Luận án tiến sĩ về dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và giám sát vector tại tỉnh Bình Phước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và hiệu quả mô hình giám sát chủ động vector, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết

1.2. Khái niệm sốt xuất huyết Dengue và lịch sử phát hiện bệnh

1.3. Dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết

1.4. Đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết trên thế giới

1.5. Dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết ở Việt Nam

1.6. Các nghiên cứu can thiệp phòng chống bệnh sốt xuất huyết

1.7. Một số phương pháp kiểm soát véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết

1.7.1. Biện pháp hóa học

1.7.2. Một số biện pháp sinh học

1.7.3. Mô hình cộng đồng tham gia phòng chống sốt xuất huyết

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Tính cỡ mẫu và chọn mẫu

2.2.3. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.2.4. Nội dung can thiệp

2.2.5. Biện pháp khắc phục sai lệch trong điều tra

2.2.6. Xử lý và phân tích số liệu

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dịch tễ học SXHD tại Bình Phước giai đoạn 2008 - 2016

3.2. Hiệu quả mô hình tình nguyện viên giám sát véc tơ truyền bệnh SXH tại cộng đồng

3.2.1. Xây dựng đội ngũ giám sát véc tơ

3.2.2. Kết quả phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

3.2.3. Hiệu quả cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành của người dân sau can thiệp

3.2.4. Hiệu quả cải thiện chỉ số giám sát

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ Sốt xuất huyết Dengue tại Bình Phước giai đoạn 2008 - 2016

4.2. Xây dựng đội ngũ giám sát véc tơ truyền bệnh SXH tại tuyến y tế cơ sở và hiệu quả can thiệp giai đoạn 2013-2016

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết

Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, chủ yếu lây truyền qua muỗi Aedes aegypti. Bệnh thường có triệu chứng sốt cao, đau đầu, đau cơ và có thể tiến triển đến hội chứng sốc Dengue, dẫn đến tử vong. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có khoảng 50-100 triệu trường hợp mắc bệnh trên toàn cầu. Tại Việt Nam, bệnh SXHD đã trở thành một vấn đề y tế nghiêm trọng, đặc biệt tại tỉnh Bình Phước, nơi có tỷ lệ mắc bệnh cao. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh cho thấy sự gia tăng số ca mắc trong những năm gần đây, với sự xuất hiện của nhiều typ virus khác nhau. Việc hiểu rõ về dịch tễ học của bệnh là cần thiết để xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Nguyên nhân gây bệnh và nguồn lây truyền

Virus Dengue là nguyên nhân chính gây ra bệnh SXHD, lây truyền qua muỗi Aedes aegypti. Nguồn lây chính là bệnh nhân, đặc biệt là những người có triệu chứng nhẹ. Muỗi Aedes aegypti có khả năng truyền virus từ người sang người qua vết đốt. Điều kiện phát sinh dịch bệnh bao gồm mật độ muỗi cao, khí hậu thuận lợi và đặc điểm dân cư. Tại Bình Phước, điều kiện sinh hoạt và vệ sinh kém đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của muỗi, dẫn đến sự gia tăng số ca mắc bệnh. Việc kiểm soát muỗi và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống bệnh là rất quan trọng.

II. Tình hình dịch bệnh tại Bình Phước

Tỉnh Bình Phước đã ghi nhận nhiều đợt dịch SXHD trong giai đoạn 2008-2016. Số ca mắc bệnh có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong mùa mưa. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở trẻ em và người lớn tuổi. Việc giám sát và kiểm soát muỗi truyền bệnh là rất cần thiết để giảm thiểu số ca mắc. Mô hình giám sát chủ động đã được triển khai tại cộng đồng, với sự tham gia của tình nguyện viên. Kết quả cho thấy mô hình này đã cải thiện đáng kể kiến thức và thực hành của người dân trong việc phòng chống bệnh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì hoạt động giám sát và nâng cao nhận thức cộng đồng.

2.1. Hiệu quả mô hình giám sát vector

Mô hình giám sát vector truyền bệnh tại Bình Phước đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm số ca mắc bệnh. Các tình nguyện viên đã được đào tạo để thực hiện giám sát và tuyên truyền về phòng chống SXHD. Kết quả phỏng vấn cho thấy người dân đã có sự thay đổi tích cực trong nhận thức và hành động phòng chống muỗi. Tuy nhiên, việc duy trì mô hình này cần có sự hỗ trợ liên tục từ các cơ quan y tế và chính quyền địa phương. Cần có các biện pháp khuyến khích và động viên tình nguyện viên để họ tiếp tục tham gia vào hoạt động giám sát và phòng chống bệnh.

III. Phân tích và đánh giá tình hình dịch bệnh

Phân tích tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết tại Bình Phước cho thấy sự gia tăng số ca mắc bệnh trong những năm gần đây. Các yếu tố như khí hậu, mật độ dân cư và điều kiện vệ sinh đã ảnh hưởng đến sự phát triển của muỗi và sự lây lan của bệnh. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa như diệt bọ gậy và tuyên truyền giáo dục cộng đồng là rất cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao nhận thức của người dân về bệnh SXHD và các biện pháp phòng chống có thể giúp giảm thiểu số ca mắc. Tuy nhiên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế và cộng đồng để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Đề xuất biện pháp phòng chống hiệu quả

Để kiểm soát dịch bệnh sốt xuất huyết tại Bình Phước, cần triển khai các biện pháp phòng chống đồng bộ. Cần tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cộng đồng về bệnh SXHD và các biện pháp phòng ngừa. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc duy trì hoạt động giám sát và kiểm soát muỗi. Việc xây dựng mạng lưới tình nguyện viên tại cộng đồng cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao nhận thức và thực hành phòng chống bệnh. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu số ca mắc mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết 1. Khái niệm sốt xuất huyết Dengue và lịch sử phát hiện bệnh Sốt Dengue hay sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm virus Dengue cấp tính do muỗi truyền và có thể gây thành dịch lớn. Vào những năm 1778 - 1780, những vụ dịch SXHD đầu tiên được ghi nhận xảy ra ở Châu Á, Châu Phi và Bắc Mỹ.

Sự xuất hiện gần như đồng thời của các vụ dịch trên ba lục địa khác nhau chứng tỏ rằng virus gây bệnh cũng như vectơ truyền bệnh đã phân bố rộng rãi trên toàn thế giới từ hàng trăm năm trước. Vào thời gian này SXHD chỉ được xem là một bệnh nhẹ. Đến sau chiến tranh thế giới lần thứ II, một vụ đại dịch SXHD xuất hiện ở Đông Nam Á và từ đó lan rộng trên toàn cầu. Virus Dengue là nguyên nhân chính gây ra bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD).

Lâm sàng của bệnh đã được biết từ những năm 1800, nhưng mãi đến năm 1944 người ta mới tìm ra virus. Virus đầu tiên được Sabin A.B tìm ra trong thế chiến thứ II trong những binh lính ở Calcutta, New Guinea và Hawaii. Các virus được phân lập ở Ấn Độ, Hawaii và một chủng ở New Guinea có kháng nguyên giống nhau được gọi là DEN-1. Ba chủng khác còn lại ở New Guinea có kháng nguyên khác với chủng trên, được gọi là DEN-2.

Sau đó, 2 typ huyết thanh khác là DEN-3 và DEN-4 lần lượt được Hammon W. MCD tìm ra từ bệnh nhân mắc SXHD ở Manila vào năm 1956. Cho tới nay, đã có rất nhiều virus Dengue được tìm ra ở nhiều nơi trên thế giới, song tất cả đều nằm trong 4 typ huyết thanh đã phân loại. Sự nhiễm với bất kì type nào cũng không bảo vệ bệnh nhân khỏi sự nhiễm với 3 type còn lại.

Nhưng việc bị nhiễm liên tiếp với nhiều type là một trong những tiền đề cho hội chứng sốc Dengue [90]. Dịch h tễ học bệệnh sốt xu uất huyết Dengue D SXH HD là mộtt bệnh truyyền nhiễm m cấp tínhh do viruss Dengue gây ra vàà m muỗi Aedess aegypti là l trung giian truyềnn bệnh. Bệệnh thườngg có triệu chứng sốtt caao, đột nggột kéo dàài trong vòng v 2-7 ngày kèm m theo đauu đầu, đauu cơ, đauu xư b Bệnh diễn biếnn nặng có xuất ương khớpp và nổi ban. x huyếết với nhiềều mức độộ khhác nhau và v có thể tiến t triển đến đ hội chhứng sốc Dengue, D tử ử vong [4]].

Tácc nhân gâyy bệnh Virus Dengue gây g bệnh SXHD do d côn trùùng truyềnn bệnh gọọi là viruss Arbo thuộcc nhóm Flaviridae. Các A C giả thhuyết đã cho thấy tổ ổ tiên của loại viruss nàày đã xuấất hiện cácch đây khhoảng 1 nggàn năm trong t mộtt chu kỳ lây l nhiễm m liên quan đến đ động vật v linh trư ưởng khônng phải làà con ngườ ời và muỗỗi. Còn sự ự lâây truyền sang s ngườ ời xảy ra cách c đây khoảng k vàài trăm năăm với sự xuất hiệnn cảả 4 type 4 typ huyếtt thanh: I,, II, III, IV V. Khi vàoo cơ thể, virus v nhânn lên trongg tếế bào bạchh cầu đơn nhân để gây g bệnh.

Ở mỗi nướ ớc hay khu u vực có thể t gặp cảả 4 typ, nhưnng trong mỗi m vụ dịchh tùy theo có typ nổổi trội hơn.1: 1 Muỗii Aedes aeegypti luan an 6 Muỗi trưởn ng thành Cun ng quăng Trứng g Bọ gậy g Hìn nh 1. Vòn ng đời củaa muỗi Aeedes aegyp pti 1. Ngguồn truyềền nhiễm Nguồồn truyền nhiễm ch hính là bệệnh nhân. Trong đóó nhóm người n mắcc thhể nhẹ, ít được pháát hiện là nguồn n bệnnh quan trọng.

t Cácc nhà nghiên cứu ở M Malaysia đã chứng minh m đượcc loài khỉ hoang h dại là nguồn truyền nhhiễm trongg tự ự nhiên, nhhưng chưaa có bằng chứng từ khỉ truyền n cho ngườ ời. Đư ường lây trruyền - Bệnnh không lây truyềền trực tiếếp từ người sang người n mà qua muỗii Aedes đốt người n bệnnh rồi truyyền virus sang ngư ười lành qua q vết đốốt. Ở Việtt N Nam có haii loài muỗỗi truyền bệnh b chínhh là: + Muuỗi Ae. Tronng đó quann trọng nhấất là Ae.

a Aedees aegypti là loại mu uỗi vằn, có c nhiều ở thành phhố, thị xã, khu đôngg dâân cư, thícch trú đậuu trong nhhà, ưa đốt người, đốốt dai (đốt nhiều lầần đến khii luan an 7 no), sau khi đốt thì đậu ở nơi tối, đốt chủ yếu ban ngày, đặc biệt lúc sáng sớm và chiều tối (còn gọi là muỗi ngày), bay xa khoảng 400m, đậu cao từ 2m trở xuống, thích đậu ở chỗ tối, mát, ở các giá thể sẫm màu. Sinh sản thuận lợi ở những dụng cụ chứa nước gần nhà. Nhiệt độ thuận lợi cho trứng phát triển là trên 26oC (11-18 ngày), ở nhiệt độ cao hơn: 32-35oC chỉ cần 4-7 ngày. Muỗi cái đẻ trứng trong suốt đời sống của nó khoảng 6 - 7 lần, mỗi lần khoảng 60 - 100 trứng, tuy nhiên trong điều kiện phòng thí nghiệm muỗi có thể đẻ đến 13 lần.

Muỗi Aedes aegypti nghiên cứu trong phòng thí nghiệm trung bình sống từ 20 - 40 ngày [81],[92],[106],[107]. Tính cảm nhiễm và sức đề kháng Mọi người chưa có miễn dịch đặc hiệu đều có thể mắc bệnh. Trẻ em dễ bị nhiễm hơn với bệnh cảnh thường nhẹ so với người lớn. Sau khi khỏi bệnh cơ thể sẽ có miễn dịch suốt đời với typ virus Dengue gây bệnh nhưng không có miễn dịch đầy đủ với các typ virus Dengue khác.

Nếu bị mắc bệnh lần thứ hai do typ virus Dengue khác, có thể bệnh nhân sẽ bị bệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc Dengue. Thời kỳ ủ bệnh và lây truyền: Thời kỳ ủ bệnh từ 3-14 ngày. Thông thường từ 5-7 ngày. Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ có sốt, nhất là 5 ngày đầu đây là giai đoạn trong máu có nhiều virus.

Muỗi bị nhiễm virus từ 8-12 ngày sau khi hút máu và có thể truyền bệnh suốt đời. Điều kiện phát sinh dịch và phân vùng dịch tễ Dịch SXHD trong những năm gần đây có xu hướng lan rộng ra nhiều vùng khác trên thế giới. Đông Nam Á, Tây và Nam Thái Bình Dương là những vùng có dịch lưu hành cao. Việt Nam là một trong những nước nằm trong khu vực này.

luan an 8 Bệnh h SXHD tuuy có nhiềều trường hợp nhẹ, nhưng cũũng có nhiều trườngg hợ n thể sốốc, thể não,… và tỷỷ lệ tử voong cao (từ ợp nặng như ừ 2-3 đếnn 10% tuỳỳ thheo mỗi nư ước). Điềuu kiện phátt sinh dịchh Cần 3 điều kiệện: - Mậật độ muỗii Ae. aegyp ypti cao (≥ ≥ 1 con/nhàà và 50% nhà có muuỗi). - Khhí hậu, thờ ời tiết thícch hợp: M Mùa mưa (nhiều ổ nước đọnng), nhiệtt độộ > 25oC.

- Đặc điểm dânn cư: Mật độộ dân cư cao, chưaa có miễn dịịch hoặc mới tiếp xúc hạn chhế với virrus Denguue; trẻ em chhiếm tỉ lệ cao trongg tập thể. Đ Điều kiện sinh hoạtt vệ sinh thhấp: nhà ở chật chội, c ẩm thhấp, tối, thiếu nư ước dùng Hìn nh 1.3: Ch hu trình tá ái nhiễm SXHD S (pphải dự trrữ nước), có nhiều cốống rãnh ứ trệ, ao tùù… Ở nư ước ta, SX XHD được chia thànhh 3 vùng: ùng 1: có bệnh quaanh năm, phát triểnn mạnh vàào mùa hèè thu, gặpp - Vù chhủ yếu ở trẻ t em (Đồồng bằng sông s Cửu Long, ven n biển miềền Trung… …). - Vù ùng 2: khôông có bệệnh vào nhhững thán ng rét như ưng phát thhành dịchh vàào mùa mưa m - nóngg, gặp cả ở trẻ em vàà người lớ ớn (Bắc Trrung Bộ, đồng đ bằngg B Bắc Bộ…). luan an 9 - Vùng 3: bệnh tản phát ở vài tháng mưa - nóng, thường không thành dịch (Tây Nguyên, miền núi phía Bắc…).

Về type gây bệnh, theo các nghiên cứu trong các giai đoạn và ở các khu vực khác nhau, khi nhận xét về mặt huyết thanh học, virus học thì bệnh SD/SXHD xuất hiện tại Việt Nam trong giai đoạn từ 1987 đến 2007 tại một số tỉnh miền Bắc và miền Trung thì các typ virus Dengue thường chuyển dịch từ virus Dengue typ 2 sang virus Dengue typ 1 rồi đến virus Dengue typ 3. Dự báo trong giai đoạn tới, khi mặt bằng đáp ứng kháng thể của cộng đồng dân cư đối với các typ virus Dengue 1 và 2 thì các vụ dịch có thể chuyển sang virus Dengue typ 3, typ 4 nhưng virus Dengue typ 2 vẫn luôn có mặt và là nguyên nhân chính gây nên dịch SD/SXHD ở Việt Nam [12],[18],[42],[47],[51]. Qua các báo cáo nghiên cứu của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh, cho thấy tại khu vực miền Bắc thì chủ yếu lưu hành các typ D1 và D2. Đối với các tỉnh phía Nam thì hầu như luôn xuất hiện cùng lúc 4 typ virus D1, D2, D3, D4.

Tuy nhiên, đối với các trường hợp SXHD độ III, IV thì typ virus D1 và D2 vẫn chiếm ưu thế. Trong năm 2011, qua giám sát tại các tỉnh phía nam, kết quả phân lập typ virus cho thấy số mẫu dương tính với D1 chiếm tỷ lệ cao nhất (9,53%) kế đến là D2 (6,46%); D3 (1,89%) và D4 là 4,91%. Đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết trên thế giới Tổ chức Y tế Thế giới đã ước tính hàng năm có khoảng 50-100 triệu trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết và gần một nửa dân số thế giới sống ở vùng lưu hành sốt xuất huyết. Riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương, hiện tại có gần 75% dân số toàn cầu tiếp xúc với sốt xuất huyết [117].

Bệnh SXHD hiện đã trở thành dịch và đang lưu hành ở trên 100 nước thuộc các khu vực có khí hậu nhiệt đới và Á nhiệt đới, vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, Châu Mỹ, Châu Phi với khoảng 2,5 tỷ người sống trong vùng nguy cơ dịch. luan an 10 Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là hai khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. SXHD đang là một trong những gánh nặng về sức khoẻ cộng đồng và là mối quan tâm chủ yếu của lĩnh vực y tế công cộng trên toàn thế giới. Số ca mắc SXHD liên tục tăng cao trong những năm gần đây.

Trong giai đoạn từ 1970 đến 1995 trên toàn cầu, số mắc SXHD đã tăng 4 lần, Số ca nhiễm SXHD hàng năm ước tính khoảng 50 triệu người, 500.000 trường hợp SXHD phải nhập viện mỗi năm trong đó 90% trường hợp dưới 15 tuổi. Tỷ lệ chết trung bình khoảng 5%. Theo Tổ chức Y tế thế giới số ca mắc sốt xuất huyết Dengue được báo cáo trong khoảng thời gian 55 năm qua đã tăng tới 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và giám sát vector tại tỉnh Bình Phước" của tác giả Phạm Hoàng Xuân, dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Quốc Kham và PGS. Ngô Thị Nhu, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Dược Thái Bình vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích dịch tễ học của bệnh sốt xuất huyết dengue, một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Việt Nam, cùng với việc giám sát các vector truyền bệnh. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch bệnh mà còn đề xuất các biện pháp giám sát và kiểm soát hiệu quả, từ đó giúp nâng cao nhận thức và khả năng phòng ngừa cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến y tế công cộng và dịch tễ học, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: "Luận án tiến sĩ về dịch tễ học phân tử của porcine circovirus type 2 ở lợn tại Việt Nam", nghiên cứu này cũng đề cập đến dịch tễ học trong lĩnh vực thú y, hoặc "Luận án Tiến sĩ Y học: Ô nhiễm môi trường, bệnh tật và giải pháp can thiệp đối với hộ gia đình chăn nuôi lợn tại Phú Bình, Thái Nguyên", nghiên cứu này liên quan đến tác động của môi trường đến sức khỏe cộng đồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu đặc điểm bệnh care ở chó nuôi tại Hà Nội và phương pháp phòng trị", một nghiên cứu khác trong lĩnh vực y tế thú y, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về dịch tễ học trong các lĩnh vực khác nhau.