đổi công suất vận động của Bảng 3.10 93 nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam So sánh chỉ số VO2max và dung tích sống của VĐV Bảng 3.11 cấp cao Việt Nam với các công trình công bố trên thể 94 giới Chỉ số sinh hóa của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Bảng 3.12 95 Nam So sánh đặc điểm sinh hóa của nữ VĐV chạy 100m cấp Bảng 3.13 96 cao Việt Nam và VĐV một số môn của các nước khác Kết quả kiểm tra thể lực của nữ VĐV chạy 100m cấp Bảng 3.14 98 cao Việt Nam Kết quả kiểm tra sức mạnh đẳng động gập duỗi gối Bảng 3.15 600/s và 1800/s của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt 100 Nam Sức mạnh đẳng động gập gối 600/s của VĐV Việt Nam Bảng 3.16 102 và VĐV thế giới (SC Singh, 2010) Sức mạnh đẳng động duỗi gối 600/s của VĐV Việt Bảng 3.17 103 Nam và VĐV thế giới (SC Singh, 2010) Sức mạnh đẳng động gập gối 1800/s của VĐV chạy Bảng 3.18 100m cấp cao Việt Nam và VĐV thế giới (SC Singh, 104 2010) So sánh sức mạnh đẳng động duỗi gối 1800/s của VĐV Bảng 3.19 chạy 100m cấp cao Việt Nam và VĐV thế giới (SC 105 Singh, 2010) Tương quan giữa sức mạnh đẳng động gập gối 60o/s Bảng 3.20 Sau 105 với một số test khác Tương quan giữa sức mạnh đẳng động duỗi gối 600/s Bảng 3.21 Sau 105 với một số test khác Tương quan giữa sức mạnh đẳng động gập gối 180o/s Bảng 3.22 Sau 105 với một số test khác Tương quan giữa sức mạnh đẳng động duỗi gối 1800/s Bảng 3.23 Sau 105 với một số test khác Kết quả khảo sát tâm lý nữ VĐV chạy 100m cấp cao Bảng 3.24 107 Việt Nam So sánh đặc điểm tâm lý các môn thể thao khác nhau Bảng 3.25 111 [7], [15] Diễn biến tốc độ chạy cự ly 100m của nữ VĐV cấp cao Bảng 3.26 115 Việt Nam So sánh tốc độ các đoạn chạy trong cự ly 100m của nữ Bảng 3.27 117 VĐV cấp cao Việt Nam và VĐV thế giới Tiêu chuẩn phân loại đánh giá hình thái, chức năng, thể Bảng 3.28 lực, tâm lý và kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m Sau 120 cấp cao Việt Nam Tiêu chuẩn hóa theo thang Z đánh giá hình thái, chức Bảng 3.29 năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy Sau 120 100m cấp cao Việt Nam Mô hình về hình thái, chức năng, thể lực và tâm lý của Bảng 3.30 nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam theo tiêu chuẩn Sau 147 hóa theo thang Z DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Số hình Tên hình Trang ảnh Cấu trúc Somatotype của nữ VĐV chạy 100m cấp cao 3.1 90 Việt Nam Cấu trúc hình thể Somatotype của VĐV cấp cao Việt 3.2 92 Nam với các công trình công bố trên thế giới Kết quả cá nhân vận động viên so với điểm trung bình 3.3 122 của đội và điểm chuẩn mong muốn trên sơ đồ radar Số biểu Tên biểu đồ Trang đồ 3.1 Thành tích trung bình test phản xạ đơn mắt - tay (ms) 108 3.2 Thành tích trung bình test phản xạ phức mắt - tay (ms) 109 3.3 Thành tích trung bình test loại hình thần kinh (K) 111 Số sơ Tên sơ đồ Trang đồ 1.1 Chu kỳ chạy 28 Tiêu chuẩn tổng hợp về hình thái, chức năng, thể lực và 3.1 121 tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam Tiêu chuẩn các chỉ số hình thái nữ VĐV chạy 100m cấp 3.2 121 cao Việt Nam Tiêu chuẩn các chỉ số thành phần cơ thể nữ VĐV chạy 3.3 123 100m cấp cao Việt Nam Tiêu chuẩn về chức năng nữ VĐV chạy 100m cấp cao 3.4 124 Việt Nam Tiêu chuẩn về thể lực nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt 3.5 125 Nam Tiêu chuẩn về tâm lý của nữ VĐV chạy 100m cấp cao 3.7 Kiểm định đánh giá hình thái của VĐV LTC 127 3.8 Kiểm định đánh giá thành phần cơ thể của VĐV LTC 127 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ