Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống đình làng Bắc Bộ là kết tinh rực rỡ của văn hóa dân gian Việt Nam, trong đó đình Liên Hiệp tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội được khởi dựng từ thế kỷ 17, trải qua hơn 400 năm lịch sử và hiện còn lưu giữ nguyên vẹn 27 đạo sắc phong quý giá từ thời Lê Trung Hưng đến triều Nguyễn. Ngôi đình sở hữu kho tàng nghệ thuật điêu khắc gỗ đồ sộ với kiến trúc 3 gian 2 chái truyền thống, phản ánh sinh động thế giới quan và đời sống sinh hoạt của người Việt xưa. Tuy nhiên, trong công tác đào tạo giáo viên mỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương – một cơ sở giáo dục có bề dày hơn 45 năm xây dựng và phát triển – việc giảng dạy mảng vốn cổ dân tộc vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập.

Môn học Trang trí cơ bản 1 có thời lượng 02 tín chỉ (tương đương 30 giờ quy chuẩn), trong đó bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc chỉ chiếm 04 giờ tín chỉ gồm 01 giờ lý thuyết và 03 giờ điền dã thực hành. Thực tế cho thấy sinh viên chủ yếu điền dã tại các địa điểm quen thuộc như Văn Miếu Quốc Tử Giám hoặc sao chép thụ động trên các mẫu phù điêu thạch cao sẵn có trong xưởng họa, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tư liệu thực tế và giảm sút niềm hứng thú học tập. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu khảo sát toàn diện các giá trị tạo hình của nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp, từ đó xây dựng giải pháp ứng dụng trực tiếp vào cấu trúc bài tập thực hành của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật. Đề tài góp phần nâng cao chất lượng bài tập từ mức điểm trung bình lên nhóm điểm khá giỏi, đồng thời bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ và ý thức bảo tồn di sản văn hóa dân tộc cho thế hệ giáo viên nghệ thuật tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tiếp cận hoạt động và tiếp cận hệ thống phức hợp trong giáo dục đại học, khẳng định quá trình dạy học là sự tương tác thống nhất giữa vai trò tổ chức của giảng viên và năng lực tự chủ nghiên cứu của sinh viên. Đồng thời, công trình kế thừa hệ thống lý luận tạo hình điêu khắc cổ truyền Việt Nam từ các công trình chuyên khảo của những nhà nghiên cứu tiêu biểu như Trần Đình Tuấn (năm 2016) với nghiên cứu hình tượng con người trong chạm khắc đình làng vùng châu thổ sông Hồng, Chu Quang Trứ (năm 1996) với kiến trúc dân gian truyền thống và Phan Cẩm Thượng (năm 1997) với điêu khắc cổ Việt Nam.

Hệ thống khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  • Vốn cổ dân tộc: Hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được lưu truyền qua nhiều thế hệ, đóng vai trò là chuẩn mực thẩm mỹ và bản sắc cốt lõi của dân tộc.
  • Đình làng: Không gian kiến trúc cộng đồng đa chức năng, vừa là trung tâm hành chính làng xã, vừa là nơi sinh hoạt tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng.
  • Nghệ thuật chạm khắc dân gian: Phương pháp tạo hình trực tiếp trên cấu kiện gỗ bằng nhát đục phóng khoáng, phản ánh chân thực đời sống xã hội và khát vọng bình dị của người lao động.
  • Bài tập Nghiên cứu vốn cổ: Hợp phần cốt lõi trong học phần Trang trí cơ bản 1, yêu cầu người học rập mẫu, phân tích đường nét, giải mã bố cục và cách điệu họa tiết truyền thống sang ngôn ngữ đồ họa hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điền dã khảo sát thực địa tại di tích đình Liên Hiệp kết hợp kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu người trông coi đình và người dân địa phương để lập hồ sơ tư liệu gồm hơn 30 bức ảnh và bản vẽ chi tiết. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được triển khai nhằm phân tích, tổng hợp các văn bản khoa học và đề cương chi tiết học phần Trang trí cơ bản 1 của Khoa Mỹ thuật cơ sở.

Để kiểm chứng tính khả thi của giải pháp, phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng được triển khai trên cỡ mẫu gồm 60 sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật khóa 1 (giai đoạn 2015-2017). Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, chia thành 2 nhóm độc lập có trình độ đầu vào tương đương nhau: 30 sinh viên thuộc nhóm đối chứng (học theo quy trình truyền thống chép mẫu thạch cao) và 30 sinh viên thuộc nhóm thực nghiệm (học theo quy trình mới ứng dụng tư liệu điền dã chạm khắc đình Liên Hiệp). Lý do lựa chọn phân tích định lượng điểm số kết hợp định tính sản phẩm bài tập khổ giấy A3 là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác mức độ tiến bộ về kỹ năng rập mẫu, khả năng phân tích nhịp điệu mảng khối và tư duy sáng tạo họa tiết của sinh viên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng rõ hệ thống giá trị nghệ thuật đặc sắc của hơn 20 mảng chạm khắc tiêu biểu tại đình Liên Hiệp qua các bức phù điêu nổi tiếng như Đi săn, Đánh cờ, Rồng ổ, Mả táng hàm rồng, Tiên cưỡi rồng và Tiên - Rồng - Hươu - Báo. Nghệ thuật chạm khắc nơi đây thể hiện sự thuần thục tuyệt đối của các nghệ nhân thế kỷ 17 thông qua 3 kỹ thuật điêu khắc gỗ đỉnh cao: chạm nổi (nổi thấp, nổi vừa, nổi cao), chạm kênh bong nhiều lớp tạo chiều sâu không gian, và chạm lộng khoét rỗng thân gỗ ở các đầu dư để đón ánh sáng tự nhiên. Đồng thời, 5 thủ pháp tạo hình độc đáo đã được hệ thống hóa, bao gồm: thủ pháp đồng hiện nhiều sự kiện trên một mặt phẳng, thủ pháp cường điệu kích thước nhân vật, thủ pháp đa điểm nhìn phối hợp góc nhìn ngang và nhìn từ trên xuống, thủ pháp kết hợp giữa hiện thực đời thường với huyền thoại tâm linh, và thủ pháp biểu tượng hóa thông qua các bộ tứ linh, tứ quý.

Khảo sát thực trạng ban đầu cho thấy có tới 85% sinh viên chỉ ghi chép vốn cổ một cách thụ động qua các mô hình thạch cao đơn điệu, và khoảng 70% sinh viên gặp lúng túng khi chuyển hóa các khối điêu khắc 3 chiều thành các mảng phẳng trang trí 2 chiều. Sau khi can thiệp bằng phương pháp dạy học mới, kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy sự khác biệt vượt bậc: tỷ lệ bài tập đạt loại Khá và Giỏi ở nhóm thực nghiệm đạt 83,3% (trong đó có 36,7% đạt điểm Giỏi và Xuất sắc), trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 46,7% bài loại Khá và hoàn toàn không có bài đạt điểm Giỏi xuất sắc. Tỷ lệ bài trung bình và yếu ở nhóm thực nghiệm giảm sâu từ 53,3% xuống chỉ còn 16,7%.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc sinh viên được tiếp cận trực tiếp với không gian di tích và hiện vật gốc 400 năm tuổi, giúp kích thích mạnh mẽ cảm xúc thẩm mỹ và tư duy thị giác. Khi đối diện với các bức chạm như Bức đánh cờ hay Bức ôm gà đi chọi, người học không chỉ nhìn thấy đường nét cơ học mà còn thấu cảm được tinh thần phóng khoáng, nụ cười an nhiên và khát vọng hòa bình của cha ông. Đúng như nhận định của họa sĩ Trần Văn Cẩn, nghệ thuật chạm khắc cổ truyền là sự kết hợp nhuần nhuyễn tài tình giữa tính hiện thực sinh động với tính trang trí ước lệ, và nhà nghiên cứu Thái Bá Vân từng chỉ ra rằng những tỷ lệ bị nén bẹt hay kéo dài trong điêu khắc đình làng lại hết sức hợp lý dưới góc nhìn tạo hình.

Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm của luận văn có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh phổ điểm 4 phân loại (Yếu, Trung bình, Khá, Giỏi) giữa hai nhóm đối chứng và thực nghiệm, qua đó minh chứng trực quan mức độ tăng trưởng vượt bậc của nhóm tiếp cận di sản. Bên cạnh đó, một bảng ma trận đối chiếu 4 tiêu chí đánh giá kỹ năng (bao gồm: độ chính xác của bản rập, tư duy phân tích nhịp điệu mảng nét, tính sáng tạo trong cách điệu họa tiết và kỹ thuật thể hiện màu sắc) sẽ phản ánh rõ nét sự chuyển biến từ nhận thức thụ động sang năng lực sáng tạo chủ động của sinh viên sư phạm mỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị di sản điêu khắc đình làng trong đào tạo mỹ thuật, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Thứ nhất, tái cấu trúc thời lượng môn học Trang trí cơ bản 1: Khoa Mỹ thuật cơ sở cần nâng thời lượng phần bài tập Nghiên cứu vốn cổ từ 04 giờ tín chỉ lên 06-08 giờ tín chỉ, trong đó bố trí ít nhất 01 buổi điền dã thực tế trọn vẹn tại các di tích đình làng tiêu biểu như đình Liên Hiệp, đình Tây Đằng hoặc đình Chu Quyến. Mục tiêu đặt ra là 100% sinh viên được trực tiếp rập mẫu và ký họa tại thực địa trong lộ trình năm học 2018-2020.
  • Thứ hai, số hóa và xây dựng ngân hàng tư liệu giảng dạy: Giảng viên bộ môn phối hợp cùng Trung tâm Thông tin Thư viện số hóa hơn 50 bản rập mẫu, bộ ảnh chuyên đề độ phân giải cao và video tư liệu về kỹ thuật chạm khắc gỗ cổ truyền, cung cấp nguồn học liệu mở trực tuyến cho sinh viên tra cứu và tự học.
  • Thứ ba, đổi mới phương pháp đánh giá sản phẩm bài tập: Bộ môn Trang trí cần ban hành bảng tiêu chí đánh giá tích hợp gồm 4 mức độ rõ ràng, chuyển trọng tâm đánh giá từ việc sao chép giống mẫu sang năng lực phân tích cấu trúc tạo hình và khả năng phát triển họa tiết ứng dụng trên khổ giấy A3 đóng quyển.
  • Thứ tư, mở rộng liên kết giữa nhà trường và ban quản lý di tích địa phương: Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương cần ký kết hợp tác văn hóa với Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn sinh viên đến thực tập điền dã định kỳ 2 đợt mỗi năm, gắn kết bảo tồn di sản với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục mỹ thuật: Tài liệu tham khảo hữu ích để đổi mới phương pháp giảng dạy các học phần Mỹ thuật cơ sở, Trang trí cơ bản, Lịch sử mỹ thuật Việt Nam và Phương pháp dạy học bộ môn Mỹ thuật tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật và Thiết kế: Cung cấp cẩm nang chi tiết về phương pháp điền dã, kỹ thuật làm bản rập, cách thức giải mã ngôn ngữ tạo hình cổ truyền và quy trình cách điệu họa tiết ứng dụng cho các đồ án trang trí, thiết kế thời trang và đồ họa.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và bảo tồn di sản: Cung cấp nguồn tư liệu khoa học xác thực về giá trị điêu khắc, kiến trúc và hệ thống 27 đạo sắc phong của đình Liên Hiệp phục vụ công tác xếp hạng di tích, lập hồ sơ trùng tu và phát triển du lịch văn hóa làng nghề.
  • Họa sĩ, nhà thiết kế mỹ thuật ứng dụng: Nguồn cảm hứng sáng tạo phong phú về ngôn ngữ tạo hình dân gian, hệ thống mô típ động vật, thực vật và nhân vật cổ truyền để khai thác vào các sản phẩm công nghiệp văn hóa đương đại mang đậm bản sắc Việt.

Câu hỏi thường gặp

  • Nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp có niên đại từ thời kỳ nào và mang giá trị gì nổi bật? Đình Liên Hiệp được xây dựng vào khoảng năm 1663 thuộc thế kỷ 17 thời Lê Trung Hưng, hiện lưu giữ 27 đạo sắc phong cổ cùng hơn 20 mảng chạm gỗ tinh xảo. Ngôi đình phản ánh đỉnh cao của điêu khắc dân gian qua các đề tài sinh hoạt đời thường, tín ngưỡng dân gian với kỹ thuật chạm kênh bong và chạm lộng vô cùng điêu luyện.

  • Tại sao sinh viên cần điền dã thực tế thay vì chỉ sao chép các mẫu phù điêu thạch cao tại xưởng? Việc điền dã tại thực địa giúp sinh viên tiếp xúc trực quan với không gian kiến trúc mở và ánh sáng tự nhiên của ngôi đình 400 năm tuổi. Trải nghiệm thực tế kích thích xúc cảm nghệ thuật, giúp người học hiểu rõ mối quan hệ giữa cấu kiện kiến trúc và nhịp điệu mảng chạm, vượt qua sự khô cứng của mẫu thạch cao sao chép.

  • Điểm khác biệt lớn nhất giữa kỹ thuật chạm kênh bong và chạm lộng tại đình Liên Hiệp là gì? Chạm kênh bong tạo ra nhiều lớp hình khối tách rời khỏi thân gỗ nhưng vẫn giữ liên kết với mặt nền phía sau để tạo độ sâu. Trong khi đó, chạm lộng là kỹ thuật đỉnh cao đục khoét xuyên thấu ruột gỗ, loại bỏ hoàn toàn cảm giác về mặt nền, tạo ra các khối rỗng đa chiều giúp ánh sáng luồn lách sinh động.

  • Kết quả thực nghiệm sư phạm của đề tài đạt được những chuyển biến cụ thể nào? Kết quả khảo sát trên 60 sinh viên cho thấy nhóm thực nghiệm ứng dụng chạm khắc đình Liên Hiệp đạt 83,3% bài tập loại Khá - Giỏi, cao hơn 36,6% so với nhóm đối chứng học theo phương pháp cũ. Tỷ lệ sinh viên tự tin phân tích bố cục và sáng tạo họa tiết mới tăng từ khoảng 25% lên hơn 80%.

  • Làm thế nào để sinh viên ứng dụng 5 thủ pháp tạo hình dân gian vào bài tập trang trí hiện đại? Sinh viên tiếp thu các thủ pháp như đồng hiện, cường điệu và đa điểm nhìn để phá vỡ các quy chuẩn phối cảnh hàn lâm gò bó. Từ đó, người học tự do tổ chức bố cục mảng miếng, phóng đại các chi tiết trọng tâm và kết hợp nhịp điệu đường nét truyền thống vào các đồ án đồ họa đương đại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị lịch sử và nghệ thuật tạo hình đặc sắc của hơn 20 mảng chạm khắc gỗ tiêu biểu tại di tích đình Liên Hiệp có niên đại từ thế kỷ 17.
  • Công trình phân tích sâu sắc 5 thủ pháp tạo hình dân gian và 3 kỹ thuật điêu khắc gỗ cổ truyền, khẳng định giá trị thẩm mỹ vượt bậc của kho tàng vốn cổ xứ Đoài.
  • Đề tài đã xây dựng quy trình dạy học thực nghiệm thành công trên 60 sinh viên, nâng tỷ lệ bài tập đạt loại Khá - Giỏi từ 46,7% lên 83,3% và xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thụ động sao chép.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược trong giai đoạn 2018-2020 nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo 02 tín chỉ môn Trang trí cơ bản 1 tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
  • Việc kết nối di sản văn hóa đình làng với giảng dạy mỹ thuật là hướng đi tất yếu; các cơ sở giáo dục nghệ thuật cần chủ động nhân rộng mô hình điền dã thực địa này để lan tỏa tình yêu di sản và đào tạo nên những thế hệ giáo viên tài năng, giàu bản sắc.