Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, phong trào nuôi chó cảnh và động vật cảnh tại Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng. Chó không chỉ đảm nhiệm chức năng trông giữ nhà cửa hay phục vụ an ninh, nghiên cứu khoa học mà còn được xem như thành viên gia đình, đáp ứng nhu cầu giải trí và cải thiện tâm lý con người. Về mặt sinh lý thần kinh học, các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng việc tương tác với thú cưng kích thích não bộ tiết hormone oxytocin, giúp hạ huyết áp, xoa dịu căng thẳng và giảm âu lo. Cùng với sự thay đổi trong nhận thức xã hội, mức độ quan tâm của chủ nuôi dành cho việc quản lý sức khỏe, chế độ dinh dưỡng và phòng ngừa rủi ro bệnh lý cho chó ngày càng cao. Mặc dù hệ thống vắc-xin và các loại dược phẩm thú y đã phát triển đa dạng, các ca bệnh truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa và ký sinh trùng trên chó vẫn diễn biến phức tạp.

Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát (tọa lạc tại phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên) được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 2016 và chính thức đi vào vận hành từ ngày 2 tháng 5 năm 2017 nhằm cung cấp dịch vụ khám, chẩn đoán, điều trị bệnh và spa cho thú cảnh trên địa bàn Phổ Yên cùng các khu vực lân cận như Sông Công và các tỉnh giáp ranh. Xuất phát từ thực tiễn chuyên môn tại cơ sở thực tập, tác giả thực hiện chuyên đề khóa luận nhằm củng cố kỹ năng nghề nghiệp và khảo sát dịch tễ học lâm sàng thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám.
  2. Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên chó đến khám tại phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát, Ba Hàng - Phổ Yên - Thái Nguyên.
  3. Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó đến khám và chữa bệnh tại phòng khám.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  • Làm quen với quy trình công tác khám chữa bệnh thực tế tại cơ sở thú y.
  • Thực hành thành thạo kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và quy chuẩn vệ sinh phòng dịch đối với bệnh súc lưu trú hoặc đến khám.
  • Xác định cụ thể tỷ lệ nhiễm bệnh trên đàn chó tiếp nhận.
  • Áp dụng thành thạo các biện pháp phòng ngừa và phác đồ điều trị phù hợp cho từng ca bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Toàn bộ đàn chó được chủ đưa đến kiểm tra sức khỏe, tiêm phòng, làm thủ thuật thẩm mỹ và điều trị bệnh lý tại phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/12/2020 đến ngày 31/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các đặc điểm phân loại giống, sinh lý học lâm sàng và bệnh lý học thú y:

  • Phân loại giống chó: Tài liệu tổng quan các giống chó nội địa của Việt Nam gồm chó Vàng, chó Bắc Hà, chó Phú Quốc và chó Mông Cộc. Đối với chó ngoại nhập, tác giả phân chia thành nhóm chó cảnh (chó Bắc Kinh, Pug, Phốc sóc/Pomeranian, Poodle, Becgie Đức) và nhóm chó làm việc/chó nghiệp vụ (Rottweiler, Doberman Pinscher, Husky Siberia, Pit bull Mỹ, Golden Retriever, Alaska).
  • Các chỉ số sinh lý học lâm sàng chuẩn mực trên chó: Thân nhiệt bình thường ở trạng thái nghỉ ngơi dao động từ 38°C đến 39°C. Tần số hô hấp sinh lý thay đổi theo tầm vóc và lứa tuổi (chó con: 18 - 20 lần/phút; chó lớn: 10 - 20 lần/phút; giống chó nhỏ: 20 - 30 lần/phút). Tần số tim mạch bình thường dao động trong khoảng 100 - 130 lần/phút ở chó nhỏ và 70 - 100 lần/phút ở chó lớn (xác định qua nghe vùng tim tại khoang liên sườn 3 - 4 bên ngực trái). Tuổi thành thục sinh dục của chó đực từ 8 - 10 tháng tuổi (hiệu quả thụ tinh ổn định từ 10 - 15 tháng), chó cái từ 9 - 15 tháng tuổi với chu kỳ động dục bình quân 2 lần/năm (chu kỳ 6 - 8 tháng, kéo dài 12 - 21 ngày).
  • Cơ sở bệnh lý học chuyên khoa: Hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và phác đồ điều trị cho các hội chứng bệnh hô hấp (viêm mũi, viêm khí - phế quản, viêm phổi), bệnh tiêu hóa (viêm dạ dày - ruột cấp và mãn tính, bệnh do Parvo virus/CPV2, dị vật tiêu hóa), bệnh tiết niệu - sinh dục (viêm tử cung cấp tính, viêm bàng quang, đẻ khó), bệnh ký sinh trùng (ghẻ ngứa do Sarcoptes, Demodex canis/Demodex cornei/Demodex injai; giun đũa do Toxocara canis, Toxascaris leonina; ký sinh trùng đường máu) và các rối loạn thần kinh - vận động (bệnh Care do Paramyxovirus, sốt sữa hạ canxi máu sau sinh).
  • Khung văn bản quy phạm: Dẫn chiếu quy định của Luật Thú y về việc bắt buộc tiêm phòng vắc-xin dại định kỳ mỗi năm một lần cho động vật cảnh nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm sang người.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu lâm sàng:

  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Ứng dụng các thao tác khám cơ bản gồm nhìn (thị chẩn), sờ nắn (xúc chẩn), gõ (khấu chẩn), nghe (thính chẩn) và cặp nhiệt độ trực tràng để đánh giá trạng thái toàn thân, hệ hô hấp và hệ tim mạch.
  • Phương pháp cận lâm sàng: Thực hiện xét nghiệm máu (soi tiêu bản giọt máu nhuộm Giemsa kiểm tra ký sinh trùng máu, đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu), soi phân tìm trứng giun sán đường tiêu hóa, cạo chất chứa bờ mép vết loét soi kính hiển vi phát hiện ký sinh trùng ngoài da (ghẻ Demodex, Sarcoptes), kết hợp chẩn đoán hình ảnh qua máy siêu âm và chụp X-quang để xác định dị vật đường tiêu hóa hoặc tổn thương phổi, bàng quang, tử cung.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Ghi nhận nhật ký lâm sàng hàng ngày tại cơ sở, trích xuất dữ liệu từ hồ sơ bệnh án cá thể và sổ lưu trữ vắc-xin.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thô được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. Tính toán các chỉ tiêu dịch tễ gồm tỷ lệ mắc bệnh (%) trên tổng số con theo dõi và tỷ lệ khỏi bệnh (%) trên tổng số con đưa vào phác đồ điều trị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài trong bối cảnh nghề thú cưng phát triển tại địa bàn thị xã Phổ Yên; công bố chi tiết 3 mục tiêu cụ thể và 4 yêu cầu chuyên môn gắn liền với quá trình thực tập nghề nghiệp theo chương trình đào tạo định hướng ứng dụng POHE.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên: Vị trí địa lý tiếp giáp huyện Phú Bình, Sông Công, TP. Thái Nguyên, Hiệp Hòa (Bắc Giang), Sóc Sơn (Hà Nội), Bình Xuyên và Phúc Yên (Vĩnh Phúc); đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm mùa mưa (tháng 5 - 10, nhiệt độ 25 - 30°C, ẩm độ 80 - 85%, lượng mưa 160 mm/tháng) và mùa khô (tháng 10 - tháng 4 năm sau, nhiệt độ 12 - 26°C, ẩm độ 70 - 80%); quy mô diện tích đất tự nhiên 25.187,27 ha; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 52,9% với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng 79,7%, dịch vụ 17,1%, nông lâm thủy sản 3,2%; dân số tập trung cao tại phường Ba Hàng (3.382 người/km²).
  • Mô tả cơ sở thực tập: Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát có diện tích 200 m², cơ cấu gồm chủ cơ sở Quách Văn Tài, 2 nhân viên kỹ thuật và 2 sinh viên thực tập. Phòng khám được bố trí 9 khu chức năng: khu bán thuốc thú y, khu phụ kiện thức ăn, phòng tiếp nhận và khám lâm sàng, phòng nội trú, phòng phẫu thuật, phòng truyền nhiễm, khu vệ sinh tắm cắt tỉa, kho hàng hóa vật tư, phòng họp; trang bị máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ.
  • Cơ sở lý thuyết về sinh học loài chó, đặc điểm các giống nội - ngoại, hệ thống chỉ số sinh lý thân nhiệt, hô hấp, tuần hoàn, sinh sản và tổng quan tài liệu trong nước (Nguyễn Như Pho, Trần Thanh Phong, Vũ Như Quán, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Thanh...) cùng tài liệu quốc tế (CAPC 2015, Fiorucci Fogel & Paradis 2015) về các bệnh thường gặp trên chó.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập quy trình nghiên cứu tại phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát từ 10/12/2020 đến 31/05/2021; chuẩn hóa phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng (máu, phân, da), kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (X-quang, siêu âm); quy định cách lập sổ theo dõi bệnh án và công thức toán học tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh trên Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Trình bày các phát hiện lâm sàng qua các hệ thống bảng thống kê chi tiết:

  • Đánh giá hoạt động chăm sóc, vệ sinh và thủ thuật hỗ trợ ngoại khoa tại phòng khám.
  • Phân tích cơ cấu và biến động số lượng chó đến khám theo tháng, phân định rõ giữa giống chó nội và giống chó ngoại.
  • Đánh giá thực trạng tiêm phòng vắc-xin dại, vắc-xin 5 bệnh và vắc-xin 7 bệnh.
  • Thống kê tỷ lệ mắc và đánh giá hiệu lực của các phác đồ điều trị bệnh ký sinh trùng trên đàn chó khảo sát.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình dịch tễ, khả năng đáp ứng của phác đồ điều trị và các kiến nghị kỹ thuật đối với chủ nuôi chó trong việc phòng chống dịch bệnh và nâng cao hiệu quả tiêm phòng vắc-xin.

Kết quả và đóng góp

Trong 6 tháng thực tập và nghiên cứu (10/12/2020 - 31/05/2021), tác giả đã thực hiện và thu thập các dữ liệu thực tế tại phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát:

Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp ngoại khoa cơ bản

Tác giả đã trực tiếp tham gia hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện các dịch vụ vệ sinh phòng dịch, chăm sóc thẩm mỹ và can thiệp sản - ngoại khoa. Toàn bộ các ca thực hiện đều đạt độ an toàn tuyệt đối.

Công việc Số ca thực hiện (lần) Số ca an toàn (lần) Tỷ lệ an toàn (%)
Hỗ trợ cắt tỉa lông chó 21 21 100,00
Tắm sấy, cắt móng 75 75 100,00
Vắt tuyến mồ hôi (tuyến hôi) 101 101 100,00
Rửa vết thương 19 19 100,00
Hỗ trợ mổ đẻ 15 15 100,00
Hỗ trợ triệt sản 7 7 100,00
Bấm đuôi chó con 25 25 100,00
Vệ sinh sát trùng khu vực nuôi nhốt 65 65 100,00

Tình hình chó đến khám và điều trị bệnh

Tổng số chó được tiếp nhận kiểm tra sức khỏe và điều trị tại phòng khám trong thời gian nghiên cứu là 483 con (lời văn tác giả có đề cập số 481, tuy nhiên bảng tổng hợp số liệu chi tiết qua 6 tháng ghi nhận 483 con). Trong đó, chó ngoại chiếm tỷ lệ vượt trội so với chó nội.

Tháng theo dõi Tổng số chó đến khám (con) Chó nội (con) Tỷ lệ chó nội (%) Chó ngoại (con) Tỷ lệ chó ngoại (%)
12/2020 48 6 12,50 42 87,50
01/2021 69 9 13,04 60 86,96
02/2021 87 16 18,39 71 81,61
03/2021 92 14 15,22 78 84,78
04/2021 101 13 12,87 88 87,13
05/2021 86 11 12,79 75 87,21
Tổng cộng 483 69 14,14 414 85,86

Thực trạng tiêm phòng vắc-xin tại cơ sở

Tổng lượt chó được đưa đến tiêm phòng là 609 con, bao gồm ba loại chế phẩm: vắc-xin phòng dại, vắc-xin 5 bệnh (Care virus, Parvo virus, viêm gan truyền nhiễm, ho cũi chó, phó cúm) và vắc-xin 7 bệnh (bổ sung Leptospira và Coronavirus).

Nhóm vắc-xin Chó nội (con) Tỷ lệ trên tổng đàn tiêm (%) Chó ngoại (con) Tỷ lệ trên tổng đàn tiêm (%) Tổng số (con) Tỷ lệ chung (%)
Vắc-xin dại 20 3,28 16 2,63 36 5,91
Vắc-xin 5 bệnh 24 3,94 215 35,30 239 39,24
Vắc-xin 7 bệnh 15 2,46 319 52,39 334 54,84
Tổng cộng 59 9,69 550 90,31 609 100,00

Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin 7 bệnh chiếm cao nhất (54,84%), tiếp đến là vắc-xin 5 bệnh (39,24%), trong khi vắc-xin dại đơn giá chỉ chiếm 5,91%. Điều này phản ánh xu hướng chủ nuôi lựa chọn vắc-xin đa giá kết hợp để phòng ngừa đồng thời nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Tình hình nhiễm và kết quả điều trị bệnh ký sinh trùng

Trong số 483 chó theo dõi, có 319 con mắc các bệnh ký sinh trùng (ve, bọ chét, ghẻ Demodex, Sarcoptes, giun đũa, nấm, ký sinh trùng đường máu), chiếm tỷ lệ chung là 66,05%.

Tháng Chó nội theo dõi (con) Chó nội mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc chó nội (%) Chó ngoại theo dõi (con) Chó ngoại mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc chó ngoại (%) Tổng số mắc (con)
12/2020 6 3 50,00 42 35 83,33 38
01/2021 9 5 55,56 60 42 70,00 47
02/2021 16 10 62,50 71 51 71,83 61
03/2021 14 9 64,29 78 53 67,95 62
04/2021 13 8 61,54 88 62 70,45 70
05/2021 11 7 63,64 75 34 45,33 41
Tổng cộng 69 42 60,87 414 277 66,90 319

Tỷ lệ mắc ký sinh trùng ở chó ngoại (66,90%) cao hơn so với chó nội (60,87%). Sau khi chẩn đoán xác định căn nguyên và áp dụng phác đồ trị liệu (sử dụng thuốc đặc trị Ivermectin, Doramectin kết hợp kháng viêm Prednisolon, kháng sinh chống nhiễm trùng Amoxicillin và vitamin kích thích tái tạo biểu bì lông; Levamisol tẩy giun đũa; hoặc Berenyl/Azidin điều trị ký sinh trùng máu kết hợp truyền dịch giải độc), kết quả ghi nhận 314 con khỏi bệnh trên tổng số 319 con điều trị, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 98,43%.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp số liệu sơ kết dịch tễ học lâm sàng thực tế về cơ cấu giống, xu hướng mắc bệnh ký sinh trùng và tỷ lệ tiếp cận vắc-xin của đàn chó cảnh tại địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Khẳng định tính hiệu quả và độ an toàn của quy trình kỹ thuật chăm sóc, hộ lý và các phác đồ điều trị nội khoa - ký sinh trùng ứng dụng tại phòng khám thú y tư nhân tuyến huyện/thị xã.
  • Đề xuất các khuyến cáo thực tiễn cho người nuôi thú cảnh: kiểm tra sức khỏe và đo thân nhiệt trước khi tiêm vắc-xin; tuân thủ chế độ kiêng tắm và kiêng thức ăn nhiều mỡ, chất tanh tối thiểu 1 tuần sau tiêm; định kỳ tẩy giun và vệ sinh tai, da để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng thứ phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản báo cáo:

  • Thời gian khảo sát kéo dài gần 6 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ diễn biến dịch bệnh qua cả 4 mùa trong năm tại khu vực miền Bắc, đặc biệt là giai đoạn thời tiết chuyển mùa sang thu đông.
  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một cơ sở thú y duy nhất (Phòng khám Tài Thủy Phát tại phường Ba Hàng), chưa mở rộng điều tra so sánh với các cơ sở thú y khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đánh giá quy mô dịch tễ diện rộng.
  • Mặc dù đề cương và mục lục có thiết lập nội dung về chẩn đoán, điều trị bệnh hệ hô hấp và tiêu hóa, phần trích xuất văn bản chưa cung cấp đầy đủ bảng số liệu nghiệm thu thực tế của hai nhóm bệnh này như đối với nhóm bệnh ký sinh trùng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian theo dõi liên tục trong nhiều năm để xác định rõ tính quy luật mùa vụ của các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng trên chó.
  • Thực hiện thêm các thử nghiệm kháng sinh đồ trên các ca bệnh viêm ruột và hô hấp bội nhiễm để tối ưu hóa phác đồ điều trị, hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh trong lâm sàng thú y.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Bác sĩ thú y mới tốt nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu biểu theo dõi ca bệnh, quy trình tổ chức phòng khám thú y tư nhân (quy hoạch 9 khu chức năng, danh mục trang thiết bị cơ bản diện tích 200 m²) và kỹ năng thực hành các thủ thuật lâm sàng (vắt tuyến hôi, bấm đuôi, đỡ đẻ, cắt tỉa lông).
  • Kỹ thuật viên và người hành nghề thú y thú nhỏ: Tham khảo bảng liều lượng, nguyên tắc phối hợp kháng sinh, phác đồ điều trị triệu chứng kết hợp hộ lý, truyền dịch trợ lực (dung dịch đường đẳng trương, Ringer lactat, dung dịch BX) cho các bệnh lý thường gặp ở chó.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp phương pháp thiết kế biểu mẫu thống kê lâm sàng theo dõi theo tháng và công thức xử lý dữ liệu dịch tễ cơ bản trên Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giống chó được đưa đến khám tại phòng khám Tài Thủy Phát có đặc điểm gì nổi bật? Trong tổng số 483 con chó đến khám từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021, chó ngoại chiếm tỷ lệ áp đảo với 85,86% (414 con), trong khi chó nội chỉ chiếm 14,14% (69 con). Tỷ lệ này cho thấy người nuôi các giống chó cảnh ngoại nhập có xu hướng quan tâm và đầu tư chăm sóc y tế cao hơn.

2. Chủ nuôi lựa chọn loại vắc-xin nào nhiều nhất để phòng bệnh cho chó tại cơ sở? Trong tổng số 609 lượt chó tiêm phòng, vắc-xin 7 bệnh được tiêm nhiều nhất với 334 con (chiếm 54,84%), tiếp theo là vắc-xin 5 bệnh với 239 con (chiếm 39,24%). Vắc-xin phòng dại đơn vị có số lượng tiêm ít nhất với 36 con (chiếm 5,91%).

3. Tỷ lệ mắc và hiệu quả điều trị bệnh ký sinh trùng trên đàn chó tại phòng khám đạt kết quả như thế nào? Tỷ lệ chó mắc bệnh ký sinh trùng tại phòng khám là 66,05% (319/483 con), trong đó chó ngoại có tỷ lệ mắc (66,90%) cao hơn chó nội (60,87%). Khi áp dụng các phác đồ điều trị chuyên biệt kết hợp thuốc bổ và hộ lý, có 314 con khỏi bệnh trên tổng số 319 con điều trị, đạt tỷ lệ chữa khỏi 98,43%.

4. Phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát có quy mô cơ sở vật chất và tổ chức như thế nào? Phòng khám được xây dựng trên diện tích 200 m², bố trí 9 khu chức năng riêng biệt nhằm tránh lây nhiễm chéo. Nhân sự gồm chủ cơ sở, 2 nhân viên chính và 2 sinh viên thực tập. Cơ sở có trang bị máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và các dụng cụ chuyên dụng khác.

5. Tác giả đã thực hiện bao nhiêu ca thủ thuật chăm sóc và can thiệp sản khoa, tỷ lệ an toàn đạt bao nhiêu? Tác giả đã tham gia thực hiện 101 ca vắt tuyến hôi, 75 ca tắm sấy cắt móng, 65 lần vệ sinh sát trùng, 25 ca bấm đuôi chó con, 21 ca cắt tỉa lông, 19 ca rửa vết thương, 15 ca hỗ trợ mổ đẻ và 7 ca hỗ trợ triệt sản. Tất cả 328 lượt thao tác đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh toàn diện hoạt động thực tập nghề nghiệp lâm sàng tại phòng khám thú cưng Tài Thủy Phát (Phổ Yên, Thái Nguyên) giai đoạn tháng 12/2020 - tháng 5/2021. Đề tài cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu giống (chó ngoại chiếm 85,86%), nhu cầu tiêm phòng vắc-xin đa giá (chiếm trên 94%) và thực trạng nhiễm ký sinh trùng (tỷ lệ mắc 66,05%). Các quy trình hộ lý, vệ sinh phòng dịch và phác đồ điều trị được kiểm chứng đạt hiệu quả điều trị ký sinh trùng 98,43% cùng độ an toàn tuyệt đối trong các thao tác thủ thuật, khẳng định giá trị thực tiễn đối với công tác thú y thú cưng tại địa phương.