Thiết Lập Phản Ứng Multiplex – PCR Chẩn Đoán Mầm Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Trên Chó, Mèo

Thiết lập phản ứng multiplex PCR giúp chẩn đoán hiệu quả các mầm bệnh ký sinh trùng đường máu trên chó mèo, nâng cao sức khỏe thú cưng.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

61
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Bệnh do đơn bào lê dạng trùng lớn (Babesia vogeli)

2.1.1. Đặc điểm hình thái và phân loại

2.1.1.1. Vị trí của Babesia vogeli
2.1.1.2. Hình thái

2.1.2. Vòng đời

2.1.3. Con đường truyền lây

2.1.4. Dịch tễ học

2.2. Bệnh do vi khuẩn Anaplasma (Anaplasma phagocytophylum)

2.2.1. Đặc điểm hình thái và phân loại

2.2.1.1. Vị trí của Anaplasma phagocytophilum

2.3. Bệnh do vi khuẩn Mycoplasma haemofelis

2.3.1. Đặc điểm hình thái và phân loại

2.3.2. Con đường truyền lây

2.3.3. Dịch tễ học

2.4. Bệnh do vi khuẩn Erhlichia canis

2.4.1. Đặc điểm hình thái và phân loại

2.4.2. Con đường truyền lây

2.4.3. Dịch tễ học

2.5. Phản ứng chuỗi trùng hợp Polymerase Chain Reaction (PCR)

2.5.1. Kỹ thuật chiết tách DNA

2.5.2. Phản ứng chuỗi trùng hợp PCR – Polymerase chain reaction

2.5.3. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến phản ứng PCR

2.5.4. Một số kỹ thuật PCR cải tiến khác

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu thí nghiệm

3.3. Địa điểm nghiên cứu

3.4. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu. Thiết bị và dụng cụ

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp tiến hành

3.6.1. Tách chiết DNA

3.6.2. Xây dựng và tối ưu phản ứng Multiplex PCR

3.6.3. Phương pháp điện di DNA

3.6.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Xây dựng và tối ưu phản ứng multiplex PCR phát hiện đồng thời 04 mầm bệnh ký sinh trùng đường máu

4.1.1. Kết quả xác định nhiệt độ gắn mồi tối ưu cho từng mầm bệnh đơn lẻ

4.1.2. Kết quả xác định nhiệt độ gắn mồi tối ưu cho phản ứng m-PCR

4.1.3. Kết quả xác định nồng độ mồi tối ưu cho phản ứng m-PCR

4.1.4. Kết quả xác định độ nhạy của phản ứng m-PCR

4.1.5. Kết quả xác định độ đặc hiệu của phản ứng m-PCR

4.1.6. Đánh giá khả năng nhiễm 04 mầm bệnh ký sinh trùng đường máu trên mẫu thực địa bằng phương pháp multiplex PCR

4.1.7. Kết quả sàng lọc mầm bệnh bằng phương pháp s-PCR

4.1.8. Kết quả sàng lọc mầm bệnh bằng phương pháp m-PCR

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Multiplex PCR Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Máu

Ký sinh trùng đường máu là một nhóm bệnh phức tạp, gây ra bởi nhiều loại vi khuẩnđơn bào ký sinh trong máu. Việc chẩn đoán chính xác tác nhân gây bệnh là vô cùng quan trọng để có phác đồ điều trị hiệu quả. Chẩn đoán sai và sử dụng thuốc bừa bãi có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng, bao gồm tổn thương gan, thận, và thậm chí tử vong cho thú cưng. Các phương pháp chẩn đoán truyền thống như nhuộm Giem-sa, Diff-quick có độ nhạy thấp và dễ bị sai lệch do yếu tố chủ quan. Do đó, việc áp dụng các phương pháp sinh học phân tử như Multiplex PCR là cần thiết để nâng cao độ chính xác và hiệu quả chẩn đoán. PCR giúp phát hiện sớm mầm bệnh, từ đó rút ngắn thời gian điều trị và giảm thiểu nguy cơ tử vong. Đề tài này tập trung vào việc thiết lập phản ứng Multiplex PCR để chẩn đoán đồng thời nhiều mầm bệnh ký sinh trùng đường máu trên chó, mèo.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chẩn Đoán Sớm Ký Sinh Trùng Máu

Chẩn đoán sớm ký sinh trùng đường máu là yếu tố then chốt để điều trị thành công. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm giúp ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh và giảm thiểu tổn thương cho các cơ quan nội tạng. Theo tài liệu, việc chẩn đoán không chính xác và sử dụng thuốc bừa bãi có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng, bao gồm tổn thương gan, thận, và thậm chí tử vong cho thú cưng. Do đó, việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như PCR là vô cùng quan trọng.

1.2. Ưu Điểm Của Phương Pháp Multiplex PCR Trong Thú Y

Multiplex PCR là một kỹ thuật tiên tiến cho phép phát hiện đồng thời nhiều mầm bệnh trong một phản ứng duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức so với các phương pháp chẩn đoán truyền thống. Ngoài ra, Multiplex PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, giúp giảm thiểu nguy cơ âm tính giả và dương tính giả. Theo tài liệu, PCR có thể giúp phát hiện sớm mầm bệnh từ đó có thể chữa trị kịp thời, về thời gian điều trị có thể nói là rút ngắn hơn rất nhiều so với phƣơng pháp nhuộm truyền thống.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Đường Máu Ở Chó Mèo

Chẩn đoán ký sinh trùng đường máu ở chó mèo gặp nhiều thách thức do sự đa dạng của các tác nhân gây bệnh và sự tương đồng về triệu chứng lâm sàng. Các phương pháp chẩn đoán truyền thống như soi kính hiển vi có độ nhạy thấp và phụ thuộc vào kinh nghiệm của kỹ thuật viên. Các kit test nhanh có thể cho kết quả không chính xác, dẫn đến chẩn đoán sai và điều trị không hiệu quả. Ngoài ra, một số mầm bệnh có thể lây truyền từ thú cưng sang người, gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Do đó, cần có các phương pháp chẩn đoán chính xác và tin cậy để phát hiện và kiểm soát ký sinh trùng đường máu ở chó mèo.

2.1. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Chẩn Đoán Truyền Thống

Các phương pháp chẩn đoán truyền thống như nhuộm Giem-sa, Diff-quick có độ nhạy thấp và dễ bị sai lệch do yếu tố chủ quan. Theo tài liệu, việc đánh giá bằng hình thái học rất dễ nhầm lẫn do kích thƣớc của những loài ký sinh trùng nhỏ (1,5-4µm), hoặc chỉ có thể quan sát khi mầm bệnh đã nhân lên nhiều trong hồng cầu đồng nghĩa với tiên lƣợng bệnh nặng, tỷ lệ tử vong rất cao ảnh hƣởng nhiều đến việc xác định tác nhân gây bệnh.

2.2. Nguy Cơ Lây Truyền Bệnh Từ Thú Cưng Sang Người

Một số mầm bệnh ký sinh trùng đường máu có thể lây truyền từ thú cưng sang người, gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Theo tài liệu, một số mầm bệnh nguy hiểm có thể truyền lây từ thú cƣng sang ngƣời gây bệnh nhƣ sƣng hạch bạch huyết (do vi khuẩn Ehrlichia), bệnh bạch cầu hạt (do vi khuẩn Anaplasma), bệnh thiếu máu truyền nhiễm (do vi khuẩn Haemoplasma).

III. Cách Thiết Lập Phản Ứng Multiplex PCR Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng

Thiết lập phản ứng Multiplex PCR đòi hỏi sự tối ưu hóa cẩn thận các yếu tố như nhiệt độ gắn mồi, nồng độ mồi, và chu kỳ nhiệt. Quá trình này bao gồm việc lựa chọn các cặp mồi đặc hiệu cho từng mầm bệnh mục tiêu, thiết kế các thí nghiệm để xác định điều kiện phản ứng tối ưu, và đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của phản ứng. Theo tài liệu, kết quả cho thấy: (i) Thiết lập thành công phản ứng Multiplex – PCR chẩn đoán sớm đƣợc 04 mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu Anaplasma phagocytophilum, Ehrlichia canis, Mycoplasma haemofelis, Babaesia vogeli với nhiệt độ gắn mồi 58°C; 35 cycles; nồng độ mồi 10pmol và các thí nghiệm chứng minh độ nhạy và độ đặc hiệu của phản ứng.

3.1. Lựa Chọn Cặp Mồi Đặc Hiệu Cho PCR Đa Mồi

Việc lựa chọn các cặp mồi đặc hiệu là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo độ chính xác của phản ứng Multiplex PCR. Các cặp mồi phải có khả năng khuếch đại các đoạn DNA đặc trưng cho từng mầm bệnh mục tiêu, đồng thời tránh khuếch đại các đoạn DNA không mong muốn. Theo tài liệu, cần lựa chọn các cặp mồi đặc hiệu cho từng mầm bệnh mục tiêu.

3.2. Tối Ưu Hóa Điều Kiện Phản Ứng Multiplex PCR

Tối ưu hóa điều kiện phản ứng là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả của phản ứng Multiplex PCR. Các yếu tố cần được tối ưu hóa bao gồm nhiệt độ gắn mồi, nồng độ mồi, và chu kỳ nhiệt. Theo tài liệu, cần xác định nhiệt độ gắn mồi tối ưu cho từng mầm bệnh đơn lẻ và cho phản ứng m-PCR.

3.3. Đánh Giá Độ Nhạy Và Độ Đặc Hiệu Của PCR

Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu là bước cuối cùng để đảm bảo chất lượng của phản ứng Multiplex PCR. Độ nhạy là khả năng của phản ứng phát hiện được mầm bệnh ở nồng độ thấp, trong khi độ đặc hiệu là khả năng của phản ứng phân biệt được mầm bệnh mục tiêu với các mầm bệnh khác. Theo tài liệu, cần tiến hành các thí nghiệm để chứng minh độ nhạy và độ đặc hiệu của phản ứng.

IV. Ứng Dụng Multiplex PCR Trong Chẩn Đoán Bệnh Ký Sinh Trùng Máu

Multiplex PCR có thể được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh ký sinh trùng đường máu ở chó mèo. Phương pháp này có thể được sử dụng để sàng lọc mầm bệnh trên mẫu thực địa, xác định tác nhân gây bệnh trong các trường hợp lâm sàng, và theo dõi hiệu quả điều trị. Theo tài liệu, tiến hành thử nghiệm trên 65 mẫu máu thực địa và so sánh với phƣơng pháp singleplex PCR cho kết quả sàng lọc đồng nhất.

4.1. Sàng Lọc Mầm Bệnh Trên Mẫu Thực Địa Bằng PCR

Multiplex PCR có thể được sử dụng để sàng lọc mầm bệnh trên mẫu thực địa, giúp xác định sự phân bố của các tác nhân gây bệnh và đánh giá nguy cơ lây nhiễm. Theo tài liệu, kết quả sàng lọc mầm bệnh bằng phƣơng pháp m-PCR đồng nhất với s-PCR.

4.2. Xác Định Tác Nhân Gây Bệnh Trong Lâm Sàng

Multiplex PCR có thể được sử dụng để xác định tác nhân gây bệnh trong các trường hợp lâm sàng, giúp bác sĩ thú y đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Theo tài liệu, Multiplex PCR giúp chẩn đoán sớm đƣợc 04 mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu Anaplasma phagocytophilum, Ehrlichia canis, Mycoplasma haemofelis, Babaesia vogeli.

V. Kết Luận Multiplex PCR Giải Pháp Chẩn Đoán Tối Ưu

Phản ứng Multiplex PCR là một công cụ chẩn đoán mạnh mẽ và hiệu quả cho bệnh ký sinh trùng đường máu ở chó mèo. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép phát hiện đồng thời nhiều mầm bệnh trong một phản ứng duy nhất. Việc áp dụng Multiplex PCR trong thực hành thú y sẽ giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán, cải thiện hiệu quả điều trị, và bảo vệ sức khỏe của thú cưng và cộng đồng. Theo tài liệu, có thể sử dụng phƣơng pháp Multiplex – PCR để sàng lọc sớm 04 mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu trên thay thế cho phƣơng pháp truyền thống và độ nhaỵ thấp nhƣ soi kính hay sử dụng kit test nhanh.

5.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Multiplex PCR So Với Phương Pháp Khác

Multiplex PCR vượt trội hơn so với các phương pháp chẩn đoán truyền thống nhờ độ nhạy, độ đặc hiệu cao và khả năng phát hiện đồng thời nhiều mầm bệnh. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức, đồng thời nâng cao độ chính xác của chẩn đoán.

5.2. Hướng Phát Triển Của PCR Trong Chẩn Đoán Thú Y

Trong tương lai, Multiplex PCR sẽ tiếp tục được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán thú y. Các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc mở rộng phạm vi phát hiện của phản ứng, cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu, và phát triển các phương pháp PCR nhanh chóng và dễ sử dụng hơn.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ký sinh trùng đƣờng máu không chỉ là một căn bệnh mà là một nhóm các căn bệnh gây ra bởi nhiều loại ký sinh trùng đƣờng máu khác nhau. Với mỗi một căn nguyên thì có một phác đồ điều trị khác nhau, do vậy việc chẩn đoán chính xác tác nhân gây bệnh là quan trọng.Việc chẩn đoán không chính xác và sử dụng thuốc trị ký sinh đƣờng máu và kháng sinh cho thú cƣng bừa bãi sẽ dẫn đến rất nhiều hệ luỵ. Bởi lẽ, các loại thuốc trị ký sinh trùng đƣờng máu hiện nay đều có độc tính và phác đồ điều trị thƣờng kéo dài. Nếu không bị mắc ký sinh trùng đƣờng máu mà vẫn sử dụng những loại thuốc trên trong một thời gian dài sẽ phá hủy chức năng gan, thận, sử dụng quá liều thú cƣng sẽ bị co giật, biếng ăn, tiêu chảy và khó thở.

Nếu không xác định đƣợc căn nguyên, điều trị đúng loại thuốc sẽ dẫn đến lãng phí tiền bạc, thời gian của chủ nuôi cũng nhƣ gây tử vong cho thú cƣng do điều trị không đúng cách. Bên cạnh đó còn có một số mầm bệnh nguy hiểm có thể truyền lây từ thú cƣng sang ngƣời gây bệnh nhƣ sƣng hạch bạch huyết (do vi khuẩn Ehrlichia), bệnh bạch cầu hạt (do vi khuẩn Anaplasma), bệnh thiếu máu truyền nhiễm (do vi khuẩn Haemoplasma). Hiện nay, các bác sĩ thú y có xu hƣớng chẩn đoán những mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu bằng phƣơng pháp nhuộm Giem-sa, Diff-quick để phát hiện vì cho kết quả nhanh, giá thành rẻ, thao tác đơn giản. Tuy nhiên, đó là những phƣơng pháp cho độ nhạy rất thấp, phụ thuộc vào tay nghề, trình độ và kinh nghiệm của kỹ thuật viên.

Việc đánh giá bằng hình thái học rất dễ nhầm lẫn do kích thƣớc của những loài ký sinh trùng nhỏ (1,5-4µm), hoặc chỉ có thể quan sát khi mầm bệnh đã nhân lên nhiều trong hồng cầu đồng nghĩa với tiên lƣợng bệnh nặng, tỷ lệ tử vong rất cao ảnh hƣởng nhiều đến việc xác định tác nhân gây bệnh. Thậm chí, với sự phát triển của nhiều công ty thuốc và thiết bị thú y hiện nay đã thổi phồng thái quá về độ hiệu quả của các kit test nhanh xét nghiệm chẩn đoán bệnh do ký sinh trùng đƣờng máu gây ra. Điều này đã dẫn đến hậu quả là quan niệm sai lệch của các bác sĩ trong việc lựa chọn chẩn đoán đúng về những căn bệnh nguy hiểm này. Những phƣơng pháp sinh học phân tử cho kết quả chính xác hơn với độ đặc hiệu, độ nhạy cao nhƣ phản ứng chuỗi trùng hợp PCR đã lần lƣợt ra đời, dần thay thế cho những kỹ thuật nhƣ nhuộm (Giem-sa, Diffquick) soi kính với độ nhạy rất thấp.

1 PCR có thể giúp phát hiện sớm mầm bệnh từ đó có thể chữa trị kịp thời, về thời gian điều trị có thể nói là rút ngắn hơn rất nhiều so với phƣơng pháp nhuộm truyền thống chỉ phát hiện ra đƣợc mầm bệnh khi tiên lƣợng bệnh đã rất nặng, nguy cơ tử vong cao. Bƣớc tiến này của nền công nghệ hiện đại đã giúp việc chẩn đoán mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu trở nên dễ dàng hơn, giảm thiếu tối đa hiện tƣợng âm tính giả chẩn đoán sai do yếu tố khách quan (kinh nghiệm kỹ thuật viên, hóa chất nhuộm, …) gây nguy hiểm cho sức khỏe của cả vật nuôi và con ngƣời. Để phát hiện nhanh chóng mầm bệnh và chữa trị kịp thời, phƣơng pháp PCR là phƣơng pháp tối ƣu nhất trong việc chẩn đoán các mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu ở thú cƣng. Mặt khác, với ƣu điểm có độ nhạy và độ đặc cao, phƣơng pháp PCR giúp tránh tình trạng bác sĩ thú y sử dụng sai phác đồ điều trị dẫn đến việc điều trị tốn thời gian và không hiệu quả.

Chính vì vậy, đề tài “Thiết lập phản ứng MULTIPLEX – PCR trong chẩn đoán mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu trên chó, mèo” cần đƣợc triển khai để hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Thiết lập đƣợc phản ứng MULTIPLEX – PCR phục vụ chẩn đoán 04 mầm bệnh mầm bệnh ký sinh trùng đƣờng máu phổ biến (Babaesia vogeli, Ehrlichia canis, Anaplasma phagocyphilum, Mycoplasma haemofelis) ở chó, mèo. 2 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Bệnh do đơn bào lê dạng trùng lớn (Babesia vogeli) 2.

Đặc điểm hình thái và phân loại 2. Vị trí của Babesia vogeli Về mặt phân loại Babesia thuộc ngành Apicomplexa, lớp Aconoidasida, bộ Piroplasmorida, họ Babesiidae (Taylor & cs. Trƣớc đây, Bệnh lê dạng trùng đƣợc phân loại dựa trên hình thái của tế bào chất trong tế bào hồng cầu là dạng lớn (ví dụ: Babesia canis) hoặc dạng nhỏ (ví dụ: Babesia gibsoni) (Gallego & cs. Sau đó, một số loài Babesia đã đƣợc xác định bằng kỹ thuật sinh học phân tử.

Babesia canis trƣớc đây đƣợc coi là dạng lớn của Babesia đã đƣợc đƣa vào thành một loài riêng biệt là Babaesia canis, Babaesia rossi và Babaesia vogeli (Carret & cs. Hình thái Nhiều thập kỷ trƣớc, đánh giá hình thái (giai đoạn merozoite trong hồng cầu) qua tiêu bản máu đƣợc xem là phƣơng thức truyền thống để xác định Babesia spp. Thời kỳ đầu, tất cả các chủng Babesia lớn (2,5-5,0 µm) đều đƣợc biết đến với cái tên chung là Babesia canis, các chủng nhỏ (1,0-2,5 µm) đƣợc coi là Babesia gibsoni (Boozer & Macintire, 2003). Tuy nhiên phân tích phân tử và giải trình tự DNA đã phát hiện ra rằng có nhiều loài piroplasmid lây nhiễm sang chó hơn, cụ thể là Babesia gibsoni, Babesia conradae và Babesia vulpes (Poonam & cs., 2019); Babesia microti hay còn đƣợc gọi là Theileria annae (Zahler & cs., 2008) và Babesia spp.

dạng lớn chƣa đƣợc đặt tên (Birkenheuer & cs., 2004); Babesia rossi, Babesia canis và Babesia vogeli trƣớc đây đƣợc coi là phân loài của Babesia canis. Chúng giống hệt nhau về mặt hình thái nhƣng trên cơ sở miễn dịch chéo, xét nghiệm huyết thanh học, tính đặc hiệu của vector và phát sinh loài phân tử và do đó hiện đƣợc coi là riêng biệt loài (Carret & cs. Mới đây, một loài babesia mới trên chó – Babesia negevi đƣợc phát hiện ở Isarel (Gad Baneth & cs. Hình thái của các loài babesia trên chó đƣợc phân biệt dựa trên kích thƣớc của chúng.

Babesia dạng lớn (dài 4-5 µm) dạng hình quả lê, nhọn ở một đầu và làm tròn ở đầu kia. Các dạng Amip đã đƣợc mô tả có đƣờng kính 2–4 μm và thƣờng là chứa một không bào. Babesia dạng lớn Nguồn: Troccap Babesia dạng nhỏ ( 1,5 – 2,5 µm) thiếu hình dạng hình quả lê thông thƣờng, các thể dinh dƣỡng có hình vòng hoặc hình bầu dục, hoặc hình vòng nhẫn có thể xảy ra. Kích thƣớc của babesia dạng nhỏ không lớn hơn 1/8 đƣờng kính của hồng cầu chủ.

Babesia dạng nhỏ Nguồn: Troccap 2. Vòng đời Theo Jalovecka M. là một loài đơn bào kí sinh trong hồng cầu, đƣợc truyền qua ve. Vòng đời của Babesia spp.

là sự kết hợp của hai chu kì sinh sản vô tính và một chu kì sinh sản hữu tính, luân phiên giữa vật chủ là động vật có 4 xƣơng sống và vector truyền bệnh là ve. Vòng đời của Babesia gồm 3 giai đoạn kế tiếp: merogony, gamogony và sporogony. Vòng đời của Babesia đƣợc diễn giải nhƣ sau:  Sinh sản vô tính (1) Vật chủ là động vật có xƣơng sống bị nhiễm tử bào tử (sporozoite) từ nƣớc bọt của ve trong quá trình hút máu. (3) Trophozoite phân chia thành mảnh trùng (merozoite) thông qua quá trình sinh sản vô tính (merogony) bằng hình thức trực phân, sau đó thoát ra ngoài và tái nhiễm các hồng cầu vật chủ khác.

 Sinh sản hữu tính Sinh sản hữu tính (Gamogony) đƣợc bắt đầu bởi sự quy kết giới tính của merozoite thành các tế bào giao tử nội bào, giai đoạn ngắn ngủi lây nhiễm cho ve vector (vật chủ chính thức). (2) Các gametes, đƣợc gọi là thể tia (ray bodies) hoặc Strahlenkörper, hợp nhất và tạo ra một hợp tử di động đƣợc gọi là ookinete. (3) Ookinete thâm nhập vào các tế bào ruột của ve. Khi đã ở bên trong biểu mô, hợp tử trải qua quá trình phân chia giảm phân (meiotic), dẫn đến việc sản sinh ra các kinetes.

(4) Kinetes phát tán qua chất dịch cơ thể ve (haemolymph) đến các mô ngoại vi của ve, bao gồm cả các tế bào trứng. Sự xâm nhập vào buồng trứng của ve dẫn đến nhiễm trùng trứng và lây truyền Babesia từ mẹ sang con cái (transovarial transmission). Song song đó, kinetes sơ cấp xâm nhập vào các cơ quan khác của bọ ve và thông qua sự phân liệt (đa phân hạch), nhân lên để tạo ra các kinetes thứ cấp xâm nhập vào các tuyến nƣớc bọt của ve. (6) Một khi ve bị nhiễm Babesia bắt đầu hút máu vật chủ khác, sporoblast sẽ đƣợc kích hoạt và nhiều sporozoites lây nhiễm liên tục đƣợc tạo ra bởi quá trình sinh bào tử (sporogony) và đƣợc giải phóng vào máu vật chủ.

Nguồn: Trends in Parasitology Hình 1. Vòng đời Lê dạng trùng 2. Con đƣờng truyền lây Ở hầu hết mọi nơi trên thế giới, ve là vật trung gian truyền bệnh chính cho bệnh lê dạng trùng. Các loài nhƣ Rhipicephalus sanguineus, Dermacentor spp.

và Haemaphysalis ellipticum có thể truyền bệnh Babesia lớn của chó, trong khi Babesia gibsoni đƣợc truyền bởi Haemaphysalis bispinosa và Haemaphysalis longicornis. Babesia annae đƣợc cho là do Ixodes hexagonus truyền. Cả hai loại lây truyền là truyền qua các giai đoạn trong vòng đời của ve (trans-stadial transmissions) và truyền từ mẹ sang con (transovarial transmissions) đảm bảo duy trì sự lây truyền Babesia trong vài thế hệ của ve (Poonam Vishwakarma & M. Ở Đông Nam Á, vết cắn của ve dƣờng nhƣ là phƣơng thức lây truyền phổ biến nhất (Konishi K.

Dịch tễ học Đối với bệnh do lê dạng trùng (Babesiosis) là một bệnh đơn bào do ve truyền, ký sinh trong hồng cầu của nhiều loài động vật bao gồm động vật hoang dã và vật nuôi, trong đó có chó. Bệnh do nhiều loài Babesia gây ra, đáng chú ý là một số loài có thể lây truyền cả cho ngƣời. Babesia vogeli, Babesia canis, và Babesia gibsoni là những loài chủ yếu gây bệnh trên ở châu Á (Leonhard Schnittger, 2012). Babesia vogeli là loài đƣợc tìm thấy ở rất nhiều nơi trên thế giới: Pháp, Úc, Nhật Bản, Brazil, Nam Phi và Mỹ và thƣờng gây bệnh nhẹ ở chó trƣởng thành nhƣng bệnh nặng ở một số chó nhỏ (Matjila P.

Ngoài ra, các trƣờng hợp nhiễm Babesia vogeli ở chó đã đƣợc báo cáo ở Thổ Nhĩ Kỳ (Gülanber A., 2006) và là loài đƣợc chẩn đoán thƣờng xuyên nhất ở Châu Đại Dƣơng (Birkenheuer A. Tại học viện cảnh sát K9 ở Cairo, Ấn Độ, tổng cộng 242 mẫu máu đã đƣợc thu thập từ những chú chó cảnh, kết quả cho thấy có 62 trƣờng hợp dƣơng tính với Babesia vogeli, chiếm 25,62%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Lập Phản Ứng Multiplex – PCR Chẩn Đoán Mầm Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Trên Chó, Mèo" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về phương pháp chẩn đoán hiện đại cho các bệnh ký sinh trùng ảnh hưởng đến chó và mèo. Bằng cách sử dụng kỹ thuật PCR multiplex, tài liệu này không chỉ giúp xác định nhanh chóng và chính xác các mầm bệnh mà còn nâng cao khả năng điều trị và phòng ngừa bệnh tật cho thú cưng. Những lợi ích này không chỉ mang lại sự an tâm cho chủ nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng động vật.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe thú y, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng phi lâm sàng ứng dụng siêu âm chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung trên chó, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ở chó. Ngoài ra, tài liệu Luận văn biện pháp phòng và trị bệnh viêm phổi ở chó tại bệnh xá thú y cộng đồng trường đại học nông lâm thái nguyên sẽ cung cấp thêm kiến thức về các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm phổi ở chó. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn phương pháp chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở chó đến khám chữa tại bệnh xá thú y chi cục chăn nuôi và thú y tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp thông tin về các bệnh thường gặp và cách xử lý chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe thú cưng và các phương pháp chăm sóc hiệu quả.