Luận án tiến sĩ y tế công cộng tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng y tế công cộng và dược tại việt nam năm 2017 2019

Nghiên cứu khoa học y tế công cộng và dược tại Việt Nam (2017-2019) phân tích xu hướng, thách thức và thành tựu trong lĩnh vực y tế và dược phẩm.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Thực trạng xuất bản nghiên cứu khoa học y học

1.3. Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học

1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học

1.4.1. Yếu tố cá nhân

1.4.2. Các yếu tố về môi trường làm việc

1.5. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực y học, dược, y tế công cộng tại Việt Nam

1.5.1. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học

1.5.2. Quy trình quản lý đề tài Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED)

1.5.3. Trách nhiệm của đối tượng tham gia vào quy trình

1.5.4. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học trên thế giới

1.6. Các công cụ giúp tăng cường xuất bản nghiên cứu khoa học

1.6.1. Phân loại nghiên cứu y học. Nghiên cứu y học lâm sàng, y học dự phòng và y tế công cộng và các công cụ chuẩn

1.6.2. Nghiên cứu dược và các công cụ quản lý chất lượng nghiên cứu Dược

1.6.3. Một số công cụ đánh giá chất lượng xuất bản phẩm

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu

2.5. Phương pháp phân tích số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cơ sở nghiên cứu

3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học

3.4. Sản phẩm ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu khoa học

3.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở

3.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học. Kết quả thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi của quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học

4.3. Mức độ khả thi/phù hợp của bộ công cụ mới xây dựng

4.4. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về chính trị

4.5. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về hệ thống tổ chức

4.6. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kỹ thuật

4.7. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kinh tế/tài chính

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu y tế công cộng và dược tại Việt Nam

Nghiên cứu khoa học y tế công cộng và dược tại Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019 đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng và số lượng các công trình nghiên cứu. Nghiên cứu y tế không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào việc xây dựng chính sách y tế hiệu quả. Theo số liệu từ Viện thông tin khoa học, số lượng bài báo khoa học của Việt Nam đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng và khả năng xuất bản của các nghiên cứu khoa học. Chính sách y tế cần được điều chỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu trong việc thực hiện và công bố các công trình nghiên cứu của mình.

1.1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế công cộng và dược tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Số lượng các bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí quốc tế vẫn còn hạn chế, chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng số bài báo trên thế giới. Dịch vụ y tếdược phẩm cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Việc hợp tác nghiên cứu với các tổ chức quốc tế cũng cần được thúc đẩy để nâng cao chất lượng nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu cần được đào tạo bài bản hơn về phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết bài báo khoa học để có thể tham gia vào các nghiên cứu quốc tế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế công cộng và dược tại Việt Nam. Các yếu tố cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm nghiên cứu và khả năng viết bài báo khoa học có tác động lớn đến chất lượng nghiên cứu. Bên cạnh đó, môi trường làm việc cũng đóng vai trò quan trọng. Các cơ sở nghiên cứu cần có đủ nguồn lực và hỗ trợ từ chính phủ để thực hiện các nghiên cứu chất lượng cao. Chương trình y tế cần được thiết kế để khuyến khích các nhà nghiên cứu tham gia vào các dự án nghiên cứu có ý nghĩa và có khả năng ứng dụng thực tiễn.

II. Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học

Chất lượng nghiên cứu khoa học là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của ngành y tế công cộng và dược tại Việt Nam. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu cần được xác định rõ ràng và cụ thể. Theo các chuyên gia, một nghiên cứu chất lượng cần có khung lý thuyết rõ ràng, mục tiêu nghiên cứu cụ thể và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Số liệu nghiên cứu cần được phân tích một cách khoa học và có thể lặp lại. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong đánh giá chất lượng nghiên cứu sẽ giúp nâng cao uy tín và giá trị của các công trình nghiên cứu Việt Nam trên trường quốc tế.

2.1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng

Các tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế. Một nghiên cứu được coi là chất lượng khi nó đáp ứng được các yêu cầu về tính chính xác, độ tin cậy và khả năng ứng dụng. Báo cáo nghiên cứu cần phải rõ ràng, dễ hiểu và có thể được kiểm chứng. Việc công bố các nghiên cứu trên các tạp chí quốc tế có uy tín cũng là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu cần chú trọng đến việc cải thiện kỹ năng viết và trình bày kết quả nghiên cứu của mình.

2.2. Tác động của nghiên cứu đến chính sách y tế

Nghiên cứu khoa học có tác động lớn đến việc xây dựng và điều chỉnh chính sách y tế tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cần được sử dụng để định hướng cho các quyết định chính sách, từ đó nâng cao hiệu quả của các chương trình y tế công cộng. Chính sách y tế cần dựa trên bằng chứng khoa học để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc kết nối giữa các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách là rất cần thiết để đảm bảo rằng các nghiên cứu được áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiên cứu khoa học (NCKH) trong ngành y có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển kiến thức nghề nghiệp và nâng cao chất lượng, sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc. Thực tế đã chứng minh ứng dụng của nghiên cứu trong việc phát triển kiến thức chuyên môn, nâng cao và sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc, đẩy mạnh thực hành dựa vào bằng chứng, hay tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Mỗi quốc gia, dù trong giai đoạn phát triển nào, đều phải theo đuổi nghiên cứu chất lượng cao trong điều kiện kinh tế cho phép. Nghiên cứu khoa học là một trong những ưu tiên hàng đầu của hoạt động khoa học và công nghệ.

Hoạt động nghiên cứu khoa học thường được chia ra ba loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu phát triển. Trong đó, tỷ lệ các nghiên cứu phát triển ở Việt Nam là rất thấp, chủ yếu là các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng [1]. Phân loại theo cơ quan quản lý thì các đề tài nghiên cứu khoa học được chia làm ba nhóm là đề tài cấp nhà nước, đề tài cấp bộ và đề tài cấp cơ sở. Mỗi đề tài thường tuân theo quy trình quản lý của loại đề tài đó và các quy trình, biểu mẫu hiện tại rất khác nhau.

Về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, trong những năm gần đây, nghiên cứu khoa học của Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực như nhiều nghiên cứu hơn, số lượng bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế tăng lên; hợp tác nghiên cứu trong và ngoài nước cũng được tăng cường. Tuy nhiên, so với các nước Đông Nam Á thì số bài báo của Việt Nam chỉ cao hơn Indonesia và Philippines, thấp hơn nhiều so với các nước khác; chỉ bằng 15% số bài của Singapore, 28% của Thái Lan trong cùng thời gian [1]. Tính tổng số công bố quốc tế trong giai đoạn 2011-2015, Việt Nam xếp thứ 59 trên thế giới (so với thứ 66 trong giai đoạn 2006-2010 và thứ 73 giai đoạn 2001-2005) và thứ 4 của Đông Nam Á, sau Singapore (thứ 32 thế giới), Malaysia (thứ 38) và Thái Lan (thứ 43) [2]. Theo số liệu tổng hợp các xuất bản từ Viện thông tin khoa học (Institute for Scientific Information, viết tắt là ISI) và cơ sở dữ liệu web khoa học (Web of Science) tổng hợp các bài báo từ 2001 đến 2015, Việt Nam chỉ có 18.044 bài báo 2 trong các tạp chí ISI, chỉ chiếm khoảng 0,2%.

Trung bình mỗi năm, số lượng các bài báo tăng khoảng 17% [1]. Số lượng các bài báo Việt Nam trên các tạp chí quốc tế có tăng lên nhưng chỉ có 23% bài báo có tất cả các tác giả là Việt Nam, còn lại là các bài báo có các tác giả nước ngoài [1]. Mặc dù vậy, số lượng các xuất bản quốc tế tại Việt Nam vẫn được đánh giá là chưa xứng đáng với tiềm năng nghiên cứu khoa học trong nước. Một trong những lý do được nêu ra là chất lượng các nghiên cứu chưa đáp ứng được yêu cầu như phương pháp nghiên cứu chưa phù hợp cả về phương pháp luận và phương pháp phân tích [3]; và việc xuất bản các nghiên cứu còn chưa được quan tâm [1].

Để khắc phục những mặt hạn chế và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học thì rất cần có sự thay đổi của các nhà quản lý cũng như những người làm nghiên cứu khoa học. Do đó, cần thiết phải nắm được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng hoạt động xuất bản của các nghiên cứu khoa học tại Việt Nam hiện nay. Từ đó, các nhà quản lý có thể xây dựng một chính sách quản lý phù hợp tạo môi trường minh bạch trong nghiên cứu cùng với các tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu phù hợp và các công cụ hỗ trợ xuất bản để tạo động lực cho sự đổi mới nâng cao chất lượng nghiên cứu. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Lâm sàng, YTCC và Dược, tìm hiểu một số yếu tố liên quan và đánh giá tính phù hợp khả thi của việc áp dụng một số công cụ quốc tế được Việt hóa trong việc tăng cường hoạt động NCKH của Việt nam.

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá thực trạng hoạt động NCKH của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng (YTCC) và dược tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2012-2017. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017. Lựa chọn công cụ hỗ trợ xuất bản công trình nghiên cứu khoa học và bước đầu đánh giá khả năng triển khai các công cụ mới trong các nghiên cứu lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam.

4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Nghiên cứu khoa học được định nghĩa là “mọi hoạt động có hệ thống và chặt chẽ bao hàm một phương pháp luận nghiên cứu phù hợp với một hệ vấn đề nhằm tìm hiểu một hiện tượng, giải thích hiện tượng và khám phá một số quy luật. NCKH là nơi đối chiếu giữa những tiền giả định lý thuyết và thực tế như nó được cảm nhận” [4]. Các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ của Việt Nam được phân loại thành 6 nhóm: Khoa học tự nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y, dược; Khoa học nông nghiệp; Khoa học xã hội và Khoa học nhân văn (Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/1/2009 đính chính quyết định 12/2008) [5].

Trong mỗi lĩnh vực này được phân thành các chuyên ngành nhỏ hơn. Hoạt động nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới dạng các hình thức như sau: (i) Thực hiện nghiên cứu khoa học; (ii) Xuất bản công trình nghiên cứu; (iii) Bằng sáng chế khoa học; và (iv) Giải thưởng nghiên cứu khoa học. Chất lượng nghiên cứu khoa học Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn (ISO) đã đưa ra định nghĩa “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình có khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan” (The ISO 9000 Handbook). Tuy nhiên, khái niệm chất lượng nghiên cứu khoa học vẫn rất trừu tượng và không được thống nhất ở các lĩnh vực nghiên cứu và các bối cảnh khác nhau [6], [4].

Khi trao đổi về chất lượng nghiên cứu, một câu hỏi thường được đặt ra là: thế nào là một đề tài nghiên cứu chất lượng tốt? Để trả lời câu hỏi này, Harden và cộng sự đã đưa ra 7 tiêu chí để đánh giá chất lượng của một đề tài nghiên cứu, đó là: (i) Khung lý thuyết rõ ràng, bao gồm cả tổng quan tài liệu nghiên cứu tốt; (ii) Mục đích và mục tiêu đặt ra rõ ràng; (iii) Mô tả rõ nội dung nghiên cứu; (iv) Mô tả rõ mẫu nghiên cứu; (v) Mô tả rõ phương pháp luận, bao gồm các phương pháp thu thập và xử lý số liệu; (vi) Số liệu nghiên cứu được nhiều cán bộ phân tích; và (vii) Số liệu đủ phân tích, khắc phục những vấn đề trong phân tích [7]. 5 Trong một đánh giá chất lượng các bằng chứng trong chính sách, Boaz cũng cho rằng mục tiêu về xây dựng chính sách và thực hành là rất quan trọng và là một tiêu chuẩn trong đánh giá chất lượng [6]. Trong báo cáo liên quan đến đánh giá nghiên cứu, Litman cho rằng một nghiên cứu khoa học tốt thể hiện được mong muốn của người đọc, tìm ra chân lý; nó bao gồm một số khía cạnh sau: (i) Câu hỏi nghiên cứu tốt; (ii) Mô tả được bối cảnh và thông tin hiện có về vấn đề nghiên cứu; (iii) Cân nhắc đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề nghiên cứu; (iv) Trình bày các dẫn chứng với số liệu và phân tích ở dạng mà người đọc có thể lặp lại hoặc làm theo được; (v) Tranh luận các giả định mang tính phê phán, các phát hiện đối lập và diễn giải sự lựa chọn; (vi) Các kết luận thận trọng và tranh luận về các bài học rút ra; (vii) Tài liệu tham khảo hợp lý, bao gồm nguồn tài liệu và việc phân tích mang tính lựa chọn và phê phán [8]. Do chưa có định nghĩa và tiêu chí thống nhất cho chất lượng nghiên cứu khoa học nên trong các đề tài và lĩnh vực cần nêu rõ định nghĩa sử dụng trong từng bối cảnh cụ thể.

Bài báo khoa học là một công trình khoa học khẳng định một luận điểm khoa học của tác giả được công bố trên một tạp chí khoa học chuyên ngành. Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học (scientific paper hoặc paper) đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ là sản phẩm tri thức, mà còn là một loại “tiền tệ” của giới làm khoa học, bởi vì qua đó mà người ta có thể đánh giá khả năng chuyên môn và hoạt động khoa học của nhà nghiên cứu. Giới làm nghiên cứu khoa học nói chung nhất trí rằng chỉ tiêu số một để đề bạt một nhà khoa học là dựa vào số lượng và chất lượng bài báo khoa học đã công bố trên các tập san chuyên ngành.

Trên bình diện quốc gia, số lượng bài báo khoa học là một thước đo về trình độ khoa học kĩ thuật và hiệu suất khoa học của một nước. Hoạt động nghiên cứu khoa học đối với nhà khoa học sẽ được xác định dựa vào kết quả của những hoạt động nghiên cứu khoa học trong một khoảng thời gian nhất định. Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học thông thường được sử dụng là số lượng đề tài nghiên cứu khoa học, số lượng xuất bản công trình nghiên cứu khoa học, bằng sáng chế khoa học hay các giải thưởng nghiên cứu khoa học trong một thời gian xác định [9], [10]. Thực trạng xuất bản nghiên cứu khoa học y học Theo số liệu tổng hợp các xuất bản từ Viện thông tin khoa học (Institute for Scientific Information, viết tắt là ISI) và cơ sở dữ liệu web khoa học (Web of Science) tổng hợp các bài báo từ 2001 đến 2015, Việt Nam 18.044 bài báo trong các tạp chí ISI, chỉ chiếm khoảng 0,2%.

Trung bình mỗi năm, số lượng các bài báo tăng khoảng 17% [1]. Tuy có tăng lên, nhưng so với các nước Đông Nam Á thì số bài báo của Việt Nam chỉ cao hơn Indonesia và Philippines, thấp hơn nhiều so với các nước khác; chỉ bằng 15% số bài của Singapore, 28% của Thái Lan trong cùng thời gian [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu khoa học y tế công cộng và dược tại Việt Nam (2017-2019)" cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực y tế công cộng và dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn này. Nó nêu bật những thành tựu và thách thức trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của nghiên cứu khoa học trong việc phát triển các giải pháp y tế hiệu quả. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các xu hướng nghiên cứu, cũng như những ứng dụng thực tiễn của chúng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ y tế công cộng kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại tuyến xã huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2015-2017, nơi nghiên cứu mô hình điều trị nghiện hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng y tế công cộng và dược tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và hiệu quả mô hình giám sát chủ động vector truyền bệnh tại tỉnh Bình Phước sẽ cung cấp thông tin chi tiết về dịch tễ học và các biện pháp giám sát bệnh tật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề y tế công cộng hiện nay.