MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu phân loại họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) trên thế giới. Giá trị làm thuốc của họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) trên thế giới.
Nghiên cứu phân loại họ Trôm (Sterculiaceae Vent. Giá trị làm thuốc của họ Trôm (Sterculiaceae Vent. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa tài liệu. Phương pháp thu mẫu tiêu bản tươi của các loài vật thuộc họ Trôm.
Phương pháp phân loại bằng hình thái so sánh. Phương pháp chiết xuất mẫu và phân tách mẫu. Phương pháp phân lập các hợp chất sạch từ các cặn chiết. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất.
Phương pháp thử hoạt tính sinh học. Phương pháp vẽ sơ đồ phân bố của các loài. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Lựa chọn hệ thống thích hợp cho việc phân loại các taxon thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent. Lựa chọn hệ thống thích hợp để sắp xếp các taxon thuộc họ trôm (Sterculiaceae Vent. Vị trí phân loại của họ Trôm (Sterculiaceae). Đặc điểm hình thái của họ Trôm (Sterculiaceae Vent.
Sử dụng khóa lưỡng phân để định loại đến phân họ và chi của họ Trôm (Sterculiaceae Vent. Đặc điểm hình thái của các taxon và khóa định loại đến loài thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent. - Phân họ Trôm. Heritiera Aiton – Cui tim.
Tarrietia Blume – Huỷnh. Firmiana Marsili – Bo rừng. Pterygota Schott & Endl. Hildegardia Schott & Endl.
- Trôm bài cành. Cola Schott & Endl. – Phân họ Thâu kén. – Phân họ Bích nữ.
– Chưng sao. – Phân họ hồng mang. – Ngũ phướng. Giá trị làm thuốc của các loài thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent.
Đa dạng về nhóm bệnh được chữa trị. Đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc. Đa dạng về dạng cây của các loài cây thuốc. Bước đầu thử hoạt tính chống ôxy hóa và gây độc tế bào từ thân của loài Chưng sao (Commersonia bartramia (L.
133 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Dịch nghĩa CPNP Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương Herbarium of Cuc Phuong National Park, Vietnam G Conservatoire et Jardin botaniques de la Ville de Genève GTSD Giá trị sử dụng HN Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật (IEBR), VAST NIMM Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Viện Dược liệu, Bộ Y Tế HNU Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên K Herbarium of Royal Botanic Gardens, Kew, England. KRIB Herbarium of Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology, South Korea LINN Herbarium of Linnean Society of London MNC Mẫu nghiên cứu P (NMHN) Herbarium of Muséum National d'Histoire Naturelle, Paris, France. (Muséum National d'Histoire Naturelle) VNM Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới (ITB), VAST, Vietnam VNMN Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam TAI Phòng lưu giữ mẫu thực vật thuộc Viện nghiên cứu cây gỗ Đài Loan.
DANH MỤC BẢNG TT Nội dung bảng Trang Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các chi thuộc họ Trôm (Sterculiaceae) có ở 21 Việt Nam Bảng 3.1 Các quan điểm phân chia các taxon bậc dưới họ của một số 31 tác giả nghiên cứu họ Sterculiaceae Vent.2 Các quan điểm phân chia các taxon bậc tông của một số tác 33 giả nghiên cứu họ Sterculiaceae Vent.3 Danh sách các loài cây có giá trị làm thuốc thuộc họ Trôm 124 Bảng 3.4 Sự đa dạng về các nhóm chữa trị bệnh bằng cây thuốc 130 Bảng 3.5 Sự đa dạng trong các bộ phận được sử dụng làm thuốc 132 Bảng 3.6 Dạng thân của các loài cây thuốc thuộc họ Trôm 133 Bảng 3.7 Cấu trúc của 3 hợp chất mới phân lập từ Chưng sao 135 Bảng 3.8 Tác dụng gây độc tế bào và chống oxy hoá của cặn chiết và 137 các hợp chất phân lập DANH MỤC HÌNH TT Nội dung hình Trang Mối quan hệ gần gũi có thể giữa các taxon thuộc nhóm Core Hình 1. (Theo Alverson WS và cộng sự, 1999) Vị trí và mối quan hệ của các taxon bậc phân họ thuộc họ Hình 1. Barbara, 2001) Mối quan hệ của các chi trong phân họ Sterculioideae Hình 1. Sơ đồ qui trình chiết mẫu KCN-01 28 Hình 3.
Hình thái thân thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent.2 Đặc điểm hình thái lá họ Trôm (Sterculiaceae Vent.3 Đặc điểm hình thái lá đơn họ Trôm (Sterculiaceae Vent.4 Một số đặc điểm hình thái lá kèm và lá bắc họ Trôm 41 (Sterculiaceae) Hình 3. Một số đặc điểm hình thái cụm hoa của họ Trôm 42 (Sterculiaceae Vent.6 Một số đặc điểm hình thái hoa của họ Trôm (Sterculiaceae 43 Vent.7 Một số đặc điểm hình thái đài và cánh hoa của họ Trôm 44 (Sterculiaceae Vent.8 Một số hình dạng quả và hạt của họ Trôm (Sterculiaceae 45 Vent.9 Một số hình dạng lông của họ Trôm (Sterculiaceae Vent. Lý do lựa chọn đề tài Do nằm ở vị trí chuyển giao của nhiều luồng sinh vật: phía đông mang các đặc điểm địa sinh học của dãy Hymalaya; phía nam có các kiểu hệ sinh thái tương tự với các hệ sinh thái biển đảo và đất liền của khu vực Đông Nam Á; dãy Trường Sơn là vùng chuyển tiếp giữa kiểu khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới nên Việt Nam có hệ thực vật đa dạng. Theo Nguyễn Tiến Bân (2003) thì Việt Nam hiện có gần 20.000 loài thực vật [1].
Dưới tác động của tự nhiên cũng như của con người làm cho hệ thực vật luôn bị biến đổi, các công trình nghiên cứu về phân loại thực vật thường cập nhật thông tin chính xác làm cơ sở khoa học cho các lĩnh vực khoa học khác có tính ứng dụng như: Sinh thái học, Sinh lý thực vật, Tài nguyên thực vật, Dược học. Họ Trôm (Sterculiaceae) có 68 chi gồm khoảng 1100 loài phân bố khắp khu vực nhiệt đới và ôn đới (Tang Y. và cộng sự, 2008) [2]. Theo Danh lục thực vật Việt Nam, họ Trôm (Sterculiaceae) có 22 chi, hơn 80 loài [1].
Các công trình nghiên cứu về họ Trôm trên thế giới đều đề cập đến nhiều loài có giá trị kinh tế và giá trị được sử dụng làm thuốc [3][4][5], nhiều loài được ghi nhận với giá trị lấy gỗ để đóng đồ dùng hoặc làm gỗ trong xây dựng [6]. Bên cạnh đó, nhiều loài được ghi nhận lấy sợi từ vỏ làm dây buộc, cho hạt ăn được, cho dầu để thắp sáng [6, 7],. Tuy nhiên, quan điểm về việc sắp xếp các taxon và các bậc phân loại trong họ vẫn còn chưa được thống nhất. Ở Việt Nam chỉ có một số công trình nghiên cứu về họ Trôm như Gagnepain (1911) [8], Phạm Hoàng Hộ (1991, 1999) [9,10], Võ Văn Chi (1997, 2003, 2004, 2012) [11-14], Nguyễn Tiến Bân (1997, 2003) [15, 1],…Tuy nhiên, các công trình này thường chỉ được giới thiệu tóm tắt các loài hay chỉ giới thiệu đến chi hoặc các thông tin đã quá cũ so với những thay đổi hiện nay, gây không ít khó khăn cho việc tra cứu.
Bên cạnh đó, việc phân loại họ Trôm hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau nên dẫn đến ranh giới của các bậc phân loại, các taxon vẫn chưa thống nhất. Mặt khác, đa số các loài thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) đều là loài có hoa đơn tính, việc định loại gặp rất nhiều khó khăn do cấu tạo phức tạp và sự giống nhau về các đặc điểm cấu tạo của hoa giữa các loài. Do vậy, để cung cấp dẫn liệu về hình thái đầy đủ của các taxon thuộc họ Trôm ở Việt Nam nhằm nhận biết và đánh giá về 2 giá trị sử dụng làm thuốc của các loài họ Trôm, chúng tôi đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu phân loại và giá trị làm thuốc của họ Trôm (Sterculiaceae Vent. Mục đích Xây dựng dữ liệu đầy đủ thông tin của các loài họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) ở Việt Nam và các taxon được sắp xếp một cách có hệ thống.
Kết quả đạt được của luận án làm cơ sở để có thể triển khai các nghiên cứu ứng dụng có liên quan đến giá trị tài nguyên thực vật của họ Trôm trong các lĩnh vực có liên quan như: lâm học, dược học, sinh thái học, … 3. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu về vị trí phân loại và các taxon thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) ở Việt Nam; lựa chọn hệ thống thích hợp cho việc sắp xếp các taxon thuộc họ Trôm ở Việt Nam. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các taxon thuộc họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) ở Việt Nam dựa vào kết quả phân tích các mẫu tiêu bản tươi thu được trong quá trình điều tra thực địa và mẫu tiêu bản khô được lưu giữ trong các bảo tàng thực vật trong và ngoài nước ; Xây dựng khoá định loại lưỡng phân để nhận biết các chi và loài thuộc họ Trôm ở Việt Nam. Mô tả tóm tắt đặc điểm hình thái để nhận biết các đại diện họ Trôm ở Việt Nam.
Xây dựng danh lục các loài làm thuốc và cung cấp một số dẫn liệu khoa học về hoạt tính chống ôxy hóa và gây độc tế bào của 1 loài thuộc họ Trôm. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc phân loại họ Trôm ở Việt Nam ở Việt Nam. Bổ sung thêm dẫn liệu về nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam ở Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn 3 Kết quả của luận án phục vụ cho các ngành khoa học ứng dụng vào sản xuất dược liệu, lâm nghiệp, sinh thái và tài nguyên sinh vật.
Điểm mới của luận án 1. Cho đến nay, đây là công trình nghiên cứu về phân loại họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) ở Việt Nam một cách đầy đủ và có hệ thống. Đã lựa chọn quan điểm của Y. (2008) để sắp xếp các taxon của họ Trôm ở Việt Nam, họ Trôm (Sterculiaceae Vent.) ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại ghi nhận với 4 phân họ, có 23 chi và 87 loài và dưới loài.
Đã góp phần công bố 03 loài mới cho khoa học là Trôm kon chư răng (Sterculia konchurangensis C.Quang), Thâu kén tây nguyên (Helicteres taynguyenensis V.Dang, Vuong & Naiki) và Thâu kén đắk mil (Helicteres dakmilensis V. Dang, Vuong & Bao). Đã cung cấp dẫn liệu khoa học về hoạt tính sinh học từ thân của loài Chưng sao (Commersonia bartramia (L. Quercetin (5) có hoạt tính chống ôxy hóa tốt với giá trị EC50 là 11,43 ± 0,95 µg/mL.
Quercetin (5) cũng cho hoạt tính gây độc tế bào mạnh nhất với dòng tế bào gây ung thư phổi A549 với IC50 là 43,64 ± 3,63 g/mL so với các dòng tế bào gây ung thư thử nghiệm là Hep-G2 và MCF-7.