Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y tế công cộng của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Thành với đề tài "Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam năm 2017-2019" được thực hiện tại Trường Đại học Y tế Công cộng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Hoàng Lan và TS. Bùi Thị Thu Hà, bảo vệ năm 2021 (Mã số chuyên ngành: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học (NCKH) trong khối ngành khoa học sức khỏe có vai trò thúc đẩy sự phát triển kiến thức nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và độ an toàn của dịch vụ y tế, đồng thời là nền tảng cho thực hành dựa vào bằng chứng và tối ưu hóa hiệu quả chi phí y tế. Tại Việt Nam, hoạt động NCKH chủ yếu tập trung vào nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, trong khi tỷ lệ các nghiên cứu phát triển còn rất thấp.

Xét về số lượng công bố quốc tế, giai đoạn 2011-2015, Việt Nam xếp thứ 59 trên thế giới và đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sau Singapore xếp thứ 32, Malaysia thứ 38 và Thái Lan thứ 43). Theo số liệu từ Viện Thông tin Khoa học (ISI) và Web of Science giai đoạn 2001-2015, Việt Nam có 18.044 bài báo thuộc danh mục ISI, chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng số toàn cầu; sản lượng xuất bản chỉ bằng 15% của Singapore và 28% của Thái Lan. Mặc dù tốc độ tăng trưởng số lượng bài báo trung bình đạt khoảng 17%/năm, nhưng có tới 77% công bố quốc tế phải dựa vào sự hợp tác với các tác giả nước ngoài; chỉ 23% bài báo do các tác giả Việt Nam hoàn toàn độc lập thực hiện. Trong lĩnh vực y học lâm sàng và y tế công cộng, tỷ lệ bài báo có hợp tác quốc tế lên tới 90,6% và 93,8%; chỉ số trích dẫn của các bài có hợp tác quốc tế cao gấp 3,1 lần so với bài báo thuần túy của tác giả trong nước.

Mặt khác, chỉ số trích dẫn trung bình của các bài báo khoa học Việt Nam chỉ đạt mức 6 (với 25% bài báo chỉ có 1 trích dẫn và 18% bài báo không nhận được trích dẫn nào trong vòng 5 năm sau xuất bản). Hệ số tác động (Impact Factor - IF) trung vị duy trì ở mức thấp và hầu như không biến động (năm 2001 đạt 1,897; năm 2010 đạt 1,982 và năm 2015 đạt 1,897). Dù lực lượng nhân lực khoa học công nghệ không nhỏ (năm 2014 cả nước có 12.261 tiến sĩ tham gia NCKH và phát triển công nghệ, 65% tập trung ở các trường đại học), số lượng và chất lượng xuất bản phẩm y học vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là:

  • Thiếu các dữ liệu thực chứng toàn diện đánh giá đồng thời thực trạng và các yếu tố cản trở/thúc đẩy hoạt động NCKH của cán bộ thuộc cả 3 lĩnh vực then chốt: Lâm sàng, Y tế công cộng (YTCC) và Dược.
  • Quy trình quản lý NCKH hiện hành tại các cơ sở chủ yếu mang tính hành chính, phương pháp nghiệm thu dừng ở mức định tính (phân loại Đạt, Không đạt, Xuất sắc), thiếu các tiêu chí định lượng và thang điểm kỹ thuật để kiểm soát chất lượng thiết kế nghiên cứu, xử lý số liệu và báo cáo khoa học.
  • Chưa có các bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế được chuyển ngữ, hiệu chỉnh (Việt hóa) và thử nghiệm tính khả thi nhằm hỗ trợ cán bộ y tế nâng cao chất lượng bản thảo xuất bản trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động NCKH của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng (YTCC) và dược tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2012-2017.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017.
  3. Lựa chọn công cụ hỗ trợ xuất bản công trình nghiên cứu khoa học và bước đầu đánh giá khả năng triển khai các công cụ mới trong các nghiên cứu lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nhân viên y tế trực tiếp tham gia hoạt động NCKH trong 3 lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược ($n = 584$).
    • Cán bộ quản lý, người ra quyết định (lãnh đạo đơn vị, trưởng/phó phòng Khoa học Công nghệ, trưởng/phó phòng Tài chính Kế toán) tham gia quy trình phê duyệt, tài trợ và quản lý đề tài.
    • Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ quản lý và báo cáo kết quả NCKH.
  • Phạm vi không gian: 28 cơ sở nghiên cứu đại diện tại Việt Nam, bao gồm các trường đại học y dược, viện nghiên cứu chuyên ngành và các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng hồi cứu giai đoạn 2012-2017; tiến hành thử nghiệm, đánh giá tính khả thi và mức độ chấp nhận của bộ quy trình và công cụ trong giai đoạn 2017-2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm luận

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

  1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học:

    • Theo định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn (ISO 9000), chất lượng là toàn bộ đặc tính của sản phẩm/hệ thống đáp ứng yêu cầu các bên liên quan.
    • Harden và cộng sự đã đề xuất 7 tiêu chí đánh giá chất lượng đề tài: khung lý thuyết rõ ràng; mục tiêu rõ ràng; mô tả rõ nội dung; mô tả rõ mẫu; mô tả rõ phương pháp luận/xử lý số liệu; có nhiều cán bộ tham gia phân tích; số liệu đủ để khắc phục các vấn đề phát sinh.
    • Boaz nhấn mạnh tiêu chuẩn chất lượng của bằng chứng khoa học phục vụ hoạch định chính sách; Litman đưa ra 7 khía cạnh cấu thành một nghiên cứu tốt (câu hỏi nghiên cứu, bối cảnh, đa dạng khía cạnh, số liệu minh bạch có thể lặp lại, biện luận phê phán giả định, kết luận thận trọng, tài liệu tham khảo có chọn lọc).
    • Đánh giá nghiên cứu y tế tập trung vào 5 thuộc tính: Độ tin cậy (Reliability), Tính giá trị (Validity), Giá trị nội tại (Internal validity), Giá trị ngoại suy (External validity) và Khả năng nhân rộng (Replicability).
  2. Thực trạng xuất bản và các chỉ số trắc lượng khoa học:

    • Số liệu thống kê từ Viện Thông tin Khoa học (ISI) và Web of Science ghi nhận tỷ trọng xuất bản quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2015: đứng đầu là lĩnh vực y học (y sinh, y học lâm sàng, YTCC) chiếm 36,3% tổng số công bố.
    • Báo cáo của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước (HĐCDGSNN) năm 2017: trong 387 tạp chí được tính điểm công trình, chỉ có 32 tạp chí xuất bản bằng tiếng Anh (<10%); cả nước chỉ có 3 tạp chí nằm trong danh mục Scopus (Tạp chí ANSN của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Tạp chí của Viện Toán học và Tạp chí của Hội Toán học Việt Nam).
    • Hệ thống chỉ số đánh giá: Chỉ số trích dẫn (Citation index), Hệ số tác động (Impact Factor - IF), Chỉ số H (H-index), Chỉ số G (G-index), Hệ số riêng (Eigenfactor - EF), Điểm ảnh hưởng bài báo (Article Influence - AI). Tác giả cũng tổng quan tiến trình phát triển Chỉ số trích dẫn Việt Nam (Vietnam Citation Index - VCI) của HĐCDGSNN và Hệ thống chỉ số trích dẫn ASEAN (ACI).
  3. Các yếu tố tác động đến hoạt động NCKH:

    • Báo cáo của UNESCO (2010) nêu 4 yếu tố môi trường: chính sách nghiên cứu, điều kiện làm việc, sự ổn định/an ninh, mức độ tự do học thuật.
    • Yếu tố cá nhân: Giới tính, độ tuổi (năng suất cao nhất ở nhóm 40-44 tuổi), thâm niên công tác, trình độ chuyên môn/học vị.
    • Yếu tố thể chế và tổ chức: Quy định nhiệm vụ NCKH theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT; quy chế thi đua khen thưởng; áp lực công việc (giảng dạy, khám chữa bệnh, công việc hành chính); hạ tầng thông tin/thư viện; tài trợ kinh phí (vai trò của Quỹ NAFOSTED theo Thông tư 37/2014/TT-BKHCN); hoạt động tập huấn phương pháp; rào cản tiếng Anh; mức độ hợp tác trong và ngoài nước.
  4. Hệ thống hóa các công cụ chuẩn quốc tế từ mạng lưới EQUATOR:

    • Mạng lưới Tăng cường chất lượng và minh bạch nghiên cứu sức khỏe (EQUATOR Network) cung cấp 376 hướng dẫn báo cáo. Tác giả điểm lại các bộ tiêu chuẩn then chốt:
      • CONSORT: Bộ tiêu chuẩn gồm 22 mục dành cho nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCTs).
      • STROBE: Bộ hướng dẫn gồm 22 tiêu chí dành cho nghiên cứu quan sát (cắt ngang, bệnh chứng, thuần tập).
      • PRISMA: Bảng kiểm gồm 27 tiêu chí dành cho nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp (Meta-analyses), thay thế cho chuẩn QUOROM trước đây.
      • CARE: Bộ công cụ gồm 13 tiêu chí cho báo cáo trường hợp lâm sàng (Case Report).
      • CHEERS: Bộ tiêu chuẩn gồm 24 tiêu chí (6 nhóm) dành cho đánh giá tổng thể kinh tế y tế.
      • DEPICT / DEPICT 2: Bộ tiêu chuẩn đánh giá nghiên cứu can thiệp dược (phiên bản DEPICT 2 gồm 146 tiêu chí thuộc 11 tiểu mục lớn).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung xử lý sự thiếu hụt công cụ quản lý chất lượng mang tính thực hành tại các cơ sở y tế Việt Nam bằng cách:

  • Khảo sát đồng bộ 3 khối ngành (Lâm sàng, YTCC, Dược) để nhận diện các rào cản đặc thù và các yếu tố quyết định năng suất NCKH (chủ nhiệm đề tài, đứng tên đầu bài báo, công bố ISI/Scopus).
  • Lựa chọn, dịch thuật, hiệu chỉnh và Việt hóa các bảng kiểm chuẩn quốc tế từ EQUATOR (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) gắn với quy trình quản lý đề tài cấp cơ sở.
  • Đánh giá thực nghiệm tính khả thi và mức độ chấp nhận của bộ quy trình và công cụ mới theo khung chuẩn đánh giá nghiên cứu triển khai của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án áp dụng hai khung lý thuyết định hướng cho việc thu thập, phân tích và đánh giá:

  1. Mô hình PRECEDE - PROCEED: Được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH:

    • Yếu tố tiền đề (Predisposing factors): Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, số năm công tác, trình độ học vấn, chức danh nghề nghiệp), năng lực tự đánh giá về NCKH, trình độ tiếng Anh.
    • Yếu tố tăng cường (Reinforcing factors): Sự ủng hộ và động viên của lãnh đạo, văn hóa nghiên cứu của đơn vị, cơ chế khen thưởng, khả năng tiếp cận thông tin khoa học.
    • Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi (Enabling factors): Mức độ quá tải công việc chuyên môn/hành chính, thời gian dành cho NCKH, hạ tầng thư viện, kinh phí tài trợ, các khóa đào tạo phương pháp nghiên cứu và viết bài báo.
    • Biến số đầu ra (Biến phụ thuộc): Năng suất NCKH (đã từng làm chủ nhiệm đề tài, đã từng đứng tên đầu bài báo, đã từng có bài báo trong danh mục ISI/Scopus).
  2. Khung đánh giá tính khả thi và mức độ chấp nhận chính sách/công cụ (theo WHO 2013): Đánh giá bộ công cụ và quy trình cải tiến dựa trên 4 khía cạnh:

    • Tính phù hợp/khả thi về mặt chính trị: Sự đồng thuận của ban lãnh đạo, tính công bằng, sự phù hợp với định hướng phát triển của đơn vị.
    • Tính phù hợp/khả thi về mặt hệ thống tổ chức: Tính tương thích với bộ máy quản lý hiện tại, nguồn nhân lực quản lý KHCN.
    • Tính phù hợp/khả thi về mặt kỹ thuật: Cấu trúc nội dung, tính dễ hiểu, độ rõ ràng của các tiêu chí và tác động kỳ vọng đến chất lượng bài báo.
    • Tính phù hợp/khả thi về mặt kinh tế/tài chính: Khả năng bảo đảm kinh phí thực hiện, cơ chế kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods study design) kết hợp giữa định lượng, định tính, phân tích văn bản và nghiên cứu triển khai:

Hợp phần nghiên cứu Thiết kế & Phương pháp Đối tượng & Cỡ mẫu Kỹ thuật thu thập / Phân tích
Mục tiêu 1 & 2 Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích kết hợp nghiên cứu định tính $n = 584$ cán bộ NCKH tại 28 cơ sở (Lâm sàng: 284; YTCC: 209; Dược: 121); Lãnh đạo, Trưởng phòng KHCN, Kế toán Phát vấn phiếu điều tra cấu trúc; Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm; Thống kê mô tả, Hồi quy logistic đơn biến và đa biến
Mục tiêu 3 Nghiên cứu văn bản và nghiên cứu can thiệp triển khai (Thử nghiệm) Tài liệu hướng dẫn EQUATOR; Mẫu can thiệp tại 28 đơn vị ($n = 584$ cán bộ tham gia đánh giá phản hồi) Tổng quan, biên dịch, hiệu chỉnh thuật ngữ (Việt hóa); Thử nghiệm áp dụng quy trình 16 bước và bảng kiểm; Đo lường mức độ đồng thuận theo thang Likert

Kỹ thuật phân tích số liệu

  • Số liệu định lượng được làm sạch và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên ngành.
  • Sử dụng các kiểm định thống kê để so sánh tỷ lệ giữa 3 khối ngành.
  • Xây dựng các mô hình hồi quy đa biến (Multivariable Logistic Regression) nhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, xác định tỷ số chênh hiệu chỉnh (aOR) và khoảng tin cậy 95% đối với 3 biến số đầu ra chính:
    1. Đã từng làm chủ nhiệm đề tài NCKH.
    2. Đã từng đứng tên tác giả đầu của bài báo khoa học.
    3. Đã từng có bài báo công bố trong danh mục ISI/Scopus.
  • Dữ liệu định tính được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề (Thematic analysis) dựa trên các cấu phần của mô hình PRECEDE-PROCEED và 4 khía cạnh khả thi của WHO.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực đạo đức y sinh học, bảo đảm tính tự nguyện, bảo mật danh tính của đối tượng tham gia phỏng vấn và đã được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học Trường Đại học Y tế Công cộng xét duyệt, thông qua.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu gồm các nội dung cốt lõi:

  • Phân tích các khái niệm về NCKH, sản phẩm khoa học và chất lượng nghiên cứu y học; phân loại nghiên cứu sức khỏe theo Bernd Röhrig (nghiên cứu sơ cấp: cơ bản, lâm sàng, dịch tễ; nghiên cứu thứ cấp: tổng quan tài liệu, phân tích gộp).
  • Phân tích thực trạng xuất bản y học tại Việt Nam giai đoạn 2001-2015: lĩnh vực y học dẫn đầu về số lượng bài báo quốc tế (chiếm 36,3%), nhưng phụ thuộc lớn vào tác giả nước ngoài (hơn 90% bài lâm sàng và YTCC có hợp tác quốc tế).
  • Đánh giá hệ thống quản lý NCKH 3 cấp tại Việt Nam thông qua quy trình 16 bước: chỉ rõ những bất cập trong việc áp dụng Thông tư 11/2013/TT-BKHCN, Thông tư 11/2014/TT-BKHCN, Thông tư 37/2010/TT-BYT khi thiếu các tiêu chuẩn lượng hóa chất lượng chuyên môn trong xét duyệt và nghiệm thu.
  • Khảo sát các công cụ chuẩn quốc tế thuộc mạng lưới EQUATOR: phân tích chi tiết cấu trúc mục tiêu của CONSORT (22 mục), STROBE (22 mục), PRISMA (27 mục), CARE (13 mục), CHEERS (24 mục) và DEPICT 2 (146 tiêu chí).
  • Điểm luận các chỉ số trắc lượng khoa học (IF, H-index, VCI, ACI) và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên mô hình PRECEDE-PROCEED cùng khung đánh giá tính khả thi theo hướng dẫn của WHO.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu theo 5 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1: Điều tra cắt ngang thu thập số liệu thực trạng hoạt động NCKH của 584 cán bộ tại 28 cơ sở trong giai đoạn 2012-2017.
  2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu định tính phân tích sâu các rào cản và yếu tố ảnh hưởng đến NCKH tại các cơ sở.
  3. Giai đoạn 3: Rà soát tài liệu văn bản, tuyển chọn và tiến hành quy trình chuyển ngữ, Việt hóa các bộ công cụ chuẩn quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2).
  4. Giai đoạn 4: Triển khai thử nghiệm quy trình quản lý đề tài kết hợp bộ tiêu chí Việt hóa tại 28 cơ sở; thu thập phản hồi đánh giá tính khả thi và mức độ chấp nhận từ các bên liên quan.
  5. Giai đoạn 5: Hoàn thiện bộ công cụ và đề xuất các giải pháp truyền thông, phổ biến áp dụng.

Chương này cũng xác định cụ thể các biến số nghiên cứu, kỹ thuật chọn mẫu, quy trình phỏng vấn, phương pháp xử lý số liệu định lượng bằng hồi quy đa biến và các quy chuẩn bảo đảm đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu thập được theo các cụm mục tiêu:

  1. Đặc điểm mẫu và thực trạng NCKH tại các đơn vị:

    • Mẫu nghiên cứu gồm 584 cán bộ tại 28 cơ sở, phân bổ thành: Lâm sàng ($n = 284$), YTCC ($n = 209$) và Dược ($n = 121$).
    • Về cơ cấu đề tài: Đề tài cấp cơ sở chiếm tỷ lệ áp đảo tại các đơn vị; đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh và cấp Nhà nước chiếm tỷ trọng thấp.
    • Về vai trò nghiên cứu: Cán bộ chủ yếu tham gia với vai trò thành viên nghiên cứu hoặc thư ký đề tài; tỷ lệ từng đảm nhiệm vai trò chủ nhiệm đề tài và đứng tên đầu bài báo khoa học có sự khác biệt giữa các khối ngành.
    • Về xuất bản phẩm: Số lượng bài báo công bố trên các tạp chí trong nước chiếm đa số; tỷ lệ cán bộ có bài báo thuộc danh mục ISI/Scopus còn ở mức rất khiêm tốn.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH:

    • Kết quả phân tích đơn biến và mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố liên quan độc lập đến 3 chỉ số đầu ra:
      • Chủ nhiệm đề tài: Trình độ học vấn cao (tiến sĩ, thạc sĩ), thâm niên công tác, có đào tạo về phương pháp NCKH và nhận được sự hỗ trợ từ lãnh đạo đơn vị làm tăng có ý nghĩa thống kê khả năng làm chủ nhiệm đề tài.
      • Đứng tên đầu bài báo: Khả năng viết báo cáo, năng lực tự thực hiện phân tích số liệu, sự sẵn có của dữ liệu nghiên cứu và thời gian dành cho NCKH là các yếu tố thúc đẩy việc đứng tên tác giả đầu.
      • Công bố quốc tế (ISI/Scopus): Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh), kinh nghiệm hợp tác quốc tế, sự hỗ trợ kinh phí công bố từ đơn vị/quỹ tài trợ và việc áp dụng các chuẩn mực phương pháp quốc tế là những yếu tố quyết định.
    • Các rào cản phổ biến được ghi nhận qua định tính: Quá tải công việc chuyên môn (khám chữa bệnh ở khối lâm sàng, giảng dạy ở khối trường đại học), áp lực thủ tục thanh quyết toán tài chính phức tạp, thiếu nguồn kinh phí hỗ trợ dịch thuật và phí đăng bài (Article Processing Charges).
  3. Kết quả thử nghiệm và đánh giá tính khả thi của bộ công cụ mới: Tác giả tổng hợp kết quả phản hồi của 584 cán bộ thuộc 3 lĩnh vực sau khi tiếp cận bộ quy trình và các bảng kiểm Việt hóa:

Khía cạnh đánh giá tính khả thi (WHO) Khối Lâm sàng ($n = 284$) Khối YTCC ($n = 209$) Khối Dược ($n = 121$)
1. Khía cạnh Chính trị Tỷ lệ đồng thuận cao về tính cấp thiết, sự ủng hộ của lãnh đạo và tính minh bạch Đánh giá rất cao tính công bằng và sự thích hợp về mặt chính sách phát triển Đồng thuận cao về việc chuẩn hóa tiêu chí xét duyệt đề tài
2. Khía cạnh Hệ thống tổ chức Phù hợp với chức năng của phòng KHTH/NCKH; cần phối hợp liên chuyên khoa Tương thích cao với bộ máy quản lý KHCN hiện tại của các trường/viện Khả thi trong việc phân công nhân sự giám sát tiến độ nghiên cứu
3. Khía cạnh Kỹ thuật Bảng kiểm CONSORT, CARE, STROBE rõ ràng, giúp nâng cao chất lượng đề cương PRISMA, STROBE, CHEERS giúp chuẩn hóa kỹ thuật xử lý và trình bày số liệu DEPICT 2 và CONSORT cung cấp khung tiêu chí chi tiết cho can thiệp dược
4. Khía cạnh Kinh tế/Tài chính Lo ngại về nguồn kinh phí hỗ trợ đăng bài quốc tế; quy trình giúp giảm rủi ro quyết toán Cần ngân sách cho tập huấn sử dụng công cụ; tối ưu hóa chi phí nghiên cứu Đánh giá cao khả năng kiểm soát và dự toán kinh phí thử nghiệm

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung bàn luận sâu về các phát hiện chính:

  • Bàn luận về tính đại diện của mẫu khảo sát (584 cán bộ từ 28 đơn vị) và sự khác biệt về đặc thù hoạt động NCKH giữa 3 khối ngành Lâm sàng, YTCC và Dược.
  • Biện giải thực trạng công bố quốc tế: Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự mất cân đối giữa số lượng nhân lực trình độ cao (tiến sĩ) và số lượng bài báo ISI/Scopus; phân tích vai trò của hợp tác quốc tế như một đòn bẩy kỹ thuật nhưng cũng chỉ ra tính dễ bị tổn thương khi thiếu năng lực tự chủ nghiên cứu.
  • So sánh các yếu tố ảnh hưởng với các nghiên cứu trong nước và quốc tế: Phân tích sâu tác động của mô hình quản lý hành chính, gánh nặng công việc chuyên môn và vai trò của các chính sách khuyến khích tài chính (như mô hình của Quỹ NAFOSTED).
  • Bàn luận về tính khả thi của việc thể chế hóa các bộ công cụ EQUATOR (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) vào quy trình quản lý đề tài cấp cơ sở: Khẳng định sự chuyển dịch từ quản lý thủ tục hành chính sang quản lý chất lượng kỹ thuật là xu thế tất yếu để hội nhập xuất bản quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Vận dụng mô hình PRECEDE - PROCEED trong quản lý nghiên cứu y học: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam ứng dụng thành công khung lý thuyết PRECEDE - PROCEED để phân tích một cách có hệ thống các nhóm yếu tố tiền đề, yếu tố tăng cường và yếu tố tạo điều kiện tác động đến hành vi và năng suất NCKH của cán bộ y tế.
  • Xây dựng khung đánh giá tính khả thi theo chuẩn quốc tế: Vận dụng sáng tạo khung đánh giá nghiên cứu triển khai của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để lượng hóa tính khả thi của việc đổi mới quy trình quản lý NCKH trên 4 phương diện: chính trị, tổ chức, kỹ thuật và tài chính.
  • Hệ thống hóa lý luận về quản lý chất lượng xuất bản y dược: Cung cấp bức tranh lý thuyết toàn diện về các bộ tiêu chuẩn báo cáo khoa học quốc tế (mạng lưới EQUATOR) và hệ thống trắc lượng khoa học (ISI, Scopus, IF, H-index, VCI, ACI).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn: Cung cấp nguồn số liệu tin cậy, đại diện về thực trạng NCKH, năng suất xuất bản và các yếu tố cản trở của 584 cán bộ thuộc 28 cơ sở nghiên cứu trong cả 3 lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược giai đoạn 2012-2017.
  • Bộ công cụ chuẩn hóa được Việt hóa: Chuyển ngữ, hiệu chỉnh và hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn và bảng kiểm chất lượng khoa học (CONSORT cho thử nghiệm lâm sàng, STROBE cho nghiên cứu quan sát, PRISMA cho tổng quan hệ thống, CARE cho ca bệnh, CHEERS cho kinh tế y tế, DEPICT 2 cho can thiệp dược) phù hợp với ngữ cảnh quản lý tại Việt Nam.
  • Quy trình quản lý đề tài cấp cơ sở cải tiến: Hoàn thiện quy trình 16 bước quản lý đề tài NCKH, tích hợp các tiêu chí đánh giá kỹ thuật lượng hóa vào các giai đoạn xét duyệt đề cương, giám sát tiến độ và nghiệm thu kết quả.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với cơ quan quản lý cấp vĩ mô (Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ):

    • Đổi mới cơ chế quản lý NCKH theo hướng giảm thiểu thủ tục hành chính, chuyển trọng tâm sang quản lý chất lượng chuyên môn và sản phẩm đầu ra.
    • Thể chế hóa việc sử dụng các bảng kiểm chuẩn quốc tế (nhóm EQUATOR) làm tiêu chí bắt buộc trong thẩm định đề cương và nghiệm thu các đề tài NCKH cấp Bộ và cấp Nhà nước.
    • Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện và vận hành hệ thống Chỉ số trích dẫn Việt Nam (VCI) để tạo động lực nâng cao chất lượng các tạp chí khoa học trong nước.
  2. Đối với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học và bệnh viện:

    • Áp dụng bộ quy trình 16 bước cải tiến và tích hợp các bảng kiểm Việt hóa (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) vào quy chế quản lý NCKH nội bộ.
    • Xây dựng chính sách giảm tải công việc chuyên môn/hành chính, bố trí thời gian hợp lý cho cán bộ làm NCKH.
    • Thành lập các quỹ hỗ trợ xuất bản, có chính sách khen thưởng thỏa đáng và hỗ trợ kinh phí đăng bài trên các tạp chí quốc tế có uy tín.
    • Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp thiết kế nghiên cứu, phân tích thống kê nâng cao và kỹ năng viết bản thảo khoa học bằng tiếng Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mặc dù khảo sát tại 28 đơn vị, mẫu nghiên cứu tập trung chủ yếu ở các trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện tuyến trên; tỷ lệ cán bộ khối Dược ($n = 121$) tham gia còn thấp hơn so với khối Lâm sàng ($n = 284$) và YTCC ($n = 209$).
  • Đo lường hiệu quả can thiệp: Do giới hạn thời gian (2017-2019), nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bước đánh giá nhận thức, mức độ chấp nhận và tính khả thi của việc triển khai bộ công cụ mới (Feasibility and Acceptability assessment), chưa theo dõi dọc dài hạn để lượng hóa sự gia tăng thực tế về số lượng công bố quốc tế sau khi áp dụng quy trình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm áp dụng bộ công cụ tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện và các trường cao đẳng y tế địa phương.
  • Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý NCKH trực tuyến tích hợp các bảng kiểm điện tử để tự động hóa quy trình nộp đề cương, chấm điểm thẩm định và giám sát báo cáo tiến độ.
  • Thiết kế các nghiên cứu can thiệp theo dõi dọc nhằm đánh giá tác động dài hạn của việc áp dụng bộ công cụ EQUATOR đối với tỷ lệ bản thảo được chấp nhận đăng trên các tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và phương pháp luận cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu y dược:

    • Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và các mô hình hồi quy đa biến trong nghiên cứu y tế công cộng.
    • Sử dụng trực tiếp các bảng kiểm Việt hóa (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) làm khung hướng dẫn chi tiết để xây dựng đề cương nghiên cứu và viết bản thảo bài báo khoa học đúng quy chuẩn quốc tế.
  • Cán bộ quản lý khoa học, lãnh đạo các trường đại học, viện và bệnh viện:

    • Tham khảo quy trình 16 bước quản lý NCKH cải tiến để tái cấu trúc quy chế quản lý khoa học tại cơ sở, nâng cao tính minh bạch và chuẩn mực trong xét duyệt, nghiệm thu đề tài.
    • Vận dụng khung chỉ số đánh giá tính khả thi của WHO để thẩm định việc ban hành các quy định, chính sách khuyến khích NCKH nội bộ.
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ NAFOSTED, HĐCDGSNN):

    • Khai thác các dữ liệu thực chứng về thực trạng và rào cản xuất bản khoa học để xây dựng chính sách tài trợ, đào tạo nhân lực và hoàn thiện hệ sinh thái trắc lượng khoa học quốc gia (VCI).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng NCKH trên cỡ mẫu bao nhiêu và phân bố giữa các lĩnh vực như thế nào?

Luận án thực hiện điều tra cắt ngang trên tổng số $n = 584$ cán bộ nghiên cứu tại 28 cơ sở y tế, đào tạo và viện nghiên cứu trên toàn quốc. Trong đó, khối Lâm sàng chiếm 284 cán bộ (48,6%), khối Y tế công cộng chiếm 209 cán bộ (35,8%) và khối Dược chiếm 121 cán bộ (20,7%).

2. Tỷ lệ bài báo khoa học quốc tế có hợp tác nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2001-2015 là bao nhiêu?

Theo số liệu tổng kết ISI/Web of Science được luận án trích dẫn, có tới 77% bài báo quốc tế của Việt Nam có đồng tác giả nước ngoài; chỉ 23% bài báo do các tác giả Việt Nam hoàn toàn độc lập thực hiện. Trong lĩnh vực y học lâm sàng và y tế công cộng, tỷ lệ bài báo có hợp tác quốc tế lần lượt là 90,6% và 93,8%.

3. Những bộ công cụ chuẩn quốc tế nào thuộc mạng lưới EQUATOR đã được luận án lựa chọn để Việt hóa?

Tác giả đã tổng quan, lựa chọn và chuyển ngữ 6 bộ công cụ chuẩn hóa tương ứng với các thiết kế nghiên cứu đặc thù:

  • CONSORT: Đánh giá thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (22 mục).
  • STROBE: Đánh giá nghiên cứu quan sát: cắt ngang, bệnh chứng, thuần tập (22 mục).
  • PRISMA: Đánh giá nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp (27 mục).
  • CARE: Đánh giá báo cáo trường hợp lâm sàng/ca bệnh (13 mục).
  • CHEERS: Đánh giá các nghiên cứu kinh tế y tế (24 mục thuộc 6 nhóm).
  • DEPICT 2: Đánh giá các nghiên cứu can thiệp dược (146 tiêu chí thuộc 11 tiểu mục).

4. Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH trong luận án?

Luận án sử dụng mô hình PRECEDE - PROCEED để phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động NCKH, bao gồm: Môi trường chính sách, Yếu tố tiền đề (tuổi, giới, học vị, thâm niên, năng lực NCKH, ngoại ngữ), Yếu tố tăng cường (sự hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa nghiên cứu, khen thưởng) và Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi (gánh nặng chuyên môn, thời gian, kinh phí, đào tạo).

5. Tính khả thi của bộ công cụ và quy trình quản lý mới được đánh giá dựa trên những khía cạnh nào?

Dựa trên khung đánh giá nghiên cứu triển khai của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2013), tính khả thi và mức độ chấp nhận của bộ công cụ được đánh giá trên 4 khía cạnh cụ thể: (1) Tính khả thi về chính trị; (2) Tính khả thi về hệ thống tổ chức; (3) Tính khả thi về kỹ thuật; và (4) Tính khả thi về kinh tế/tài chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế của cán bộ ngành y tế tại Việt Nam giai đoạn 2012-2017 thông qua việc khảo sát 584 cán bộ tại 28 cơ sở thuộc 3 lĩnh vực Lâm sàng, Y tế công cộng và Dược. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp mô hình PRECEDE - PROCEED và khung đánh giá của WHO, tác giả đã chỉ rõ các yếu tố quyết định năng suất khoa học và những rào cản nội tại trong hệ thống quản lý đề tài hiện hành. Đóng góp nổi bật của luận án là việc chuẩn hóa, Việt hóa thành công 6 bộ công cụ hướng dẫn báo cáo khoa học quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) và chứng minh tính khả thi, sự đồng thuận cao khi tích hợp vào quy trình quản lý đề tài tại cơ sở. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao về phương pháp luận và thực tiễn, góp phần thúc đẩy chất lượng NCKH và năng lực hội nhập xuất bản quốc tế của nền y dược học Việt Nam.