Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Y Hà Nội là trung tâm đào tạo và nghiên cứu y khoa trọng điểm hàng đầu Việt Nam với bề dày lịch sử hơn 115 năm phát triển. Tính đến năm 2018, trường quản lý quy mô người dùng tin đông đảo lên tới 12.617 người, bao gồm 7.679 sinh viên đại học chiếm 60,9%, 3.493 học viên sau đại học chiếm 27,7%, 1.255 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chiếm 9,9%, cùng 190 cán bộ lãnh đạo quản lý chiếm 1,5%. Trong bối cảnh tri thức y học thế giới chuyển biến không ngừng, hoạt động đào tạo và thực hành lâm sàng đòi hỏi nguồn thông tin có độ cập nhật cao, chuyên sâu và chuẩn xác. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng tài liệu của Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội vẫn còn những khoảng cách nhất định so với kỳ vọng, đặc biệt trong việc phát huy hiệu quả nguồn vốn tài liệu gồm 26.429 tên sách với 66.723 bản ấn phẩm hiện có.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các khảo sát hệ thống về nhu cầu tin đặc thù của từng nhóm độc giả y khoa, gây mất cân đối giữa công tác bổ sung tài liệu và thói quen khai thác thực tế. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu làm rõ nội dung nhu cầu tin, thói quen tra cứu, đánh giá mức độ thỏa mãn của bạn đọc và năng lực đáp ứng của thư viện trường. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội trên không gian phục vụ 2.304 m2 trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn cơ sở dữ liệu 120.331 biểu ghi, nâng cao chất lượng phục vụ cho hơn 12.000 cán bộ và học viên y khoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận của Khoa học Thư viện hiện đại và quan điểm tâm lý học Mác-xít về nhu cầu tinh thần, khẳng định nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động nhận thức. Trong môi trường y tế, nhu cầu tin là động lực thúc đẩy quá trình học tập, chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu khoa học. Đồng thời, đề tài áp dụng mô hình tương tác hai chiều giữa người dùng tin và cơ quan thông tin theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5453-2009 về hoạt động thông tin - tư liệu.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Người dùng tin: Cá nhân hoặc tập thể có nhu cầu và sử dụng thông tin trong hoạt động thực tiễn, vừa là đối tượng thụ hưởng dịch vụ vừa là chủ thể tạo ra các nguồn tài liệu nội sinh mới.
  2. Nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của người dùng tin đối với những tri thức, dữ liệu cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể.
  3. Nguồn lực thông tin: Toàn bộ vốn tài liệu truyền thống như sách giáo trình, tạp chí, luận văn cùng hệ thống dữ liệu điện tử do thư viện quản lý.
  4. Sản phẩm và dịch vụ thông tin: Các công cụ kết nối như mục lục tra cứu trực tuyến OPAC, phòng máy tính, dịch vụ mượn trả và cung cấp thông tin theo yêu cầu nhằm thỏa mãn bạn đọc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản trị hệ thống phần mềm ILIB 6.0 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực tế trong giai đoạn 2014-2018. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 315 phiếu điều tra hợp lệ, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tương ứng với cơ cấu các nhóm người dùng tin của trường. Cụ thể, mẫu khảo sát gồm 28 cán bộ lãnh đạo quản lý (chiếm 8,9%), 47 cán bộ nghiên cứu giảng dạy (chiếm 14,9%), 82 học viên sau đại học (chiếm 26,0%) và 158 sinh viên đại học (chiếm 50,2%).

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm đối tượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác sự khác biệt về nhu cầu chuyên ngành, ngôn ngữ và thói quen tra cứu tài liệu giữa từng vị trí công tác. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp cơ sở vật chất tại tòa nhà 2.304 m2 và phỏng vấn sâu 13 cán bộ thư viện để đối chiếu và tăng cường tính tin cậy cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội đưa ra bốn phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu thông tin chuyên ngành tập trung cao độ vào các lĩnh vực lâm sàng trọng điểm. Khảo sát 315 phiếu cho thấy Nội khoa dẫn đầu với 45,4% nhu cầu, tiếp theo là Ngoại khoa 40,0%, Sản phụ khoa 34,3%, Điều dưỡng 32,1% và Y học cơ sở 31,1%. Sinh viên thể hiện nhu cầu vượt trội đối với Nội khoa (65,2%) và Sản khoa (60,2%), trong khi cán bộ giảng dạy ưu tiên Ngoại khoa (40,4%) và Răng hàm mặt (30,0%).

Thứ hai, nhu cầu ngôn ngữ và tính thời sự của tài liệu phản ánh rõ xu thế học thuật hiện đại. Có 100% người dùng tin sử dụng tài liệu tiếng Việt và 56,2% có nhu cầu đọc tài liệu tiếng Anh. Nhu cầu tiếng Anh chiếm tỷ lệ áp đảo ở nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý với 78,6% và cán bộ nghiên cứu giảng dạy với 72,0%. Về thời gian xuất bản, 100% bạn đọc ưu tiên tài liệu xuất bản sau năm 2010 nhằm nắm bắt các phác đồ y khoa mới.

Thứ ba, sự phân hóa loại hình tài liệu diễn ra sâu sắc theo mục đích học tập. Có 100% sinh viên dùng giáo trình in, trong đó 67,7% sử dụng thường xuyên. Ngược lại, nhóm học viên sau đại học tập trung vào luận văn, luận án với 97,6% nhu cầu (trong đó 79,3% dùng thường xuyên). Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý lại khai thác bài trích báo tạp chí nhiều nhất với 89,3% nhu cầu.

Thứ tư, thư viện trường là nguồn tin chủ lực với 79,7% bạn đọc lựa chọn, vượt trên mạng Internet (53,7%) và thư viện các bệnh viện (22,2%). Tỷ lệ đến thư viện thường xuyên đạt 53,3%, trong đó sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 79,1%.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh quy luật đào tạo y khoa đặc thù khi người học phải kết hợp song song giữa lý thuyết tại giảng đường và thực tập ca bệnh tại bệnh viện. Tỷ lệ phụ thuộc lớn vào giáo trình ở sinh viên xuất phát từ chương trình học cơ sở nặng tính hàn lâm, trong khi học viên sau đại học và giảng viên cần các công trình nghiên cứu sâu để thực hiện đề tài và công bố bài báo khoa học. So sánh với các nghiên cứu tại Thư viện Đại học Bách khoa Hà Nội hay Thư viện Quân y, mức độ sử dụng tài liệu ngoại văn tại Đại học Y Hà Nội cao hơn rõ rệt nhờ sự xuất hiện của các chương trình đào tạo bác sĩ tiên tiến và hợp tác quốc tế.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu 4 nhóm người dùng tin (sinh viên chiếm 60,9%, học viên sau đại học chiếm 27,7%) kết hợp với bảng ma trận so sánh nhu cầu tài liệu ngoại văn giữa các chuyên ngành. Điều này cho thấy việc phát triển tài liệu số là yêu cầu cấp thiết để giảm áp lực phục vụ tại chỗ trên diện tích 2.304 m2 hiện tại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho hơn 12.000 cán bộ, giảng viên và sinh viên, đề tài đưa ra bốn giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tăng cường số hóa và phát triển nguồn tài nguyên số. Ban Lãnh đạo Thư viện phối hợp cùng phòng Biên mục triển khai số hóa 100% nguồn tài liệu nội sinh gồm 14.497 bản luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu khoa học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ tài liệu điện tử từ 6,1% lên mức 30% tổng vốn tài liệu, đồng thời mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu y khoa quốc tế trong giai đoạn 2019-2022.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và trang thiết bị phục vụ. Ban Giám hiệu Nhà trường cùng bộ phận quản trị mạng cần đầu tư nâng cấp phần mềm ILIB 6.0 lên hệ thống thư viện thông minh, trang bị thêm ít nhất 50 máy tính chuyên dụng tại phòng đa năng trong thời hạn 12 tháng. Giải pháp này giúp khắc phục tình trạng 30,5% bạn đọc chưa tiếp cận được nguồn tài liệu điện tử.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo người dùng tin và hoạt động truyền thông. Đội ngũ 13 cán bộ thư viện cần định kỳ tổ chức các lớp hướng dẫn tra cứu cơ sở dữ liệu và khai thác hệ thống OPAC cho 100% sinh viên năm thứ nhất và tân học viên sau đại học, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80% bạn đọc thành thạo tra cứu từ xa vào năm 2020.

Thứ tư, mở rộng hợp tác chia sẻ học liệu y học. Thư viện cần chủ động thiết lập mạng lưới liên kết với Thư viện Y học Trung ương và hệ thống bệnh viện thực hành, phấn đấu tăng quy mô cơ sở dữ liệu bài trích tạp chí thêm 40% so với mức 42.861 biểu ghi hiện nay trong giai đoạn 2020-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên thư viện các trường đại học khối khoa học sức khỏe: Nắm bắt phương pháp khảo sát nhu cầu bạn đọc, kinh nghiệm tổ chức nguồn tài liệu chuyên ngành y dược và mô hình ứng dụng phần mềm quản trị ILIB 6.0.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Khoa học Thư viện: Sử dụng bộ dữ liệu thực chứng gồm 315 phiếu khảo sát làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về hành vi người dùng tin và tổ chức dịch vụ thông tin chuyên sâu.

Thứ ba, lãnh đạo cơ sở giáo dục y tế và các nhà hoạch định chính sách: Có căn cứ khoa học vững chắc để phê duyệt kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quy mô trên 12.000 người học.

Thứ tư, bác sĩ nội trú, học viên sau đại học và sinh viên y khoa: Tiếp cận phương pháp định vị tài liệu khoa học, khai thác hiệu quả kho tư liệu 14.497 luận văn, luận án và các nguồn tin y sinh quốc tế để nâng cao chất lượng học tập và nghiên cứu lâm sàng.

Câu hỏi thường gặp

Lý do sinh viên và học viên sau đại học có sự khác biệt lớn về nhu cầu loại hình tài liệu là gì? Sinh viên cần tích lũy kiến thức y khoa nền tảng nên 100% sử dụng giáo trình in (với 67,7% dùng thường xuyên). Trong khi đó, học viên sau đại học phải hoàn thành các đề tài nghiên cứu chuyên khoa nên 97,6% tập trung khai thác kho 14.497 bản luận văn, luận án để tham khảo phương pháp và kết quả thực tế.

Thực trạng sử dụng tài liệu ngoại văn của bạn đọc tại trường Đại học Y Hà Nội diễn ra như thế nào? Theo khảo sát 315 phiếu, 56,2% bạn đọc có nhu cầu đọc tài liệu tiếng Anh và 8,8% cần tài liệu tiếng Pháp. Nhu cầu tiếng Anh đạt mức cao ở nhóm cán bộ quản lý (78,6%) và giảng viên (72,0%) nhằm phục vụ công tác giảng dạy chương trình tiên tiến và hội nhập quốc tế.

Nguyên nhân chính khiến bạn đọc chưa khai thác tối đa tài liệu điện tử là gì? Hạn chế lớn nhất là nguồn tài liệu điện tử mới chỉ chiếm 6,1% trong tổng số 66.723 bản tài liệu của thư viện. Thêm vào đó, tốc độ đường truyền máy tính còn hạn chế và có 30,5% bạn đọc chưa tiếp cận tài liệu số do chưa được tập huấn kỹ năng tra cứu chuyên sâu.

Hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện hiện đang quản lý những nguồn tin nào? Thư viện đang vận hành cơ sở dữ liệu gồm 120.331 biểu ghi. Trong đó, bài trích báo tạp chí chiếm tỷ trọng cao nhất với 42.861 biểu ghi (35,6%), tiếp đến là sách giáo trình với 29.944 biểu ghi (24,9%), sách tham khảo với 13.190 biểu ghi và 13.097 đĩa CD-ROM lưu trữ toàn văn luận văn y học.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin của thư viện trong tương lai? Giải pháp đột phá là số hóa 100% tài liệu nội sinh, tích hợp quyền truy cập cơ sở dữ liệu y khoa quốc tế vào phần mềm ILIB 6.0 và tổ chức đào tạo kỹ năng tra cứu cho 100% người học mới nhập trường để nâng cao năng lực khai thác tin từ xa.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với năm đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu tin và xác định vai trò trung tâm của bạn đọc trong môi trường đại học y khoa quy mô 12.617 người.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chuẩn xác qua 315 phiếu khảo sát, khẳng định ưu tiên hàng đầu cho các ngành Nội khoa (45,4%), Ngoại khoa (40,0%) và nhu cầu tài liệu tiếng Anh (56,2%).
  • Đánh giá khách quan năng lực đáp ứng của vốn tài liệu 26.429 đầu sách và hệ thống cơ sở dữ liệu 120.331 biểu ghi tại không gian thư viện 2.304 m2.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi với trọng tâm số hóa 14.497 bản luận văn, luận án và hiện đại hóa phần mềm ILIB 6.0 trong lộ trình 2019-2023.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc đầu tư hạ tầng công nghệ số từ phía Nhà trường nhằm phát triển Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội thành trung tâm tri thức y sinh học hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao.