Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung quy mô lớn. Sự phát triển này giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thịt, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của xã hội. Tuy nhiên, việc gia tăng quy mô và mật độ nuôi nhốt cũng kéo theo nhiều nguy cơ về bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là các hội chứng bệnh đường hô hấp. Dù tỷ lệ tử vong do các bệnh đường hô hấp thường không quá cao so với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác, nhưng mức độ ảnh hưởng kinh tế lại rất nghiêm trọng: lợn bệnh sinh trưởng kém, giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn, kéo dài thời gian nuôi và gia tăng chi phí thuốc thú y điều trị.

Xuất phát từ thực trạng sản xuất tại địa phương, khóa luận tốt nghiệp "Tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu lực của thuốc điều trị bệnh tại trại lợn xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" của sinh viên Vũ Thị Nguyệt (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan) đã được triển khai nhằm khảo sát dịch tễ học và đánh giá biện pháp can thiệp lâm sàng.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn của trại lợn ông Đào Duy Lễ thuộc xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiệu lực điều trị bệnh đường hô hấp của hai loại thuốc tylosin - 50 và tulavitryl.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá được tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn của trại lợn ông Đào Duy Lễ thuộc xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Xác định biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp.
  3. Đánh giá được hiệu lực điều trị bệnh của hai loại thuốc tylosin - 50 và tulavitryl trong bệnh đường hô hấp.
  4. Thông qua kết quả nghiên cứu, khuyến cáo cho người chăn nuôi về biện pháp phòng và trị bệnh đường hô hấp cho lợn thịt.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt giai đoạn từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn của hộ ông Đào Duy Lễ, xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18 tháng 5 năm 2015 đến ngày 18 tháng 11 năm 2015.

Đề tài mang ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kỹ năng chẩn đoán lâm sàng, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn dịch tễ học tại cơ sở chăn nuôi, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn để lựa chọn phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trang trại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi thú y liên quan đến cấu trúc, chức năng sinh lý của hệ thống hô hấp ở lợn (hô hấp ngoài qua thành phế nang và hô hấp trong tại mô bào; các phản xạ ho, hắt hơi bảo vệ niêm mạc). Tác giả phân tích các tác nhân gây bệnh hô hấp thường gặp thành các nhóm vi sinh vật và ký sinh trùng:

  • Vi khuẩn: Nhóm vi khuẩn cố định và cơ hội như Pasteurella multocida (cầu trực khuẩn Gram âm gây bệnh tụ huyết trùng, thùy phế viêm), Streptococcus suis (liên cầu khuẩn Gram dương), Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng Gram dương), Diplococcus pneumoniae (song cầu khuẩn Gram dương), Haemophilus parasuis (gây bệnh Glässer, viêm đa thanh mạc và khớp), Actinobacillus pleuropneumoniae (gây viêm phổi - màng phổi), và Mycoplasma hyopneumoniae (căn nguyên chính gây bệnh suyễn lợn, viêm phổi địa phương).
  • Virus: Virus PRRS (hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản - Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome thuộc họ Arteriviridae), Pneumonia of pig virus, và các phân tuýp virus cúm lợn type A (H1N1, H3N2, H1N2).
  • Ký sinh trùng: Giun phổi (Metastrongylus elongatus, M. pudendotectus, M. salmi) và ấu trùng giun đũa (Ascaris suum) trong giai đoạn di hành qua nhu mô phổi.

Về dược lý học điều trị, đề tài tập trung vào hai chế phẩm kháng sinh:

  • Tylosin - 50: Kháng sinh nhóm macrolide, hoạt chất Tylosin tartrate (hàm lượng 50 mg/ml), phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và Mycoplasma, liệu trình điều trị tiêm bắp liên tục từ 3 đến 5 ngày với liều 2 ml/10 kg thể trọng/ngày.
  • Tulavitryl: Hoạt chất Tulathromycin (hàm lượng 5 mg/ml, nhóm triamilide/macrolide thế hệ mới), có đặc tính hấp thu nhanh và duy trì nồng độ điều trị kéo dài trong mô phổi từ 9 đến 15 ngày, chỉ định tiêm bắp một liều duy nhất với liều 1 ml/40 kg thể trọng.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  1. Phương pháp điều tra dịch tễ và giám sát lâm sàng: Toàn bộ 464 cá thể lợn thịt tại 3 khu chuồng (A, B, C) được lập sổ theo dõi hàng ngày vào thời điểm sáng sớm và chiều tối (lúc đàn lợn đã ăn no và chuồng nuôi yên tĩnh) để ghi nhận các triệu chứng hô hấp (ho khan, khó thở, thở thể bụng, chảy nước mũi).
  2. Phương pháp thử nghiệm điều trị so sánh: 64 lợn có triệu chứng bệnh hô hấp được phân bổ ngẫu nhiên thành 2 lô thí nghiệm đồng đều về mức độ bệnh và điều kiện nuôi dưỡng:
    • Phác đồ I (Lô 1, n = 32 con): Tiêm bắp Tylosin - 50 (liều 2 ml/10 kg TT/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày) kết hợp thuốc trợ sức Gluco - K - C (1 ml/7-10 kg TT/ngày, dùng 3-5 ngày).
    • Phác đồ II (Lô 2, n = 32 con): Tiêm bắp Tulavitryl (1 liều duy nhất 1 ml/40 kg TT) kết hợp thuốc trợ sức Gluco - K - C (1 ml/7-10 kg TT/ngày, dùng 3-5 ngày).
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các công thức thống kê sinh vật học trong chăn nuôi theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002), tính toán các chỉ số: giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$), sai số trung bình ($m_x$) và tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa ngành chăn nuôi lợn và áp lực dịch bệnh hô hấp tại các trang trại nuôi tập trung; xác định rõ 2 mục đích nghiên cứu, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học về đào tạo tay nghề và ý nghĩa thực tiễn trong công tác thú y lâm sàng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở khoa học về giải phẫu - sinh lý hệ hô hấp của lợn; phân loại chi tiết các nhóm nguyên nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đường hô hấp) kèm theo đặc tính sinh học, sức đề kháng, tính gây bệnh và bệnh tích điển hình của từng loại bệnh (Tụ huyết trùng, Suyễn lợn, Viêm đa thanh dịch do H. parasuis, Viêm phổi - màng phổi do A. pleuropneumoniae, Cúm lợn, PRRS, giun phổi, giun đũa); nêu các nguyên tắc phòng trừ dịch bệnh tổng hợp khi chưa có dịch và khi xảy ra dịch; phân tích cơ chế, hoạt phổ và liều dùng của các loại thuốc kháng sinh điều trị, đặc biệt là hai loại thuốc khảo nghiệm Tylosin - 50 và Tulavitryl; tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh đường hô hấp trên lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định đối tượng nghiên cứu (đàn lợn thịt sau cai sữa đến 5 tháng tuổi), địa điểm thực hiện (trại lợn ông Đào Duy Lễ, xã Tân Đức, Phú Bình, Thái Nguyên) và thời gian nghiên cứu (18/5/2015 – 18/11/2015); trình bày các nội dung theo dõi; mô tả quy trình bố trí thí nghiệm so sánh hiệu lực điều trị trên 64 lợn bệnh chia làm 2 lô; thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi dịch tễ (tỷ lệ mắc theo khu chuồng, giới tính, tháng trong năm, lứa tuổi, tỷ lệ chết) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật điều trị (thời gian điều trị, tỷ lệ khỏi, hạch toán chi phí thuốc); nêu phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh vật học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình công tác phục vụ sản xuất và kết quả nghiên cứu chuyên đề:

  • Công tác phục vụ sản xuất: Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn 464 con; thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng (240 m² hố sát trùng, 500 m² chuồng nuôi, 24.000 m² phun thuốc sát trùng chuồng trại); thực hiện lịch tiêm phòng 3 loại vắc xin chính (Tai xanh lúc 4 tuần tuổi bằng Amervac PRRS, Dịch tả lúc 5 và 9 tuần tuổi bằng HC-Vac, Lở mồm long móng lúc 7 và 11 tuần tuổi bằng Aftofor) đạt tỷ lệ an toàn 100%; điều trị thành công hội chứng tiêu chảy (70/72 con khỏi, đạt 97,20%), viêm khớp (2/2 con khỏi, đạt 100%) và bệnh đường hô hấp (61/64 con khỏi, đạt 95,31%).
  • Kết quả nghiên cứu chuyên đề: Phân tích tỷ lệ mắc bệnh hô hấp chung đạt 13,79% (64/464 con); đánh giá sự khác biệt tỷ lệ mắc theo 3 khu chuồng nuôi (khu A cao nhất 30,19%, khu B thấp nhất 4,61%, khu C 19,59%); phân tích tỷ lệ mắc theo tính biệt (đực 13,43%, cái 14,07%); phân tích biến động tỷ lệ mắc theo tháng từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2015 (tháng 9 cao nhất đạt 22,00%, tháng 6 thấp nhất đạt 9,21%); đánh giá sự phân bố tỷ lệ mắc theo các nhóm tuổi (nhóm >3 - 4 tháng tuổi mắc cao nhất 30,19%); thống kê tần suất các triệu chứng lâm sàng chủ yếu; ghi nhận tỷ lệ lợn chết do bệnh hô hấp (4,69% trên tổng số lợn mắc bệnh); đánh giá so sánh hiệu lực điều trị giữa Phác đồ I dùng Tylosin - 50 (tỷ lệ khỏi 93,75%) và Phác đồ II dùng Tulavitryl (tỷ lệ khỏi 96,88%); hạch toán sơ bộ chi phí sử dụng thuốc thú y.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra các kết luận tổng hợp từ số liệu khảo sát thực tế tại trại về tình hình dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và hiệu lực điều trị của hai phác đồ kháng sinh; đề xuất các khuyến nghị về biện pháp kỹ thuật thú y, quy trình tiêm phòng vắc xin và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn thịt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về tình hình dịch tễ và hiệu quả can thiệp thú y trên đàn lợn thịt 464 con tại trại chăn nuôi xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả công tác phục vụ sản xuất và phòng chống dịch bệnh

STT Nội dung công việc Số lượng theo dõi Kết quả đạt được (con) Tỷ lệ (%) Đánh giá
1 Tiêm phòng vắc xin
- Tai xanh (Amervac PRRS) 464 con 464 100,00 An toàn
- Dịch tả lợn (HC-Vac) 464 con 464 100,00 An toàn
- Lở mồm long móng (Aftofor) 464 con 464 100,00 An toàn
2 Điều trị bệnh lâm sàng
- Bệnh đường hô hấp 64 con 61 95,31 Khỏi
- Hội chứng tiêu chảy 72 con 70 97,20 Khỏi
- Bệnh viêm khớp 2 con 2 100,00 Khỏi
3 Công tác vệ sinh - khử trùng
- Vệ sinh hố sát trùng 240 m² 240 100,00 Đạt
- Vệ sinh chuồng nuôi 500 m² 500 100,00 Đạt
- Phun sát trùng chuồng trại 24.000 m² 24.000 100,00 Đạt

Kết quả điều tra dịch tễ bệnh đường hô hấp

  1. Tỷ lệ mắc theo khu chuồng: Tổng số 464 lợn theo dõi tại 3 khu chuồng có 64 con mắc bệnh hô hấp, tỷ lệ mắc trung bình là 13,79%. Khu chuồng A có tỷ lệ mắc cao nhất (30,19%, tương ứng 16/53 con) do mật độ nuôi nhốt quá đông, cơ sở vật chất và điều kiện vệ sinh kém làm tăng nồng độ khí độc NH₃, H₂S. Khu chuồng B có tỷ lệ thấp nhất (4,61%, tương ứng 10/217 con) nhờ được vệ sinh thường xuyên, lợn được tắm rửa và phun sát trùng toàn thân trước khi nhập chuồng. Khu chuồng C có tỷ lệ mắc là 19,59% (38/194 con).
  2. Tỷ lệ mắc theo tính biệt: Trong tổng số 464 lợn theo dõi, lợn đực mắc 27/201 con (tỷ lệ 13,43%) và lợn cái mắc 37/263 con (tỷ lệ 14,07%). Tỷ lệ mắc giữa hai giới tính tương đương nhau, cho thấy yếu tố tính biệt không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng cảm nhiễm bệnh hô hấp trên lợn thịt.
  3. Tỷ lệ mắc theo tháng trong năm (từ tháng 6 đến tháng 10/2015):
Tháng Số lợn điều tra (con) Số con mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
6 76 7 9,21
7 88 9 10,23
8 105 10 9,52
9 100 22 22,00
10 95 16 16,84
Tính chung 464 64 13,79

Tỷ lệ mắc bệnh tăng mạnh vào tháng 9 (22,00%) và tháng 10 (16,84%) do thời tiết chuyển từ mùa thu sang mùa đông, sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn và nhiệt độ giảm gây suy giảm sức đề kháng của lợn.

  1. Tỷ lệ mắc theo lứa tuổi:
Giai đoạn tháng tuổi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Sau cai sữa – 2 tháng tuổi 217 10 4,61
> 2 – 3 tháng tuổi 121 23 19,01
> 3 – 4 tháng tuổi 53 16 30,19
> 4 – 5 tháng tuổi 73 15 20,55
Tính chung 464 64 13,79

Lợn ở giai đoạn > 3 – 4 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (30,19%) do có sự thay đổi khẩu phần ăn (chuyển đổi từ cám mã 551 sf sang cám mã 552 sf) và thời gian phơi nhiễm với môi trường chuồng nuôi dài hơn.

  1. Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng chính:
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu Số lợn có biểu hiện (con) Tỷ lệ trên số lợn mắc (%)
Ho dai dẳng, khó thở 64 100,00
Ho vào sáng sớm, chiều tối 52 75,00
Mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn 39 60,94
Thở thể bụng 36 56,25
Ngồi thở như chó ngồi 28 43,75
Chảy nước mắt, nước mũi 17 26,56
Sốt cao 5 7,81
Vùng da mỏng tím tái 0 0,00
  1. Tỷ lệ lợn chết do bệnh hô hấp: Trong 64 lợn mắc bệnh, ghi nhận 3 con chết (2 con vào tháng 9 và 1 con vào tháng 10), chiếm tỷ lệ chết 4,69% trên tổng số lợn bệnh (tương đương 0,65% trên tổng đàn 464 con). Điều này chứng minh bệnh đường hô hấp gây tổn thất chủ yếu qua việc làm giảm tốc độ tăng trọng và tăng tiêu tốn thức ăn chứ không gây tỷ lệ chết ồ ạt.

Kết quả so sánh hiệu lực điều trị của hai loại kháng sinh

Phác đồ Thuốc điều trị Liều lượng và cách dùng Thời gian điều trị Số con điều trị (con) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Phác đồ I Tylosin – 50 + Gluco - K - C - Tylosin-50: 2 ml/10 kg TT/ngày (tiêm bắp)
- Gluco-K-C: 1 ml/7-10 kg TT/ngày
3 – 5 ngày 32 30 93,75
Phác đồ II Tulavitryl + Gluco - K - C - Tulavitryl: 1 ml/40 kg TT (tiêm bắp 1 liều duy nhất)
- Gluco-K-C: 1 ml/7-10 kg TT/ngày
1 liều duy nhất (Gluco 3-5 ngày) 32 31 96,88

Cả hai phác đồ đều cho hiệu quả điều trị cao, trong đó Phác đồ II sử dụng Tulavitryl đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn (96,88% so với 93,75%) và có ưu điểm vượt trội là chỉ cần tiêm kháng sinh một lần duy nhất, giúp giảm stress do thao tác bắt giữ lợn và tiết kiệm công lao động.

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Tác giả đã xác lập được quy luật phát sinh bệnh hô hấp theo mùa vụ và lứa tuổi tại cơ sở chăn nuôi thực tế, làm căn cứ điều chỉnh quy trình quản lý chuồng trại.
  • Đề xuất quy trình phòng bệnh tổng hợp: Thực hiện nghiêm ngặt công tác vệ sinh chuồng trại, kiểm soát mật độ nuôi, định kỳ tiêu độc khử trùng; chủ động tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin (PRRS, Dịch tả, Lở mồm long móng); tăng cường giữ ấm, chống gió lùa và kiểm soát ẩm độ vào các tháng giao mùa thu - đông (tháng 9, tháng 10); khuyến nghị áp dụng phác đồ Tulavitryl để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trong điều kiện chăn nuôi trang trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ chương trình thực tập tốt nghiệp đại học nên còn một số giới hạn:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện tại một trang trại chăn nuôi duy nhất (trại lợn ông Đào Duy Lễ, xã Tân Đức, Phú Bình) trên quy mô đàn lợn thịt từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi, chưa khảo sát trên các nhóm đối tượng khác như lợn nái sinh sản hay đực giống.
  • Thời gian theo dõi: Dữ liệu dịch tễ thu thập trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2015), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ 12 tháng của năm, đặc biệt là giai đoạn thời tiết chính đông và đầu xuân (tháng 12 đến tháng 3 năm sau) - thời điểm các bệnh hô hấp thường có diễn biến phức tạp.
  • Phương pháp chẩn đoán: Đề tài chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và hiệu quả đáp ứng điều trị; chưa thực hiện phân lập, định danh chính xác các chủng vi khuẩn/virus gây bệnh trong phòng thí nghiệm cũng như chưa tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ (antibiogram) để đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng thuốc của vi khuẩn tại thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng điều tra dịch tễ qua các mùa còn lại trong năm, kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp để phân lập căn nguyên vi sinh vật và kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn đối với các loại kháng sinh mới trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở, cán bộ kỹ thuật trang trại và các chủ cơ sở chăn nuôi lợn thịt:

  • Quy trình tiêm phòng và chăm sóc: Bảng lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn thịt từ 4 tuần tuổi (Amervac PRRS, HC-Vac, Aftofor) và các biện pháp can thiệp vệ sinh thú y, kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
  • Kỹ năng chẩn đoán lâm sàng: Hướng dẫn chi tiết phương pháp theo dõi đàn lợn vào các khung giờ đặc thù (sáng sớm và chiều tối) để phát hiện sớm các triệu chứng hô hấp điển hình (ho từng cơn, thở thể bụng, dáng ngồi thở như chó).
  • Phác đồ điều trị thực nghiệm: Cung cấp thông số liều lượng, đường dùng, liệu trình cụ thể của hai loại thuốc Tylosin - 50 và Tulavitryl kết hợp thuốc trợ sức Gluco - K - C, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác điều trị bệnh hô hấp tại các cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp chung trên đàn lợn thịt tại trại lợn khảo sát là bao nhiêu và có sự chênh lệch như thế nào giữa các khu chuồng?
Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trung bình trên tổng đàn 464 con theo dõi là 13,79% (64 con mắc). Tỷ lệ mắc có sự chênh lệch lớn giữa các khu chuồng: khu chuồng A cao nhất với 30,19% (16/53 con) do mật độ nuôi đông và điều kiện vệ sinh kém; khu chuồng C là 19,59% (38/194 con); khu chuồng B thấp nhất với 4,61% (10/217 con) nhờ duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, tắm rửa và phun thuốc sát trùng toàn thân cho lợn.

2. Yếu tố lứa tuổi và thời gian trong năm ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh hô hấp ở đàn lợn?
Về lứa tuổi, lợn ở giai đoạn > 3 – 4 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (30,19%), tiếp đến là giai đoạn > 4 – 5 tháng tuổi (20,55%), giai đoạn > 2 – 3 tháng tuổi (19,01%), và thấp nhất là giai đoạn sau cai sữa – 2 tháng tuổi (4,61%). Về thời gian theo dõi (tháng 6 đến tháng 10/2015), tỷ lệ mắc tăng vọt vào các tháng giao mùa thu - đông, trong đó tháng 9 cao nhất (22,00%) và tháng 10 (16,84%), trong khi các tháng mùa hè (tháng 6, 7, 8) tỷ lệ mắc duy trì ở mức thấp từ 9,21% đến 10,23%.

3. Những biểu hiện lâm sàng nào xuất hiện phổ biến nhất ở lợn mắc bệnh đường hô hấp tại trại?
Triệu chứng xuất hiện trên 100% lợn bệnh (64/64 con) là ho dai dẳng và khó thở. Các triệu chứng phổ biến tiếp theo gồm có: ho nhiều vào sáng sớm và chiều tối (75,00%), mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn (60,94%), thở thể bụng (56,25%), ngồi thở như chó ngồi (43,75%), chảy nước mắt và nước mũi (26,56%), sốt cao (7,81%). Triệu chứng vùng da mỏng tím tái không ghi nhận trên đàn lợn khảo sát (0,00%).

4. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ kháng sinh Tylosin - 50 và Tulavitryl khác nhau như thế nào?
Cả hai phác đồ đều mang lại hiệu quả cao: Phác đồ I sử dụng Tylosin - 50 (tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày) đạt tỷ lệ khỏi bệnh 93,75% (30/32 con); Phác đồ II sử dụng Tulavitryl (tiêm bắp 1 liều duy nhất) đạt tỷ lệ khỏi bệnh 96,88% (31/32 con). Phác đồ Tulavitryl cho tỷ lệ khỏi cao hơn và có ưu điểm tiết kiệm công tiêm truyền, giảm stress cho lợn.

5. Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại được thực hiện theo quy trình nào?
Trại áp dụng lịch tiêm vắc xin cho đàn lợn thịt gồm 3 loại: vắc xin Tai xanh (Amervac PRRS, liều 2 ml/con) tiêm lúc 4 tuần tuổi; vắc xin Dịch tả lợn (HC-Vac, liều 2 ml/con) tiêm 2 lần lúc 5 và 9 tuần tuổi; vắc xin Lở mồm long móng (Aftofor, liều 2 ml/con) tiêm 2 lần lúc 7 và 11 tuần tuổi. Tất cả 464 lợn tiêm phòng đều đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng dịch tễ học bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại chăn nuôi quy mô bán công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên với tỷ lệ mắc trung bình 13,79% và tỷ lệ chết 4,69% trên số lợn bệnh. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố nguy cơ then chốt làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh gồm mật độ nuôi nhốt cao, vệ sinh kém, thời điểm giao mùa thu - đông và giai đoạn chuyển đổi thức ăn ở lứa tuổi 3 - 4 tháng. Kết quả thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh cả hai phác đồ Tylosin - 50 và Tulavitryl đều mang lại hiệu quả điều trị cao trên 93%, trong đó Tulavitryl đạt tỷ lệ khỏi 96,88% với ưu thế nổi bật về phác đồ một liều duy nhất, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác thú y tại cơ sở chăn nuôi.