Tổng quan luận án
Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) trong ngành y tế đóng vai trò phát triển tri thức chuyên môn, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc và đẩy mạnh thực hành dựa trên bằng chứng. Tuy nhiên, theo các số liệu thống kê giai đoạn 2001–2015, số lượng công bố quốc tế của Việt Nam trên hệ thống ISI chỉ đạt 18.044 bài báo (chiếm khoảng 0,2% toàn cầu), chỉ bằng 15% của Singapore và 28% của Thái Lan. Trong tổng số các bài báo quốc tế của Việt Nam, lĩnh vực y học (y sinh, y học lâm sàng và y tế công cộng) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,3%, song có tới 90,6% đến 93,8% công trình phải dựa vào sự hợp tác với tác giả nước ngoài; các công trình thuần tác giả Việt Nam chỉ chiếm 23%.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là chất lượng NCKH trong nước còn hạn chế về phương pháp luận và phân tích số liệu; quy trình quản lý đề tài tại các cơ sở y tế và trường đại học chủ yếu tập trung vào thủ tục hành chính, thiếu các tiêu chuẩn định lượng và bộ công cụ chuẩn hóa hỗ trợ xuất bản quốc tế. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Y tế công cộng (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Thành, do TS. Vũ Hoàng Lan và TS. Bùi Thị Thu Hà hướng dẫn tại Trường Đại học Y tế Công cộng (năm 2021), được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:
- Đánh giá thực trạng hoạt động NCKH của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng (YTCC) và dược tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2012–2017.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam trong giai đoạn 2012–2017.
- Lựa chọn công cụ hỗ trợ xuất bản công trình nghiên cứu khoa học và bước đầu đánh giá khả năng triển khai các công cụ mới trong các nghiên cứu lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược tại Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nhân viên y tế trực tiếp tham gia hoạt động NCKH tại các cơ sở được lựa chọn.
- Lãnh đạo đơn vị, trưởng/phó phòng ban quản lý khoa học, phòng tài chính - kế toán và các bên liên quan chịu trách nhiệm ra quyết định, tài trợ và quản lý đề tài NCKH.
- Hồ sơ, văn bản quy phạm pháp luật, quy trình quản lý đề tài khoa học công nghệ các cấp và các bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế về báo cáo NCKH.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: 28 cơ sở nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học và viện nghiên cứu thuộc 3 lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam.
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng NCKH được thu thập hồi cứu giai đoạn 2012–2017; quá trình thử nghiệm, đánh giá tính chấp nhận và khả thi của bộ quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản được triển khai trong giai đoạn 2017–2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý, đánh giá chất lượng và xuất bản NCKH:
- Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu: Tác giả điểm lại định nghĩa chất lượng theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn (ISO), cùng 7 tiêu chí đánh giá chất lượng đề tài nghiên cứu của Harden và cộng sự; quan điểm của Boaz về tiêu chuẩn bằng chứng phục vụ chính sách; 7 khía cạnh nghiên cứu của Litman. Các tiêu chuẩn đo lường chất lượng truyền thống tập trung vào độ tin cậy (Reliability), tính giá trị (Validity), giá trị nội tại (Internal validity), giá trị ngoại suy (External validity) và khả năng nhân rộng (Replicability).
- Yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến NCKH: Các nghiên cứu của tác giả quốc tế chỉ ra mối liên hệ giữa giới tính và năng suất xuất bản, trong đó một số công trình ghi nhận nam giới công bố nhiều hơn nữ giới, trong khi một số nghiên cứu khác không thấy sự khác biệt về chỉ số IF. Về độ tuổi, nghiên cứu chỉ ra năng suất công bố đạt đỉnh ở nhóm 40–44 tuổi rồi giảm dần. Trình độ chuyên môn (học vị tiến sĩ, học hàm giáo sư/phó giáo sư) tỷ lệ thuận với số lượng và chất lượng ấn phẩm khoa học.
- Yếu tố môi trường làm việc và quản lý: Báo cáo khoa học xã hội năm 2010 của UNESCO chỉ ra 4 yếu tố tác động đến NCKH gồm chính sách, điều kiện làm việc, sự ổn định - an ninh, và mức độ tự do học thuật. Quy định nhiệm vụ NCKH của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT) và tiêu chuẩn thi đua khen thưởng tạo áp lực thúc đẩy nghiên cứu. Vai trò tài trợ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong giai đoạn 2009–2012 dù chỉ chiếm 1,3% kinh phí NCKH cả nước (khoảng 10 triệu USD) nhưng tạo ra 13% tổng số bài báo ISI của Việt Nam. Ngoài ra, gánh nặng hành chính, công tác khám chữa bệnh, giảng dạy, dịch vụ thư viện và kinh phí hỗ trợ là những yếu tố trực tiếp chi phối năng suất NCKH.
- Thực trạng quy trình quản lý NCKH tại Việt Nam: Quản lý đề tài phân cấp theo 3 nhóm: Cấp Nhà nước (thực hiện theo Thông tư 11/2013/TT-BKHCN và Thông tư 11/2014/TT-BKHCN); Cấp Bộ (Thông tư 37/2010/TT-BYT của Bộ Y tế); Cấp cơ sở (quy định riêng tại các trường như Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y tế Công cộng, Đại học Điều dưỡng Nam Định, Đại học Y Dược Huế và các bệnh viện như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương). Quản lý tài chính tuân theo Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN và 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. Tác giả nhận định các quy trình hiện hành nặng về thủ tục hành chính, tiêu chí nghiệm thu còn mang tính định tính, chưa có thang đo chuẩn hóa để kiểm soát chất lượng học thuật và phương pháp nghiên cứu.
- Công cụ chuẩn hóa quốc tế và chỉ số xuất bản: Tác giả tổng hợp các bộ công cụ từ Mạng lưới Tăng cường chất lượng và minh bạch trong nghiên cứu sức khỏe (EQUATOR Network với 376 hướng dẫn): CONSORT (thử nghiệm lâm sàng), STROBE (nghiên cứu quan sát: cắt ngang, bệnh chứng, thuần tập), PRISMA (tổng quan hệ thống và phân tích gộp), CARE (báo cáo ca bệnh), CHEERS (kinh tế y tế); cùng các công cụ trong ngành dược như DEPICT và DEPICT 2 (146 tiêu chí thuộc 11 tiểu mục). Luận án cũng phân tích các chỉ số trích dẫn, hệ số tác động IF, chỉ số H, G-index, Eigenfactor, AI, thực trạng xây dựng Chỉ số trích dẫn Việt Nam (VCI) của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước và Chỉ số trích dẫn ASEAN (ACI).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xác định thực trạng và mô hình hóa các yếu tố cá nhân, môi trường ảnh hưởng đến NCKH trong cả 3 lĩnh vực y dược học tại Việt Nam; đồng thời tuyển chọn, Việt hóa và đánh giá khả năng áp dụng các bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế vào hệ thống quản lý NCKH tại các cơ sở y tế trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khung phân tích
- Mô hình Precede - Proceed: Được sử dụng làm khung lý thuyết xác định các nhóm yếu tố tác động đến kết quả hoạt động NCKH, bao gồm:
- Môi trường chính sách: Chính sách khuyến khích, quy trình kiểm soát chất lượng, chính sách hỗ trợ kinh phí xuất bản, chính sách áp dụng chuẩn mực quốc tế.
- Yếu tố tiền đề (Predisposing factors): Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thâm niên, trình độ học vấn, chức danh nghề nghiệp), năng lực nghiên cứu, năng lực tiếng Anh chuyên ngành.
- Yếu tố tăng cường (Reinforcing factors): Sự hỗ trợ từ lãnh đạo đơn vị, khả năng tiếp cận thông tin NCKH, việc áp dụng các quy định đảm bảo chất lượng.
- Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi (Enabling factors): Gánh nặng công việc giảng dạy/hành chính, cơ hội tham gia đào tạo/tập huấn NCKH, cơ sở vật chất thư viện.
- Biến số kết quả (Hoạt động xuất bản NCKH): Số lượng đề tài các cấp, số lượng bài báo trong nước và quốc tế (ISI/Scopus), sản phẩm ứng dụng thực tiễn.
- Khung chỉ số đánh giá tính khả thi chính sách công và nghiên cứu triển khai: Dựa trên lý thuyết đánh giá chính sách công và hướng dẫn kỹ thuật nghiên cứu triển khai của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2013), đo lường 4 khía cạnh:
- Tính phù hợp/khả thi về chính trị (sự chấp nhận của lãnh đạo, tính thích hợp chính trị, tính công bằng).
- Tính phù hợp/khả thi về hệ thống tổ chức (sự tương thích với cơ cấu tổ chức và năng lực thực thi của đơn vị).
- Tính phù hợp/khả thi về kỹ thuật (nội dung chuyên môn của quy trình/bộ tiêu chí, kỳ vọng tác động nâng cao chất lượng).
- Tính phù hợp/khả thi về kinh tế - tài chính (điều kiện kinh phí triển khai và kiểm soát rủi ro tài chính).
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng, định tính và nghiên cứu văn bản:
- Nghiên cứu định lượng cắt ngang: Khảo sát thực trạng NCKH giai đoạn 2012–2017 và đánh giá sau can thiệp trên tổng số $n = 584$ cán bộ nghiên cứu tại 28 cơ sở (thuộc 3 lĩnh vực: Lâm sàng $n = 284$, YTCC $n = 209$, Dược $n = 121$).
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các nhà quản lý, chủ nhiệm đề tài và cán bộ nghiên cứu nhằm làm rõ các rào cản, động lực và yếu tố ảnh hưởng.
- Nghiên cứu văn bản và chuẩn hóa công cụ: Rà soát y văn, tuyển chọn các bộ công cụ chuẩn quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2), tiến hành dịch thuật, hiệu đính và Việt hóa cho phù hợp với bối cảnh quản lý tại Việt Nam.
- Thử nghiệm đánh giá can thiệp: Triển khai giới thiệu bộ quy trình và công cụ chuẩn hóa tại các cơ sở nghiên cứu; đánh giá phản hồi từ nhóm người ra quyết định (lãnh đạo, quản lý tài chính) và nhóm cán bộ nghiên cứu theo 4 khía cạnh chính trị, tổ chức, kỹ thuật và tài chính.
Phương pháp phân tích số liệu và đạo đức nghiên cứu
- Số liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê, sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và phân tích suy luận: kiểm định Chi-square ($\chi^2$), mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố liên quan độc lập đến: (1) Khả năng từng làm chủ nhiệm đề tài; (2) Khả năng đứng tên đầu bài báo khoa học; (3) Khả năng có công trình công bố trên tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus.
- Nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu y sinh học, được thẩm định và thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Y tế Công cộng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về NCKH y dược. Tác giả phân tích các khái niệm về NCKH (theo Quyết định số 37/QĐ-BKHCN phân chia 6 lĩnh vực khoa học công nghệ), cấu trúc và vai trò của bài báo khoa học. Đánh giá thực trạng xuất bản quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001–2015 qua cơ sở dữ liệu ISI/Web of Science, nêu rõ các chỉ số: 18.044 bài báo, IF trung vị dao động từ 1,897 đến 1,982, chỉ số trích dẫn trung bình là 6 (với 18% bài báo không có trích dẫn sau 5 năm).
Chương 1 cũng tổng kết quy trình quản lý đề tài NCKH 16 bước điển hình tại các cơ sở nghiên cứu ở Việt Nam:
| Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
| Bước 1 |
Xây dựng kế hoạch NCKH các cấp (Nhà nước, Bộ, TP, Trường) |
Phòng NCKH |
| Bước 2 |
Thông báo cho các đơn vị đăng ký thực hiện đề tài cấp cơ sở |
Phòng NCKH |
| Bước 3 |
Đề xuất ý tưởng nghiên cứu các cấp |
Cá nhân, nhóm nghiên cứu, đơn vị |
| Bước 4 |
Thẩm định cấp Khoa/Đơn vị |
Hội đồng Khoa/Đơn vị |
| Bước 5 |
Thẩm định cấp Trường |
Nhóm tư vấn / Hội đồng KHCN / Hội đồng KHĐT |
| Bước 6 |
Xây dựng đề cương dựa trên ý tưởng nghiên cứu đã duyệt |
Nhóm nghiên cứu |
| Bước 7 |
Xét duyệt / đánh giá / tuyển chọn đề tài |
Hội đồng KHCN |
| Bước 8 |
Chỉnh sửa, hoàn thiện đề cương |
Nhóm nghiên cứu |
| Bước 9 |
Phê duyệt thực hiện; Soạn thảo và ký kết hợp đồng KHCN |
Phòng NCKH, Nhóm nghiên cứu, Lãnh đạo phụ trách NCKH |
| Bước 10 |
Triển khai đề tài; Giám sát thực hiện đề tài |
Nhóm nghiên cứu, Phòng NCKH |
| Bước 11 |
Báo cáo tiến độ; Nộp báo cáo |
Chủ nhiệm đề tài |
| Bước 12 |
Thành lập hội đồng nghiệm thu; Tiến hành nghiệm thu |
Phòng NCKH, Hội đồng KHCN |
| Bước 13 |
Chỉnh sửa báo cáo theo góp ý |
Nhóm nghiên cứu |
| Bước 14 |
Lưu sản phẩm (bản in + bản điện tử) |
Nhóm nghiên cứu, Phòng NCKH, Thư viện |
| Bước 15 |
Xác nhận hoàn thành; Thanh lý hợp đồng NCKH |
Phòng NCKH, Chủ nhiệm đề tài, Lãnh đạo phụ trách NCKH |
| Bước 16 |
Lưu trữ hồ sơ liên quan tới đề tài |
Phòng NCKH, Nhóm nghiên cứu |
Đồng thời, chương tổng quan chi tiết các bộ công cụ kiểm soát chất lượng xuất bản quốc tế:
| Tên bộ công cụ |
Thiết kế nghiên cứu áp dụng |
Số lượng tiêu chí / Nội dung chính |
| CONSORT |
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCTs) |
22 mục đánh giá ngẫu nhiên hóa, làm mù, phân tích số liệu |
| STROBE |
Nghiên cứu quan sát (cắt ngang, bệnh chứng, thuần tập) |
22 tiêu chí về phương pháp, chọn mẫu, sai số, yếu tố nhiễu |
| PRISMA |
Tổng quan hệ thống và phân tích gộp (Systematic review & Meta-analysis) |
27 tiêu chí từ tiêu đề, tìm kiếm, lựa chọn, tổng hợp dữ liệu |
| CARE |
Báo cáo trường hợp lâm sàng (Case report) |
13 tiêu chí về thông tin ca bệnh, can thiệp, theo dõi, y đức |
| CHEERS |
Đánh giá tổng thể kinh tế y tế |
24 tiêu chí thuộc 6 nhóm nội dung phân tích chi phí - hiệu quả |
| DEPICT 2 |
Nghiên cứu can thiệp trong lĩnh vực Dược |
146 tiêu chí thuộc 11 tiểu mục đánh giá toàn diện can thiệp dược |
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 6 bước logic:
- Điều tra cắt ngang định lượng thu thập thông tin thực trạng NCKH trong 3 lĩnh vực tại các cơ sở chọn mẫu.
- Nghiên cứu định tính phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NCKH tại các cơ sở.
- Tổng quan tài liệu về các công cụ hỗ trợ xuất bản phù hợp với 3 lĩnh vực.
- Tuyển chọn, biên dịch và Việt hóa các bộ công cụ chuẩn quốc tế.
- Đánh giá mức độ chấp nhận, phù hợp và khả thi của việc áp dụng các bộ công cụ Việt hóa bằng phương pháp hỗn hợp.
- Cập nhật, hoàn thiện bộ công cụ sau thử nghiệm và đề xuất hướng dẫn áp dụng.
Mô tả thiết kế nghiên cứu, cấu trúc biến số theo mô hình Precede - Proceed, các tiêu chí đánh giá tính khả thi theo 4 khía cạnh chính trị, tổ chức, kỹ thuật, kinh tế tài chính và quy trình triển khai thử nghiệm trên nhóm đối tượng ra quyết định và cán bộ nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ khảo sát và thử nghiệm:
- Đặc điểm mẫu và thực trạng NCKH: Tổng hợp số liệu từ 28 đơn vị và 584 cán bộ nghiên cứu (284 lâm sàng, 209 YTCC, 121 dược). Trình bày tỷ lệ đề tài các cấp (Nhà nước, Bộ/Thành phố, Cơ sở), cơ cấu vai trò cán bộ trong nghiên cứu (chủ nhiệm đề tài, thành viên nghiên cứu), số lượng bài báo đăng tải trên tạp chí trong nước và quốc tế (ISI/Scopus), cũng như tỷ lệ đề tài có sản phẩm ứng dụng thực tiễn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH:
- Đánh giá của cán bộ về môi trường hỗ trợ tại đơn vị: Mức độ hỗ trợ của lãnh đạo, thủ tục hành chính, cơ chế tài chính, nguồn tài liệu thư viện và các khóa tập huấn.
- Tự đánh giá của cán bộ về năng lực cá nhân: Khả năng viết đề cương, phân tích số liệu, năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) và kỹ năng viết bài báo quốc tế.
- Kết quả phân tích hồi quy đa biến: Xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đối với: (1) Việc từng làm chủ nhiệm đề tài; (2) Việc đứng tên đầu bài báo khoa học; (3) Việc sở hữu công trình đăng tải trên danh mục ISI/Scopus (các biến số về trình độ học vấn, tham gia tập huấn NCKH, gánh nặng công việc hành chính, hỗ trợ kinh phí và hợp tác nghiên cứu quốc tế thể hiện mối liên quan rõ rệt).
- Kết quả thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi của bộ quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản:
- Đánh giá của cán bộ lĩnh vực lâm sàng ($n = 284$), YTCC ($n = 209$) và Dược ($n = 121$) về khía cạnh chính trị: Tỷ lệ đồng thuận cao về tính phù hợp chủ trương, sự chấp nhận của lãnh đạo và tính minh bạch công bằng.
- Đánh giá về khía cạnh hệ thống tổ chức: Tính tương thích với cơ chế quản lý khoa học hiện có và khả năng vận hành của phòng quản lý NCKH.
- Đánh giá về khía cạnh kỹ thuật: Sự rõ ràng, dễ hiểu của các tiêu chí CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2 sau khi Việt hóa và kỳ vọng nâng cao chất lượng bản thảo.
- Đánh giá về khía cạnh kinh tế/tài chính: Đánh giá khả năng bảo đảm kinh phí triển khai và mức độ kiểm soát rủi ro tài chính tại đơn vị.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về thực trạng hoạt động NCKH và năng suất xuất bản của cán bộ y dược Việt Nam trong tương quan so sánh với khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích sâu cơ chế tác động của các yếu tố cá nhân (trình độ học vị, ngoại ngữ) và môi trường làm việc (gánh nặng thời gian chuyên môn lâm sàng/giảng dạy, kinh phí đầu tư, chính sách khen thưởng).
- Luận giải tính khả thi và rào cản khi đưa các bộ công cụ chuẩn quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA...) vào quy trình xét duyệt, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở; nhấn mạnh yêu cầu phải cung cấp công cụ cho người nghiên cứu ngay từ giai đoạn thiết kế đề cương thay vì chỉ dùng ở khâu nghiệm thu báo cáo cuối cùng.
- Bàn luận về 4 khía cạnh khả thi (chính trị, tổ chức, kỹ thuật, kinh tế tài chính) làm căn cứ khoa học cho việc thể chế hóa bộ công cụ tại các trường đại học và bệnh viện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Áp dụng mô hình Precede - Proceed và khung đánh giá chính sách công kết hợp hướng dẫn nghiên cứu triển khai của WHO vào việc phân tích hoạt động NCKH y dược tại Việt Nam.
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về đánh giá chất lượng nghiên cứu y học dựa trên 2 tiêu chí cốt lõi: giá trị nội tại (Internal validity) và giá trị ngoại suy (External validity).
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có đối chứng giữa 3 lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược về thực trạng năng lực nghiên cứu và các rào cản xuất bản khoa học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lựa chọn, biên dịch và chuẩn hóa bộ công cụ hỗ trợ xuất bản quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) sang tiếng Việt, phù hợp với hệ thống y tế trong nước.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ chấp nhận, phù hợp và khả thi của việc tích hợp các bộ công cụ chuẩn hóa vào quy trình quản lý đề tài NCKH tại 28 cơ sở y tế, viện và trường đại học.
- Đưa ra mô hình quy trình quản lý đề tài có bổ sung các tiêu chí định lượng, hỗ trợ các nhà nghiên cứu tự kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đề cương đến viết báo cáo nghiệm thu và công bố bài báo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý (Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ): Ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng các bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế trong xét duyệt, nghiệm thu đề tài NCKH ngành y dược; xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt và hỗ trợ kinh phí xuất bản quốc tế.
- Đối với các trường đại học và bệnh viện: Tích hợp bộ công cụ chuẩn vào quy chế quản lý NCKH nội bộ; tổ chức tập huấn phương pháp nghiên cứu, kỹ năng viết bài báo khoa học và tiếng Anh chuyên ngành cho cán bộ; giảm tải áp lực hành chính cho cán bộ làm nghiên cứu.
- Đối với cán bộ nghiên cứu: Chủ động sử dụng các bảng kiểm chuẩn hóa (CONSORT, STROBE, PRISMA...) ngay từ khi xây dựng đề cương nghiên cứu nhằm bảo đảm tính chặt chẽ về phương pháp và phân tích số liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực trạng dựa trên các cơ sở chọn mẫu trong 3 lĩnh vực lâm sàng, YTCC và dược; giai đoạn can thiệp mới dừng lại ở bước đầu đánh giá tính chấp nhận, mức độ phù hợp và tính khả thi về mặt chính trị, tổ chức, kỹ thuật, tài chính mà chưa đo lường tác động dài hạn đối với số lượng bài báo ISI/Scopus thực tế tăng thêm sau can thiệp nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi dọc (longitudinal study) sự thay đổi về số lượng và chất lượng xuất bản quốc tế tại các đơn vị đã áp dụng bộ công cụ; mở rộng triển khai thử nghiệm trên các lĩnh vực chuyên khoa sâu khác và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý NCKH trực tuyến tích hợp các bảng kiểm tự động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong hệ thống y tế và nghiên cứu khoa học:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên sau đại học: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về cấu trúc, tiêu chí và phương pháp báo cáo khoa học theo chuẩn quốc tế cho từng loại thiết kế nghiên cứu (thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu quan sát, tổng quan hệ thống, ca bệnh, kinh tế y tế, can thiệp dược).
- Giảng viên các trường Đại học Y - Dược: Làm tài liệu giảng dạy về phương pháp nghiên cứu khoa học, quản lý chất lượng nghiên cứu và phát triển kỹ năng viết bài báo khoa học.
- Nhà quản lý khoa học tại các bệnh viện, viện nghiên cứu và trường đại học: Tham khảo khung tiêu chí định lượng và quy trình tích hợp các bộ công cụ chuẩn để cải tiến quy trình xét duyệt, theo dõi tiến độ và nghiệm thu đề tài NCKH cấp cơ sở.
- Người làm chính sách tại Bộ Y tế, Bộ KH&CN, Quỹ NAFOSTED: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bằng chứng khoa học phục vụ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ và tiêu chuẩn chức danh khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2001–2015, năng suất công bố quốc tế lĩnh vực y học của Việt Nam đạt mức nào?
Trong giai đoạn này, Việt Nam có tổng cộng 18.044 bài báo trong danh mục ISI (tăng trung bình 17%/năm). Lĩnh vực y học (y sinh, lâm sàng, y tế công cộng) chiếm tỷ trọng cao nhất với 36,3% tổng số công bố. Tuy nhiên, tỷ lệ hợp tác với tác giả nước ngoài ở lĩnh vực lâm sàng là 90,6% và y tế công cộng là 93,8%; các bài báo có hợp tác quốc tế có chỉ số trích dẫn cao gấp 3,1 lần so với bài báo thuần tác giả Việt Nam.
2. Quy trình quản lý đề tài NCKH tại các đơn vị nghiên cứu trong luận án gồm bao nhiêu bước?
Luận án tổng hợp quy trình quản lý đề tài NCKH cấp cơ sở thành 16 bước cụ thể: từ xây dựng kế hoạch, thông báo đăng ký, đề xuất ý tưởng, thẩm định cấp khoa, thẩm định cấp trường, xây dựng đề cương, xét duyệt đề cương, hoàn thiện, phê duyệt ký hợp đồng, triển khai giám sát, báo cáo tiến độ, nghiệm thu, chỉnh sửa, lưu trữ sản phẩm, thanh lý hợp đồng đến lưu trữ hồ sơ.
3. Luận án đã lựa chọn và Việt hóa những bộ công cụ chuẩn quốc tế nào để hỗ trợ xuất bản?
Tác giả đã tuyển chọn và Việt hóa các bộ công cụ chuẩn thuộc mạng lưới EQUATOR:
- CONSORT (22 tiêu chí cho thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên);
- STROBE (22 tiêu chí cho nghiên cứu quan sát);
- PRISMA (27 tiêu chí cho tổng quan hệ thống và phân tích gộp);
- CARE (13 tiêu chí cho báo cáo trường hợp lâm sàng);
- CHEERS (24 tiêu chí cho nghiên cứu kinh tế y tế);
- DEPICT 2 (146 tiêu chí thuộc 11 tiểu mục cho can thiệp dược).
4. Mẫu khảo sát của luận án được phân bổ như thế nào giữa các lĩnh vực?
Nghiên cứu khảo sát tổng số $n = 584$ cán bộ nghiên cứu tại 28 cơ sở, phân bổ thành 3 nhóm lĩnh vực: lĩnh vực lâm sàng có $n = 284$ người, lĩnh vực y tế công cộng có $n = 209$ người, và lĩnh vực dược có $n = 121$ người.
5. Khung đánh giá tính khả thi khi thử nghiệm bộ công cụ mới gồm những khía cạnh nào?
Khung đánh giá được xây dựng dựa trên lý thuyết chính sách công và hướng dẫn của WHO (2013), đo lường 4 khía cạnh: (1) Tính phù hợp/khả thi về mặt chính trị; (2) Tính phù hợp/khả thi về mặt hệ thống tổ chức; (3) Tính phù hợp/khả thi về mặt kỹ thuật; (4) Tính phù hợp/khả thi về mặt kinh tế/tài chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Thành đã phản ánh thực trạng NCKH và xuất bản quốc tế trong 3 lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam giai đoạn 2012–2017, đồng thời xác định các yếu tố cá nhân và môi trường chính sách chi phối năng suất khoa học. Bằng việc ứng dụng mô hình Precede - Proceed và khung đánh giá nghiên cứu triển khai của WHO, luận án đã tuyển chọn, Việt hóa và thử nghiệm thành công hệ thống các bộ công cụ chuẩn quốc tế (CONSORT, STROBE, PRISMA, CARE, CHEERS, DEPICT 2) trên 584 cán bộ tại 28 đơn vị. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi, mức độ chấp nhận cao về chính trị, tổ chức, kỹ thuật và tài chính của bộ công cụ, tạo cơ sở thực tiễn để đổi mới công tác quản lý chất lượng NCKH y dược tại Việt Nam.