Tổng quan luận án

Bệnh Sài sốt chó (Canine Distemper - Care) do Canine Distemper Virus (CDV) gây ra là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm nhất trên loài chó cũng như nhiều loài thú ăn thịt khác. Tại Việt Nam, bệnh được ghi nhận từ năm 1920 và gây ra tỷ lệ tử vong rất cao (từ 50% đến 80%, thậm chí 100% nếu không can thiệp kịp thời). Mặc dù các loại vaccine phòng bệnh đã được đưa vào sử dụng, bệnh Care vẫn lưu hành dai dẳng tại nhiều địa phương. Sự gia tăng nhanh chóng của phong trào nuôi chó cảnh và việc nhập khẩu nhiều giống chó ngoại nhập có kích thước lớn (Becgie, Alaska...) hoặc nhỏ (Phốc, Poodle, Corgi, Pomeranian) tại Hà Nội làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học toàn diện về sự phân bố, tỷ lệ nhiễm theo giống, lứa tuổi, mùa vụ, cũng như việc nghiên cứu chế tạo chế phẩm sinh học điều trị đặc hiệu từ nguồn virus thực địa trong nước còn nhiều khoảng trống. Do đó, đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh Care ở chó nuôi tại Hà Nội và chế kháng thể phòng trị bệnh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền, chuyên ngành Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi (Mã số: 9 64 01 02) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2021), được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và khoa học trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:

  1. Xác định một số đặc điểm chủ yếu của bệnh Care ở chó tại khu vực Hà Nội (mô tả bệnh tích, dịch tễ học theo mùa vụ, lứa tuổi, tính biệt và so sánh tỷ lệ nhiễm giữa các giống chó nội với chó ngoại nhập).
  2. Chế tạo thành công chế phẩm kháng thể kháng virus Care từ chủng virus thực địa và xây dựng phác đồ điều trị thử nghiệm bệnh Care đạt hiệu quả cao theo từng giai đoạn phát triển của bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn chó mắc bệnh Care tự nhiên ở các lứa tuổi và giống khác nhau được đưa đến khám tại hệ thống 5 cơ sở Bệnh viện Thú cảnh Hanvet và một số cơ sở thú y trên địa bàn Hà Nội (Bệnh viện Thú y Petheath - Tây Hồ, Bệnh viện Thú y Hải Đăng - Đống Đa, Phòng khám Thú y Hà Nội - Hai Bà Trưng); chó 2 tháng tuổi chưa tiêm vaccine phục vụ gây tối miễn dịch và thử nghiệm; thỏ 2–4 tháng tuổi khỏe mạnh dùng để sản xuất kháng thể; các chủng virus CDV cường độc (CDV-HV, CDV-Hanvet) và chủng virus nhược độc lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Sinh phẩm - Công ty Hanvet.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Thu thập số liệu dịch tễ từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2018 trên địa bàn Hà Nội; các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý, Phòng thí nghiệm Trung tâm (Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam) và Trung tâm Nghiên cứu Sinh phẩm, Bệnh viện Thú cảnh của Công ty Hanvet từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về Canine Distemper Virus:

  • Nghiên cứu trên thế giới: Bệnh Care được báo cáo đầu tiên tại châu Âu năm 1760 (Appel Max Jg và cs., 1994), được Edward Jenner mô tả triệu chứng năm 1809 (Shell, 1990) và được Henri Carré phân lập virus vào năm 1905. Năm 1923, Putoni lần đầu chế tạo vaccine nhược độc. Các tác giả Merchant (1961–1969) nghiên cứu mối liên quan kháng nguyên giữa CDV với virus sởi và virus dịch tả trâu bò. Khảo sát dịch tễ học của Blixenkrone-Møller (1993) tại Đan Mạch xác định kháng thể IgM bằng ELISA; Eckersley và cs. cùng Leisewitz và cs. (2007) phân tích tỷ lệ lưu hành tại Nam Phi. Tác động của virus lên động vật hoang dã được chứng minh bởi Roelke-Parker và cs. (1996) trên sư tử Serengeti, Woodroffe & Ginsberg (1999) trên chó hoang dã châu Phi, Kennedy và cs. trên động vật biển, và Sun và cs. (2010) trên khỉ Rhesus. Về cấu trúc phân tử, Diallo (1990), Sidhu và cs., Hughes và cs., Maclachlan & Dubovi (2010) đã xác định 6 protein cấu trúc (N, P, M, F, H, L) và 2 protein không cấu trúc (C, V). Có ít nhất 8 genotype phân bố toàn cầu: Asia-1, Asia-2, Asia-3, Europe, European wildlife, Arctic-like, America-1, America-2 (Cheng và cs., 2013; Bi và cs.). Việc phân lập nuôi cấy có bước phát triển quan trọng khi Seki và cs. (2003) cùng Lan và cs. (2006) ứng dụng dòng tế bào Vero-DST (biểu hiện thụ thể SLAM). Về điều trị miễn dịch thụ động, Laidlaw & Dunkin (1931), Krakowka và cs. (1978), Mati (2005), và Liu và cs. (2016) đã chứng minh hiệu quả kéo dài thời gian sống và giảm triệu chứng thần kinh bằng kháng huyết thanh.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Kể từ khi phát hiện năm 1920, các tác giả Hồ Đình Chúc (1993), Tô Du & Xuân Giao (2006), Lê Thị Tài (2006), Vương Đức Chất (2004) đã công bố nhiều đặc điểm lâm sàng và tính mẫn cảm theo giống. Lan và cs. (2008, 2009) đã phân lập chủng CDV-HN1, Vn86, Vn99 trên dòng tế bào Vero-DST và xác định chúng thuộc nhóm cổ điển (Classic type). Nguyễn Thị Lan & Keonam Kheo (2012) khảo sát bệnh tích trên chó Phú Quốc; Trần Văn Nên và cs. (2017) đánh giá khả năng bảo hộ của vaccine vô hoạt chế từ chủng CDV-VNUA-768.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là sự thiếu hụt các bộ dữ liệu dịch tễ học cập nhật, có quy mô mẫu lớn trên các nhóm giống chó nội và ngoại tại Hà Nội; đồng thời giải quyết tình trạng thiếu hụt chế phẩm kháng thể đặc hiệu sản xuất trong nước từ chủng virus thực địa để thay thế các loại kháng huyết thanh nhập khẩu đã ngừng lưu hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết dịch tễ học thú y, bệnh lý học tế bào, virus học và miễn dịch học thú y:

  • Khái niệm về cấu trúc kháng nguyên và chu kỳ nhân lên của Paramyxoviridae: glycoprotein H đảm nhiệm gắn kết thụ thể, glycoprotein F gây dung hợp màng tế bào hình thành hợp bào (Syncytium), nucleocapsid N bao bọc sợi đơn RNA.
  • Cơ chế miễn dịch dịch thể thụ động thông qua kháng thể đa dòng trung hòa mầm bệnh ngoại bào, ngăn chặn virus xâm lấn tế bào đích.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra dịch tễ cắt ngang, hồi cứu với phương pháp thực nghiệm phòng thí nghiệm và can thiệp lâm sàng:

Hạng mục nghiên cứu Phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích Quy chuẩn / Nguồn dữ liệu
Dịch tễ học mô tả - Phương pháp hồi cứu bệnh án và điều tra cắt ngang qua phỏng vấn chủ nuôi, quan sát lâm sàng.
- Thống kê sinh học trên tổng số 18.244 ca bệnh.
Hồ sơ bệnh án tại 5 cơ sở Hanvet, BVTY Petheath, BVTY Hải Đăng, PKTY Hà Nội (2013–2018).
Chẩn đoán nhanh - Kỹ thuật sắc ký miễn dịch (Immunochromatographic assay) phát hiện kháng nguyên CDV-Ag. Kit chẩn đoán nhanh CDV-Ag (Asan Pharmaceutical Co., LTD, Hàn Quốc).
Bệnh lý học - Mổ khám đại thể quan sát tổn thương các cơ quan.
- Làm tiêu bản mô bệnh học vi thể (nhuộm Hematoxylin - Eosin).
- Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) xác định kháng nguyên virus trong mô.
- TCVN 8402:2010.
- Quy trình của Prophet và cs.; Carpenter (1998); Lan và cs. (2009).
Virus học & Phân tử - Phân lập, nhân dòng virus trên tế bào Vero-DST.
- Kỹ thuật Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction (RT-PCR) khuếch đại gen đặc hiệu.
Chủng CDV-HV, CDV-Hanvet; dòng tế bào Vero-DST.
Chế tạo kháng thể - Quy trình gây tối miễn dịch trên động vật thí nghiệm (thỏ, chó).
- Tách chiết, tinh chế và cô đặc huyết thanh bằng hệ thống lọc tiếp tuyến dòng chảy (TFF - Tangential Flow Filtration).
- Đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phản ứng ELISA và phản ứng trung hòa.
- Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng, an toàn, thuần khiết.
TCVN 8684-6:2001 (Kiểm nghiệm chế phẩm sinh học).
Thử nghiệm lâm sàng - Gây bệnh thực nghiệm bằng chủng CDV-HV cường độc.
- Thử nghiệm điều trị theo các mức liều và xây dựng 2 phác đồ điều trị phân tầng theo giai đoạn bệnh.
Đàn chó thí nghiệm và đàn chó bệnh tự nhiên tại các phòng khám.
Xử lý số liệu - Thống kê mô tả, kiểm định tỷ lệ. Phần mềm Microsoft Excel 2007 và Minitab 16.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận về hình thái học, cấu trúc phân tử của CDV, các protein chức năng (N, P, M, F, H, L), đặc tính sức đề kháng của virus (mẫn cảm với nhiệt độ 50–60°C sau 30 phút, tia UV, ether, chloroform, formalin <0,5%; bền vững ở môi trường lạnh -65°C trong 7 năm và pH 4,5–9,0). Chương này phân tích cơ chế sinh bệnh học: virus xâm nhập qua đường hô hấp, nhân lên ở đại thực bào và hạch lympho sau 24 giờ, lan tới lách, gan, dạ dày, ruột vào ngày thứ 6 gây sốt đợt 1; sau 6–9 ngày gây bại huyết và tổn thương toàn thân, tạo điều kiện cho vi khuẩn kế phát (Staphylococcus, Salmonella, Pasteurella...) gây cơn sốt thứ hai kèm triệu chứng hô hấp, tiêu hóa, sừng hóa da và tổn thương thần kinh trung ương (khử myelin, hình thành thể vùi trong tế bào chất và nhân). Tác giả cũng tổng kết các loại vaccine và kháng thể đang lưu hành tại Việt Nam (Vetvaco, Biocan Puppy/DHPPi, Duramune DA2L/Max 5, VanGuard Plus 5/Plus 5-L/Plus 5/CV-L) và chỉ ra sự thiếu vắng chế phẩm kháng thể đặc hiệu đơn giá sản xuất nội địa.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Xác định các đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của bệnh Care trên địa bàn Hà Nội.
  2. Thiết lập quy trình công nghệ chế tạo kháng thể kháng CDV quy mô Pilot (lựa chọn loài động vật, độ tuổi, lịch tiêm tối miễn dịch, kỹ thuật lọc TFF).
  3. Đánh giá hiệu lực của kháng thể qua gây bệnh thực nghiệm bằng chủng CDV-HV cường độc và thử nghiệm lâm sàng tại các cơ sở điều trị thú y. Toàn bộ quy trình kiểm nghiệm độ vô trùng, an toàn và hiệu giá trung hòa đều tuân thủ TCVN 8684-6:2001.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả và thảo luận cung cấp các bộ số liệu thực nghiệm và điều tra chi tiết:

1. Đặc điểm dịch tễ học và bệnh lý của bệnh Care tại Hà Nội

  • Tỷ lệ mắc chung: Trong tổng số 18.244 ca bệnh đến khám từ năm 2013 đến 2018 tại các phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội, có 575 ca mắc bệnh Care, chiếm tỷ lệ trung bình 3,15%.
  • Tỷ lệ mắc theo giống:
    • Nhóm chó ngoại nhập: Giống Becgie (Bergie) có tỷ lệ mắc cao nhất (5,42%), tiếp theo là các giống chó cảnh ngoại khác.
    • Nhóm chó nội: Giống chó Mông cộc có tỷ lệ mắc cao nhất (5,72%), các giống chó nội khác có tỷ lệ mẫn cảm thấp hơn.
  • Tỷ lệ mắc theo lứa tuổi: Chó từ 2 đến 6 tháng tuổi mắc bệnh cao nhất với tỷ lệ 7,13%; chó dưới 2 tháng tuổi có tỷ lệ mắc thấp nhất (1,48%) nhờ lượng kháng thể thụ động từ sữa mẹ.
  • Tỷ lệ mắc theo mùa vụ: Mùa đông có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 5,24%, tiếp đến là mùa xuân, mùa hè và thấp nhất là mùa thu (1,45%).
  • Độ chính xác của chẩn đoán nhanh: Test nhanh CDV-Ag cho tỷ lệ dương tính ở nhóm chó ngoại nghi mắc từ 88,24% đến 95,24%; nhóm chó nội đạt từ 81,82% đến 90,91%.
  • Bệnh tích đại thể và vi thể: Chó bệnh xuất hiện nốt sài ở vùng da mỏng (bụng, bẹn), sừng hóa gan bàn chân, viêm phổi nhục hóa, bề mặt cắt phổi ứ dịch; niêm mạc ruột non viêm sung huyết, xuất huyết, bong tróc nhung mao; lách sưng lồi mép; hạch lympho sưng to; não sung huyết màng não. Trên tiêu bản vi thể ghi nhận hồng cầu tràn ngập phế nang, vách phế nang đứt nát, hoại tử tế bào nhu mô gan, thoái hóa tế bào biểu mô ruột và hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm quanh mạch máu não (tạo bao perivascular cuffing). Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) khẳng định sự hiện diện đậm đặc của kháng nguyên CDV tại phổi, lách, hạch và ruột.

2. Kết quả chế tạo kháng thể kháng virus Care

  • Lựa chọn động vật sản xuất: Thỏ 3–4 tháng tuổi cho đáp ứng sinh kháng thể cao nhất với hiệu giá đạt 7,4 log2 sau quy trình gây tối miễn dịch, vượt trội so với các nhóm tuổi khác và các động vật thí nghiệm khác.
  • Quy trình tinh chế: Ứng dụng hệ thống lọc tiếp tuyến TFF giúp cô đặc huyết thanh hiệu quả, loại bỏ tạp chất protein phân tử lượng thấp.
  • Chất lượng chế phẩm Pilot: Sản phẩm kháng thể thành phẩm vô trùng tuyệt đối, an toàn khi tiêm trên động vật cảm nhiễm, độ tinh khiết cao và hiệu giá kháng thể trung hòa đạt mức 9 log2.

3. Kết quả gây bệnh thực nghiệm và điều trị thử nghiệm

Hiệu quả điều trị thực nghiệm trên chó gây nhiễm chủng CDV-HV cường độc:

  • Liều phòng bệnh: Sử dụng 1 ml chế phẩm / 2–5 kg thể trọng mang lại hiệu quả bảo hộ tốt.
  • Liều điều trị theo giai đoạn bệnh:
Giai đoạn bệnh Liều lượng kháng thể (trên 2–5 kg thể trọng) Liệu trình tiêm Tỷ lệ khỏi bệnh (%) Ghi chú lâm sàng
Giai đoạn 1 (Khởi phát, sốt đợt đầu, chưa rõ triệu chứng toàn thân) 0,5 ml (tiêm bắp hoặc dưới da) 3 ngày 99,0% Đáp ứng điều trị rất cao, chặn đứng tiến triển bệnh
Giai đoạn 2 (Toàn phát, triệu chứng hô hấp, tiêu hóa điển hình) 1,0 – 1,5 ml (gấp đôi liều giai đoạn 1) 5 ngày 80,0% Hồi phục các tổn thương lâm sàng
Giai đoạn 3 (Thể thần kinh, co giật, suy kiệt nặng) 2,0 ml (liều tối đa) 5 – 7 ngày 20,0% Tỷ lệ khỏi thấp; liều 0,5 ml hoàn toàn không có tác dụng

Kết quả thử nghiệm 2 phác đồ tại các phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội:

  • Phác đồ 1 (Áp dụng cho chó phát hiện ở giai đoạn 1 kết hợp kháng thể liều thấp và trợ sức, chống bội nhiễm): Tỷ lệ khỏi bệnh trung bình đạt 61,7%.
  • Phác đồ 2 (Áp dụng cho chó phát hiện muộn ở giai đoạn 2 và 3, dùng kháng thể liều cao kết hợp can thiệp hồi sức tích cực): Tỷ lệ khỏi bệnh trung bình đạt 39,4%.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện dịch tễ chủ chốt, khẳng định việc làm chủ công nghệ sản xuất kháng thể đa dòng CDV đạt hiệu giá 9 log2 trên thỏ và kiến nghị chuyển giao quy trình sản xuất quy mô công nghiệp cũng như áp dụng rộng rãi phác đồ điều trị phân tầng tại các cơ sở thú y thực hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:

  1. Đóng góp về lý luận và khoa học:
    • Cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, có hệ thống và cập nhật nhất về bệnh Care trên đàn chó nuôi tại khu vực nội và ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 6 năm liên tục (2013–2018).
    • Xác định chính xác tính mẫn cảm theo giống (chó Becgie trong nhóm ngoại nhập và chó Mông cộc trong nhóm chó nội có tỷ lệ mắc cao nhất), quy luật lứa tuổi (chó 2–6 tháng tuổi mẫn cảm nhất) và quy luật mùa vụ (mùa đông có tỷ lệ bùng phát cao nhất).
    • Bổ sung các dẫn liệu mô bệnh học vi thể và hóa mô miễn dịch chi tiết của các ca bệnh nhiễm chủng virus Care cường độc phân lập tại Việt Nam.
  2. Đóng góp về thực tiễn và ứng dụng:
    • Xây dựng thành công quy trình công nghệ chế tạo kháng thể kháng virus Care đa dòng trên thỏ (3–4 tháng tuổi) sử dụng công nghệ lọc tiếp tuyến TFF, tạo ra sản phẩm sinh học đạt tiêu chuẩn TCVN 8684-6:2001 với hiệu giá kháng thể cao (9 log2).
    • Thiết lập phác đồ và định liều điều trị thử nghiệm chuẩn hóa theo từng giai đoạn lâm sàng của bệnh Care, chứng minh khả năng cứu sống lên tới 99% ở giai đoạn sớm và nâng cao tỷ lệ sống sót ở các thể bệnh toàn phát tại các bệnh viện thú y.

Kiến nghị của luận án:

  • Khuyến cáo người nuôi chó chủ động tiêm phòng vaccine đúng lịch trình, đặc biệt chú trọng mũi tiêm đầu tiên cho chó con từ 60 ngày tuổi và tiêm nhắc lại sau 21 ngày, tái chủng định kỳ hàng năm.
  • Ứng dụng kit chẩn đoán nhanh CDV-Ag tại các phòng khám để phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn 1, từ đó can thiệp kịp thời bằng chế phẩm kháng thể nhằm đạt tỷ lệ điều trị khỏi cao nhất.
  • Đề nghị tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp cho chế phẩm kháng thể kháng virus Care phục vụ công tác điều trị thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế: Nghiên cứu dịch tễ học chỉ tập trung khảo sát trên tập mẫu chó bệnh được đưa đến khám tại các bệnh viện và phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội, chưa thực hiện điều tra cắt ngang ngẫu nhiên trên toàn bộ quần thể chó nuôi trong cộng đồng; chế phẩm sinh học được chế tạo ở quy mô Pilot là kháng thể đa dòng từ thỏ, chưa đi sâu vào sản xuất kháng thể đơn dòng tái tổ hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng giải trình tự toàn bộ hệ gen (full-genome sequencing) của các chủng virus CDV thực địa phân lập được tại nhiều vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam; tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện dây chuyền sản xuất kháng thể quy mô công nghiệp thương mại hóa và phát triển vaccine nhược độc/vô hoạt thế hệ mới tương thích cao với các phân nhóm genotype đang lưu hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Thú y, Bệnh lý học động vật: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm, kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) và quy trình gây tối miễn dịch trên động vật thí nghiệm.
  • Giảng viên các trường đại học nông nghiệp, viện nghiên cứu: Sử dụng dữ liệu dịch tễ học, virus học và phác đồ điều trị làm bài giảng chuyên đề về các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên thú cảnh.
  • Bác sĩ thú y thực hành tại các bệnh viện, phòng khám thú cảnh: Áp dụng trực tiếp hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng phân biệt, kỹ thuật test nhanh CDV-Ag và định mức sử dụng liều kháng thể theo từng giai đoạn bệnh để nâng cao hiệu quả điều trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh Care trung bình ở chó đến khám tại Hà Nội giai đoạn 2013–2018 là bao nhiêu? Trong tổng số 18.244 ca chó bệnh được đưa đến khám tại các cơ sở thú y trên địa bàn Hà Nội từ năm 2013 đến 2018, tỷ lệ mắc bệnh Care trung bình được xác định là 3,15% (575 ca).

2. Những giống chó nào có tỷ lệ mắc bệnh Care cao nhất theo ghi nhận của luận án? Trong nhóm chó ngoại nhập, giống chó Becgie (Bergie) có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất đạt 5,42%. Trong nhóm giống chó nội địa, giống chó Mông cộc ghi nhận tỷ lệ mắc cao nhất đạt 5,72%.

3. Động vật nào và ở độ tuổi nào được chọn để sản xuất kháng thể kháng virus Care đạt hiệu quả cao nhất? Thỏ ở độ tuổi 3–4 tháng tuổi được lựa chọn là động vật sản xuất kháng thể tối ưu, cho đáp ứng miễn dịch cao nhất với hiệu giá kháng thể đạt 7,4 log2 sau quá trình gây tối miễn dịch.

4. Hiệu quả của chế phẩm kháng thể thay đổi như thế nào theo từng giai đoạn phát triển của bệnh Care? Hiệu quả điều trị đạt 99% ở Giai đoạn 1 (liều 0,5 ml/2–5 kg thể trọng, liệu trình 3 ngày); đạt 80% ở Giai đoạn 2 khi xuất hiện triệu chứng điển hình (liều 1,0–1,5 ml/2–5 kg thể trọng, liệu trình 5 ngày); và giảm xuống còn 20% ở Giai đoạn 3 khi đã xuất hiện triệu chứng thần kinh và suy kiệt (liều tối đa 2,0 ml/2–5 kg thể trọng, liệu trình 5–7 ngày).

5. Kháng thể thành phẩm được tinh chế bằng công nghệ gì và đạt hiệu giá kháng thể là bao nhiêu? Kháng thể thành phẩm được cô đặc và tinh chế bằng hệ thống lọc tiếp tuyến TFF (Tangential Flow Filtration), đạt tiêu chuẩn vô trùng, thuần khiết và an toàn theo TCVN 8684-6:2001, với hiệu giá kháng thể thành phẩm đạt 9 log2.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu khoa học đặt ra: làm rõ các đặc tính dịch tễ học, lâm sàng và bệnh lý mô học của bệnh Care trên đàn chó nuôi tại Hà Nội giai đoạn 2013–2018, đồng thời hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo thành công kháng thể kháng CDV quy mô Pilot đạt hiệu giá 9 log2 từ thỏ. Kết quả nghiên cứu gây bệnh thực nghiệm và thử nghiệm lâm sàng đã xác lập cơ sở khoa học vững chắc cho việc sử dụng kháng thể phân tầng theo giai đoạn bệnh, mang lại hiệu quả điều trị vượt trội ở giai đoạn sớm. Đây là công trình khoa học có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho ngành Thú y và công tác phòng trị bệnh truyền nhiễm trên động vật cảnh tại Việt Nam.