Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do ký sinh trùng Plasmodium gây ra, có khả năng bùng phát thành dịch và dẫn đến tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Di dân Thế giới ghi nhận sốt rét là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 5 trên thế giới; riêng tại châu Phi, đây là nguyên nhân gây tử vong xếp thứ 2 đối với nhóm dân di biến động.
Tại Việt Nam, mặc dù tình hình sốt rét chung trên toàn quốc đã giảm rõ rệt, nhưng bệnh vẫn tập trung cục bộ với diễn biến phức tạp tại một số địa bàn trọng điểm. Cụ thể, hai huyện Bù Gia Mập (tỉnh Bình Phước) và Krông Pa (tỉnh Gia Lai) chiếm tới 50% tổng số bệnh nhân sốt rét của cả nước. Đây là những địa bàn có tỷ lệ dân di biến động cao do các hoạt động kinh tế, giao lưu qua lại biên giới, đi rừng và ngủ rẫy. Nhóm dân di cư theo mùa vụ thường di chuyển giữa các vùng có mức độ lưu hành khác nhau, có nguy cơ mang theo mầm bệnh và các chủng ký sinh trùng mang gen đột biến kháng thuốc (pfk13-propeller), làm tăng nguy cơ lan truyền và cản trở mục tiêu loại trừ sốt rét.
Khoảng trống nghiên cứu được đặt ra là sự cần thiết phải đánh giá toàn diện các yếu tố dịch tễ học đặc thù, xác định sự hiện diện của đột biến gen K13 liên quan đến kháng artemisinin trên bệnh nhân nhiễm Plasmodium falciparum, đồng thời thử nghiệm và lượng hóa hiệu quả của các biện pháp can thiệp tăng cường kết hợp y tế cơ sở tại các vùng có dân di biến động.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Mô tả thực trạng sốt rét và các yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại tỉnh Bình Phước và tỉnh Gia Lai năm 2016.
- Xác định đột biến gen K13 kháng artemisinin trên bệnh nhân nhiễm Plasmodium falciparum.
- Đánh giá hiệu quả một số biện pháp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng có dân di biến động năm 2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Người dân sinh sống trong vùng sốt rét lưu hành nặng có dân di biến động, không phân biệt lứa tuổi, giới tính và dân tộc.
- Ký sinh trùng sốt rét thu thập từ các đối tượng nghiên cứu tại các điểm thực địa.
- Muỗi truyền bệnh sốt rét (Anopheles) thu thập tại các điểm nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Thực địa được tiến hành tại 12 thôn thuộc 4 xã của 2 huyện trọng điểm:
- Huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (gồm xã Bù Gia Mập và xã Đắk Ơ).
- Huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai (gồm xã Chư R'Căm và xã Ia HDreh).
- Nghiên cứu sinh học phân tử được thực hiện tại Khoa Sinh học Phân tử - Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 – 2017 (điều tra cắt ngang thực địa tháng 4/2016; phân tích gen từ tháng 4/2016 đến tháng 12/2016; đánh giá can thiệp từ tháng 4/2016 đến tháng 4/2017).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các mắt xích dịch tễ học sốt rét, dân di biến động và tính kháng thuốc:
-
Dịch tễ học sốt rét và dân di biến động:
- Catherin Smith: Xác định 3 yếu tố liên quan giữa di biến động dân cư và sốt rét gồm phát triển kinh tế, thay đổi quyền sở hữu đất lâm/nông nghiệp, và sự du nhập ký sinh trùng ngoại lai qua biên giới.
- Jan E. Conn (2002): Khảo sát tại Trung và Nam Mỹ, chứng minh người mới đến có thể mang theo các véc tơ truyền bệnh mới.
- Tổ chức Di dân Thế giới (2013): Ghi nhận 75% ca mắc P. falciparum tại Vân Nam (Trung Quốc) có nguồn gốc từ Lào.
- Ron P. Marchand và cộng sự: Nghiên cứu tại Khánh Phú (Khánh Hòa) ghi nhận người di cư bị nhiễm sốt rét ngay trong tháng đầu làm việc với tỷ lệ 1,2%.
- Junko Yasuoka: Đánh giá kiến thức dịch tễ sốt rét của nhân viên y tế thôn bản tại Campuchia còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phòng chống dịch.
-
Véc tơ truyền bệnh:
- Ronald Ross (1897): Phát hiện hợp tử (oocysts) của ký sinh trùng ở dạ dày muỗi Anopheles.
- Các nghiên cứu véc tơ tại Việt Nam ghi nhận 3 véc tơ chính (An. minimus, An. dirus, An. epiroticus) cùng các loài véc tơ phụ (An. jeyporiensis, An. aconitus, An. maculatus...). Tại Bình Phước và Gia Lai, véc tơ chính được ghi nhận gồm An. dirus và An. minimus.
-
Đột biến gen K13 và kháng artemisinin:
- Ariey và cộng sự (2013): Xác định domain Kelch propeller của gen K13 (PF3D7_1343700) là chỉ thị phân tử kháng artemisinin.
- WHO: Công bố danh mục 14 đột biến gen K13, gồm 5 đột biến khẳng định kháng (N458Y, Y493H, R539T, I543T, C580Y) và 9 đột biến liên quan (P441L, F446L, G449A, G538V, P553L, R561H, V568G, P574L, A675V).
- Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Thúy Nhiên, Bùi Quang Phúc, Kamala Thriemer và cộng sự (2014): Nghiên cứu tại Quảng Nam (2012–2013) phát hiện đột biến tại vị trí 543 và 493 trên gen K13, cho thấy tỷ lệ tồn tại ký sinh trùng ngày D3 gần 30%.
- Trương Văn Hạnh và cộng sự (2015): Phân tích 31 mẫu P. falciparum dương tính ngày D3, phát hiện 74,19% mang đột biến ở các vị trí Y493H, I543T, P553L, C580Y.
- Ngô Việt Thành, Nguyễn Thúy Nhiên và cộng sự (2017): Ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ đột biến C580Y tại Bình Phước từ 1,7% (2009–2010) lên 79,1% (2015–2016).
-
Can thiệp cộng đồng phòng chống sốt rét:
- Nguyễn Xuân Xã (2015): Can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe tại huyện Đức Cơ (Gia Lai) giúp giảm tỷ lệ mắc sốt rét từ 10,36% xuống 3,95% ($p < 0,05$).
- Phùng Thị Kim Huệ (2015): Triển khai mô hình cộng tác viên và tình nguyện viên y tế thôn bản tại khu vực thủy điện/thủy lợi Gia Lai, nâng cao kiến thức thực hành từ 50% đến 60%.
- Chế Ngọc Thạch (2014): Nghiên cứu tại Bình Thuận về hiệu quả màn Olyset/Permanet 2.0 và kem xua Soffell (13% DEET), cho hiệu lực chống An. dirus đốt đạt 89% trong 6–7 giờ.
- Bùi Lê Duy (2017): Đánh giá kem xua Soffell và hương xua NIMPE đạt hiệu lực xua muỗi Anopheles trong 6 giờ lần lượt là 90,11% và 89,43%.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết bài toán kiểm soát sốt rét tại 2 "điểm nóng" có mật độ dân di biến động cao nhất cả nước (Bù Gia Mập và Krông Pa), tích hợp đồng thời ba cấu phần: mô tả dịch tễ học thực địa kết hợp điều tra KAP, giải trình tự gen xác định đột biến K13 trên các mẫu P. falciparum thu thập trực tiếp tại chỗ, và triển khai mô hình can thiệp tăng cường dựa vào y tế cơ sở kết hợp kem xua muỗi và truyền thông định kỳ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân loại học và miễn dịch học
- Phân loại tác nhân gây bệnh: Ký sinh trùng sốt rét thuộc Giới Chromalveolata, Ngành Apicomplexa, Lớp Aconoidasida, Bộ Haemosporida, Họ Plasmodiidae, Giống Plasmodium. 5 loài gây bệnh cho người được ghi nhận gồm P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale, P. knowlesi.
- Phân loại véc tơ truyền bệnh: Muỗi truyền bệnh thuộc Giới Animalia, Ngành Arthropoda, Lớp Insecta, Bộ Diptera, Họ Culicidae, Phân họ Anophelinae, Giống Anopheles.
- Khái niệm miễn dịch học sốt rét: Khối cảm thụ gồm cả người chưa nhiễm và người đã từng nhiễm do miễn dịch sốt rét không bền vững, không bảo vệ tuyệt đối mà chỉ ức chế sự nhân lên của ký sinh trùng. Miễn dịch dịch thể (kháng thể IgG truyền từ mẹ sang con chỉ tồn tại 3–6 tháng). Dân từ đồng bằng, đô thị di cư vào vùng lưu hành không có miễn dịch thu được nên có nguy cơ mắc bệnh thể nặng.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu theo từng mục tiêu
| Mục tiêu nghiên cứu |
Thiết kế nghiên cứu |
Cỡ mẫu & Đối tượng |
Phương pháp & Kỹ thuật thu thập dữ liệu |
| Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng và yếu tố liên quan (2016) |
Dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích |
- $n = 2.008$ người khám và xét nghiệm máu (Bù Gia Mập: 516, Đắk Ơ: 511, Chư R'Căm: 500, Ia HDreh: 481). - $n = 605$ chủ hộ gia đình phỏng vấn KAP. |
- Đo thân nhiệt hố nách bằng nhiệt kế điện tử. - Khám lách to theo thang phân loại Hackette. - Lấy máu đầu ngón tay nhuộm Giemsa 4% (45 phút), soi kính hiển vi quang học tìm KSTSR. - Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi KAP soạn sẵn. - Bắt muỗi theo quy trình chuẩn (SOP của Viện Sốt rét Trung ương): mồi người trong/ngoài nhà ban đêm, mồi người trong rừng, bẫy đèn, soi chuồng gia súc. |
| Mục tiêu 2: Xác định đột biến gen K13 |
Nghiên cứu thực nghiệm tại phòng thí nghiệm |
- $n = 26$ mẫu máu bệnh nhân nhiễm P. falciparum thu thập qua điều tra cắt ngang. |
- Thu thập mẫu trên giấy thấm Whatman 3MM. - Tách chiết ADN bằng kit thương mại. - Semi-Nested multiplex PCR xác định P. falciparum (cặp mồi UNR và PLF; sản phẩm 395 bp). - Nested PCR khuếch đại gen K13 (Nest 1: cặp mồi K13_PCR_F và K13_PCR_R; Nest 2: cặp mồi K13_N_F và K13_N_R; sản phẩm 849 bp). - Tinh sạch sản phẩm PCR bằng bộ kit Norgen, đo nồng độ ADN bằng máy Nanophotometer (yêu cầu 5–20 ng/µl). - Giải trình tự trên máy ABI 3500 với hóa chất BigDye Terminator V3.1 và polymer POP-7. |
| Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả can thiệp tăng cường (2017) |
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh trước - sau, không đối chứng |
- $n = 1.851$ người theo dõi xét nghiệm lại. - $n = 605$ chủ hộ phỏng vấn lại KAP. |
- Cấp phát kem xua muỗi Soffell (PT. JI Rawa Sumur It Blok DD, Indonesia; đăng ký VNDP HC: 691-08-13; chai 60 ml) cho người đi rừng, ngủ rẫy. - Truyền thông giáo dục sức khỏe: tần suất 1 tháng/lần $\times$ 3 lần sử dụng tài liệu tranh ảnh của CTPRSRQG; phối hợp với nhà trường, hội phụ nữ, người cao tuổi, già làng/trưởng bản. - Phun hóa chất tồn lưu lâu tại nhà rẫy. - Khám lâm sàng, xét nghiệm lam máu giọt dày và phỏng vấn KAP sau can thiệp. |
Công thức tính cỡ mẫu và chỉ số thống kê
- Công thức tính cỡ mẫu điều tra hiện mắc (Mục tiêu 1):
$$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{1-p}{\varepsilon^2 p}$$
Trong đó: $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0,1$ (tỷ lệ mắc ước tính 10,3% theo số liệu tại Đức Cơ năm 2015), $\varepsilon = 0,27$ (sai số tương đối mong muốn). Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 469 người/xã.
- Công thức tính hiệu quả can thiệp (Mục tiêu 3):
$$\text{Hiệu quả can thiệp (%)} = \frac{\text{Tỷ lệ mắc trước can thiệp} - \text{Tỷ lệ mắc sau can thiệp}}{\text{Tỷ lệ mắc trước can thiệp}} \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về tình hình dịch tễ sốt rét trên thế giới và tại Việt Nam, đặc điểm sinh học của ký sinh trùng, thành phần loài véc tơ truyền bệnh và cơ chế kháng thuốc:
- Dịch tễ học thế giới và khu vực: Báo cáo WHO ghi nhận năm 2015 có 214 triệu ca mắc, 438.000 ca tử vong tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đến năm 2016–2017, toàn cầu có khoảng 216 triệu ca mắc. Khu vực châu Phi chiếm tới 90% số ca mắc và phần lớn ca tử vong, trong đó P. falciparum chiếm 99%. Tại châu Á và Nam Mỹ, P. vivax chiếm tỷ lệ đáng kể (Nam Mỹ 64%, Đông Nam Á > 30%).
- Đặc điểm dịch tễ tại Việt Nam: Giai đoạn 2010–2015, số bệnh nhân sốt rét giảm 19,48%, nhưng số lượng ký sinh trùng sốt rét tăng 9,3% và số ca sốt rét ác tính tăng 42,3%. Cơ cấu loài toàn quốc năm 2017 gồm P. falciparum (62,8%), P. vivax (35,4%), P. malariae (0,2%) và sự lưu hành của P. knowlesi, P. ovale. Bình Phước và Gia Lai chiếm tới 50% số ca bệnh của cả nước. Năm 2015, Bình Phước có 1.352 ca có ký sinh trùng (chiếm 29,73% toàn quốc), Gia Lai có 842 ca (chiếm 18,51% toàn quốc), tập trung tại huyện Bù Gia Mập và huyện Krông Pa.
- Véc tơ truyền bệnh: Mô tả đặc tính sinh học của An. minimus (ưa đốt trong nhà, hoạt động đỉnh điểm từ 22h–3h sáng; gồm 2 loài đồng hình A và C) và An. dirus (phân bố từ vĩ độ $20^\circ$ Bắc trở vào Nam, ưa đốt trong và ngoài nhà, truyền cả P. knowlesi).
- Đặc điểm kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:
- Nhà ở: 48,26% nhà thiếu kiên cố (vách gỗ), 4,30% vách tre nứa, 46,45% nhà xây bán kiên cố (nhiều nhà diện tích 20 $m^2$ hỗ trợ hộ nghèo).
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã nghiên cứu chiếm 84,13% (xã Ia HDreh: 100%, xã Đắk Ơ: 92,67%). Tỷ lệ dân từ nơi khác đến làm ăn chiếm 17,28% (xã Đắk Ơ: 31,64%, xã Bù Gia Mập: 30,49%). Khoảng cách từ trạm y tế xã đến các thôn xa nhất từ 20–30 km.
- Tình hình kháng artemisinin: Diễn biến thất bại điều trị của phác đồ dihydroartemisinin - piperaquin (DHA-PPQ) tại Campuchia (từ Pailin lan rộng ra 9 tỉnh), Lào, Thái Lan và Việt Nam (tỷ lệ còn ký sinh trùng ngày D3 tại Bình Phước tăng từ 15,3% năm 2011 lên 50% năm 2015; thất bại điều trị muộn năm 2016 là 46,6%). Khái quát cấu trúc gen K13 và 14 chỉ thị đột biến theo khuyến cáo của WHO.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này quy định chi tiết quy trình chọn mẫu, kỹ thuật thực địa và quy chuẩn xét nghiệm cận lâm sàng:
- Địa bàn chọn mẫu chủ đích: Lựa chọn 2 xã Đắk Ơ, Bù Gia Mập (huyện Bù Gia Mập) và 2 xã Chư R'Căm, Ia HDreh (huyện Krông Pa) dựa trên tiêu chí tình hình sốt rét phức tạp, tỷ lệ mắc cao và dân cư thường xuyên đi rừng ngủ rẫy, qua lại biên giới.
- Quy trình kỹ thuật sinh học phân tử:
- Semi-Nested Multiplex PCR: Trình tự cặp mồi UNR (
5'-GAG GGT ATG TGA TCG TCG TC-3') và PLF (5'-AGT TCC CCT AGA ATA GTT ACA-3'). Chu trình luân nhiệt PCR 1 gồm $95^\circ\text{C}$/15 phút, 40 chu kỳ ($95^\circ\text{C}$/1 phút, $60^\circ\text{C}$/1 phút, $72^\circ\text{C}$/1 phút 30 giây). Chu trình PCR 2 gồm 25 chu kỳ ($94^\circ\text{C}$/1 phút, $62^\circ\text{C}$/30 giây, $72^\circ\text{C}$/1 phút). Băng điện di trên gel agarose 2% có kích thước 395 bp đối với P. falciparum.
- Nested PCR khuếch đại gen K13:
- Cặp mồi Nest 1:
K13_PCR_F (5'-CGGAGTGACCAAATCTGGGA-3') và K13_PCR_R (5'-GGGAATCTGGTGGTAACAGC-3'), chu trình 30 chu kỳ ($95^\circ\text{C}$/30 giây, $58^\circ\text{C}$/2 phút, $72^\circ\text{C}$/2 phút).
- Cặp mồi Nest 2:
K13_N_F (5'-GCCAAGCTGCCATTCATTTG-3') và K13_N_R (5'-GCCTTGTTGAAAGAAGCAGA-3'), chu trình 35 chu kỳ ($95^\circ\text{C}$/30 giây, $58^\circ\text{C}$/1 phút, $72^\circ\text{C}$/1 phút). Sản phẩm đặc hiệu có kích thước 849 bp.
- Quy chuẩn can thiệp cộng đồng: Triển khai mô hình tích hợp gồm truyền thông giáo dục sức khỏe định kỳ (3 đợt, 1 tháng/lần), phân phát kem xua Soffell và phun tồn lưu hóa chất tại nhà rẫy cho toàn bộ 605 hộ gia đình tại 12 thôn nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc điểm dịch tễ học sốt rét tại các vùng lưu hành có biến động dân cư phức tạp, làm rõ mối liên quan giữa tập quán đi rừng, ngủ rẫy, di biến động qua biên giới và điều kiện kinh tế xã hội khó khăn với nguy cơ lây nhiễm sốt rét.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc di truyền và sự phân bố đột biến gen K13 trên các chủng ký sinh trùng P. falciparum lưu hành tại Bình Phước và Gia Lai, phục vụ công tác giám sát sinh học phân tử về tính kháng artemisinin tại thực địa.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đề xuất nguyên tắc can thiệp "3 sớm":
- Phát hiện sớm trường hợp bệnh sốt rét trong cộng đồng.
- Điều trị sớm, đúng và đủ liều theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế.
- Tuyên truyền, vận động thực hiện sớm các biện pháp bảo vệ cá nhân (sử dụng kem xua muỗi, nằm màn tẩm hóa chất) cho nhóm đối tượng nguy cơ cao đi rừng, ngủ rẫy và người lao động thời vụ.
- Mô hình phối hợp y tế cơ sở và quân dân y: Khẳng định vai trò nòng cốt của mạng lưới y tế thôn bản và trạm y tế xã trong việc quản lý biến động nhân khẩu, phối hợp chặt chẽ với quân dân y để giám sát sức khỏe người dân qua lại biên giới.
- Giải pháp kỹ thuật kết hợp xã hội: Đưa kem xua muỗi Soffell và hóa chất phun tồn lưu nhà rẫy vào gói can thiệp tăng cường bổ trợ cho Chương trình Phòng chống sốt rét Quốc gia, kết hợp với truyền thông trực tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể (hội phụ nữ, trường học, già làng, người có uy tín).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực nghiệm sinh học phân tử xác định đột biến gen K13 thực hiện trên số lượng mẫu còn hạn chế ($n = 26$ mẫu P. falciparum dương tính thu thập được tại thực địa).
- Thiết kế can thiệp cộng đồng đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình so sánh trước - sau trên cùng một quần thể, không thiết lập quần thể đối chứng độc lập song song.
- Phạm vi thực địa giới hạn tại 4 xã thuộc 2 huyện trọng điểm của tỉnh Bình Phước và Gia Lai, chưa mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng cỡ mẫu giải trình tự gen K13 trên quy mô lớn hơn để theo dõi biến động tần số các alen đột biến theo thời gian.
- Thiết kế các thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng ngẫu nhiên (RCT) nhằm đánh giá chuẩn xác hiệu quả độc lập của từng biện pháp (kem xua, phun tồn lưu nhà rẫy, mô hình tình nguyện viên thôn bản).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Dịch tễ học, Ký sinh trùng và Côn trùng học: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thực địa kết hợp điều tra KAP; quy trình chuẩn (SOP) kỹ thuật PCR bán lồng và PCR lồng giải trình tự gen K13 trên máy ABI 3500.
- Đối với cán bộ quản lý y tế và Chương trình Phòng chống sốt rét Quốc gia: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chính sách phân bổ nguồn lực, thiết kế gói dịch vụ y tế đặc thù dành cho nhóm dân di biến động, người đi rừng ngủ rẫy và cư dân vùng biên giới.
- Đối với y tế cơ sở tại các vùng sốt rét lưu hành: Cung cấp hướng dẫn quy trình truyền thông cộng đồng, kỹ thuật sử dụng kem xua muỗi và phương pháp phối hợp liên ngành (quân dân y, đoàn thể địa phương) trong quản lý ca bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao huyện Bù Gia Mập (Bình Phước) và huyện Krông Pa (Gia Lai) lại được chọn làm địa bàn nghiên cứu?
Hai huyện này là điểm nóng sốt rét nghiêm trọng nhất cả nước, chiếm tới 50% tổng số ca mắc sốt rét toàn quốc năm 2015. Đồng thời, đây là khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn (tỷ lệ nghèo/cận nghèo trên 84%), tỷ lệ dân di biến động cao do làm kinh tế (chiếm 17,28%), có đường biên giới giáp Campuchia và người dân có tập quán đi rừng ngủ rẫy thường xuyên.
2. Tiêu chuẩn cỡ mẫu và số lượng đối tượng thực tế tham gia trong điều tra cắt ngang năm 2016 là bao nhiêu?
Theo công thức tính cỡ mẫu hiện mắc với $p = 0,1$ và $\varepsilon = 0,27$, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 469 người/xã. Thực tế đề tài đã điều tra và xét nghiệm máu cho 2.008 người (xã Bù Gia Mập: 516, Đắk Ơ: 511, Chư R'Căm: 500, Ia HDreh: 481) và phỏng vấn KAP 605 chủ hộ gia đình tại 12 thôn của 4 xã.
3. Quy trình kỹ thuật sinh học phân tử xác định ký sinh trùng P. falciparum và đoạn gen K13 được thực hiện như thế nào?
Sử dụng kỹ thuật Semi-Nested Multiplex PCR với cặp mồi UNR và PLF để xác định P. falciparum với kích thước băng điện di đặc hiệu 395 bp. Tiếp đó, sử dụng kỹ thuật Nested PCR (gồm Nest 1 với cặp mồi K13_PCR_F/R và Nest 2 với cặp mồi K13_N_F/R) để khuếch đại đoạn gen K13 có kích thước 849 bp, sau đó tinh sạch bằng kit Norgen và giải trình tự trên hệ thống máy ABI 3500.
4. Các biện pháp can thiệp tăng cường cụ thể được áp dụng tại thực địa gồm những gì?
Gói can thiệp tăng cường bao gồm: (1) Cấp phát và hướng dẫn sử dụng kem xua muỗi Soffell (dung tích 60 ml) cho người đi rừng ngủ rẫy; (2) Truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp với tần suất 1 tháng/lần trong 3 tháng liên tiếp, phối hợp với trường học, hội phụ nữ và già làng/trưởng bản; (3) Phun tồn lưu hóa chất tại các nhà rẫy của đối tượng nghiên cứu.
Kết luận
Luận án đã phân tích thực trạng dịch tễ học sốt rét tại hai điểm nóng Bù Gia Mập (Bình Phước) và Krông Pa (Gia Lai), làm rõ tác động của yếu tố di biến động dân cư và tập quán đi rừng ngủ rẫy đối với sự lây truyền bệnh. Nghiên cứu đã ứng dụng quy trình sinh học phân tử khuếch đại và giải trình tự gen K13 để giám sát chỉ thị kháng artemisinin trên các chủng P. falciparum thực địa. Đồng thời, luận án đã xây dựng và kiểm chứng mô hình can thiệp cộng đồng tăng cường kết hợp y tế cơ sở, cấp phát kem xua muỗi và truyền thông định kỳ, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác phòng chống và loại trừ sốt rét tại Việt Nam.