Tổng quan luận án

Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên phạm vi toàn cầu. Theo số liệu thống kê năm 2015, thế giới có khoảng 110,55 triệu người mắc và 8,92 triệu người tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ, trong đó tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành chỉ đứng sau đột quỵ não. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ nhập Viện Tim mạch Quốc gia gia tăng từ 11,2% (năm 2003) lên 24% (năm 2007), và đến năm 2012 bệnh tim thiếu máu cục bộ đứng thứ hai trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Tăng huyết áp được xác định là yếu tố nguy cơ tim mạch tiếp diễn và độc lập, làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên gấp ba lần và tiếp tục tăng theo cấp số nhân khi kết hợp cùng các yếu tố nguy cơ khác. Ở người từ 40 đến 69 tuổi, mỗi mức tăng huyết áp 20/10 mmHg làm gia tăng nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành lên 2 lần.

Về mặt chẩn đoán, chụp động mạch vành qua da là tiêu chuẩn vàng nhưng mang tính xâm lấn và tiềm ẩn tai biến. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy ra đời nhằm cung cấp giải pháp chẩn đoán không xâm lấn, tuy nhiên các thế hệ máy 64 dãy hoặc 128 dãy có độ phân giải thời gian còn hạn chế (160–200 ms), đòi hỏi bệnh nhân phải dùng thuốc kiểm soát nhịp tim, liều chiếu xạ tương đối cao (8–25 mSv) và dễ bị nhiễu ảnh do chuyển động hô hấp hoặc loạn nhịp tim. Sự phát triển của máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai nguồn phát tia (Dual Source CT - DSCT) với độ phân giải thời gian 75 ms giúp khảo sát hình ảnh động mạch vành với chất lượng cao mà không bắt buộc dùng thuốc hạ nhịp tim. Tại Việt Nam thời điểm năm 2018, các nghiên cứu ứng dụng thế hệ máy này để đánh giá tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp còn hạn chế. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:

  1. Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 256 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.
  2. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp nguyên phát có chỉ định chụp cắt lớp vi tính động mạch vành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Quân y phối hợp cùng Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai.
  • Thời gian hoàn thành: Luận án bảo vệ năm 2018 tại Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về mối liên quan giữa tăng huyết áp, các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương giải phẫu động mạch vành, cũng như giá trị của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy:

  • Nghiên cứu về dịch tễ và nguy cơ tăng huyết áp: Nghiên cứu Framingham (Stanley và cộng sự, 1999) chỉ ra áp lực mạch đập là yếu tố tiên lượng tử vong do bệnh động mạch vành. Nghiên cứu của Peggy và cộng sự trên 3.031 nam giới với thời gian theo dõi 25 năm ghi nhận nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành tăng 1,17 lần và 1,13 lần tương ứng với mỗi mức tăng 10/5 mmHg của huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Phân tích gộp của Lewington và cộng sự (2002) trên 61 nghiên cứu với hơn 1 triệu bệnh nhân xác nhận mức huyết áp trên 115/75 mmHg bắt đầu làm gia tăng nguy cơ tử vong tim mạch. Thử nghiệm HOT (Hansson và cộng sự, 1998) chứng minh việc kiểm soát huyết áp tâm trương về mức 82,6 mmHg giúp giảm tối đa biến cố tim mạch chính.
  • Nghiên cứu về mức độ tổn thương mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp: Natali và cộng sự (2000) nghiên cứu trên 1.700 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tổn thương 3 nhánh động mạch vành ở nhóm tăng huyết áp cao hơn nhóm không tăng huyết áp sau khi hiệu chỉnh tuổi, giới và triệu chứng đau ngực. Masoudkabir và cộng sự (2015) trên 10.502 bệnh nhân cho thấy tăng huyết áp kết hợp đái tháo đường làm tăng độ nặng tổn thương mạch vành với điểm Gensini cao hơn rõ rệt (5,93 so với 3,99).
  • Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ phối hợp: Nghiên cứu tại Phần Lan (Pekka và cộng sự, 1999 trên 14.786 bệnh nhân); Qiao và cộng sự trên 1.711 nam giới theo dõi 35 năm về tác hại của thuốc lá; Carole và cộng sự trên 1.771 nam giới trong 30 năm về phối hợp rượu bia và thuốc lá; Salvatore và cộng sự (2010) phân tích gộp 87 nghiên cứu trên 951.083 bệnh nhân về hội chứng chuyển hóa; Humphrey và cộng sự (2008) phân tích gộp về homocystein; phân tích gộp 54 nghiên cứu trên 160.309 người về vai trò của chỉ số viêm hsCRP.
  • Nghiên cứu về kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính động mạch vành: Phân tích gộp của Mowatt và cộng sự (2008) trên máy 64 dãy cho thấy độ nhạy đạt 99% nhưng độ đặc hiệu giảm ở bệnh nhân có vôi hóa nặng. Thử nghiệm đa trung tâm ACCURACY chứng minh độ nhạy 94% và độ đặc hiệu 83% đối với hẹp trên 70%. Đối với hệ thống 2 nguồn phát tia, phân tích gộp của Salavati và cộng sự (2012) từ 25 nghiên cứu cho thấy độ nhạy đạt 99% và độ đặc hiệu đạt 89% ở cấp độ bệnh nhân; nghiên cứu của Westwood và cộng sự (2013) tiếp tục khẳng định tính chính xác của hệ thống này.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết: Đánh giá có hệ thống hình thái, mức độ hẹp, tính chất mảng xơ vữa của động mạch vành bằng máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 nguồn phát tia trên nhóm bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Việt Nam, đồng thời phân tích mối tương quan giữa tổn thương này với các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương các cơ quan đích.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp: Áp dụng tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam (2015) và Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2015): Tăng huyết áp xác định khi huyết áp tâm thu $\ge 140$ mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương $\ge 90$ mmHg, hoặc người có tiền sử đang dùng thuốc hạ áp. Phân độ huyết áp phòng khám gồm: Huyết áp tối ưu ($<120/<80$), Bình thường ($<130/<85$), Bình thường cao (130–139/85–89), Tăng huyết áp độ 1 (140–159/90–99), Tăng huyết áp độ 2 (160–179/100–109), Tăng huyết áp độ 3 ($\ge 180/\ge 110$), và Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ($\ge 140$ và $<90$ mmHg).
  • Phân giai đoạn tăng huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1996):
    • Giai đoạn I: Chưa có tổn thương thực thể cơ quan đích.
    • Giai đoạn II: Có ít nhất một tổn thương cơ quan đích (dày thất trái trên điện tim/siêu âm, hẹp động mạch võng mạc, protein niệu, tăng nhẹ creatinin, mảng xơ vữa động mạch).
    • Giai đoạn III: Biểu hiện tổn thương cơ quan đích nặng (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim; nhũn não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua; suy thận với creatinin $>2$ mg%; phình tách động mạch chủ; xuất huyết/xuất tiết võng mạc hoặc phù gai thị theo phân loại Keith-Wagener-Barker từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4).
  • Giải phẫu phân đoạn động mạch vành theo CASS (Coronary Artery Surgery Study):
    • Thân chung động mạch vành trái (Left Main - LM).
    • Động mạch liên thất trước (LAD): LAD1 (từ chỗ chia đến nhánh vách 1), LAD2 (từ nhánh vách 1 đến nhánh chéo 2), LAD3 (đoạn còn lại).
    • Động mạch mũ (LCx): LCx1 (từ chỗ chia đến nhánh bờ 1), LCx2 (đoạn còn lại sau nhánh bờ 1).
    • Động mạch vành phải (RCA): RCA1 (đoạn gần), RCA2 (đoạn giữa), RCA3 (đoạn xa tới động mạch liên thất sau).
  • Cơ chế bệnh sinh tổn thương mạch vành trong tăng huyết áp: Sự suy giảm chức năng nội mô làm giảm sinh khả dụng Nitric Oxide (NO), tăng hoạt tính của hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAA), tăng sinh chất nền ngoại bào (Extracellular Matrix Metalloproteinases), lắng đọng LDL oxy hóa tạo tế bào bọt (foam cells), phối hợp phản ứng viêm mạn tính qua các chỉ dấu sinh học (CRP, hsCRP, Interleukin-1$\beta$, Interleukin-6, TNF-$\alpha$, C3) và tăng tải thất trái.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tương quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Khám lâm sàng, khai thác tiền sử hút thuốc, rối loạn lipid, đái tháo đường, thói quen vận động.
    • Xét nghiệm cận lâm sàng: Sinh hóa máu (Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C, Ure, Creatinin, hsCRP), điện tâm đồ, siêu âm Doppler tim.
    • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai nguồn phát tia (Dual Source CT) theo các tiêu chuẩn phù hợp của ACCF/AHA (2013). Đánh giá mức độ vôi hóa, mức độ hẹp lòng mạch, số lượng nhánh tổn thương và cấu trúc mảng xơ vữa (vôi hóa, không vôi hóa, hỗn hợp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan hệ thống các cơ sở lý luận, dữ liệu dịch tễ học và các bằng chứng khoa học liên quan đến đề tài:

  1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp:

    • Cung cấp định nghĩa, phân độ và số liệu dịch tễ học: WHO ước tính có gần 1 tỷ người mắc tăng huyết áp (2008), gây tử vong 7,5 triệu người mỗi năm (chiếm 12,8% tổng tử vong). Tại Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 25 tuổi tăng nhanh: 11,2% (1992), 25,1% (2009) và đạt 47,3% vào năm 2015. Trong đó, 39,1% người mắc chưa được phát hiện và chỉ có 31,3% số bệnh nhân điều trị kiểm soát được huyết áp.
    • Phân loại tăng huyết áp thành nguyên phát (chiếm 95%) và thứ phát; mô tả chi tiết tổn thương 5 cơ quan đích: tim, não, thận, mạch máu lớn và mắt.
  2. Bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp:

    • Trình bày giải phẫu học chi tiết hệ động mạch vành theo phân đoạn CASS (LM, LAD1-3, LCx1-2, RCA1-3).
    • Phân tích cơ chế bệnh sinh xơ vữa động mạch: Quá trình viêm nội mạch, tích lũy LDL oxy hóa, hình thành tế bào bọt, tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu và nứt vỡ mảng xơ vữa dẫn đến huyết khối cấp tính.
    • Tổng hợp các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển: Tuổi, giới tính, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, lối sống ít vận động, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì (chỉ số BMI).
    • Phân tích các yếu tố nguy cơ không kinh điển: Nồng độ hsCRP, Interleukin-6, homocystein máu và tương tác với hệ RAA làm tăng tốc độ tái cấu trúc thành mạch.
  3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh động mạch vành:

    • So sánh đặc điểm của các phương pháp thăm dò: Điện tâm đồ (lúc nghỉ, gắng sức theo phác đồ Duke), dấu ấn men tim (CK, CK-MB, Myoglobin, Troponin), siêu âm tim (2D, Doppler, siêu âm cản âm), siêu âm nội mạch (IVUS, OCT), chụp cộng hưởng từ tim (DE-MRI), xạ hình tưới máu cơ tim SPECT, và chụp động mạch vành qua da (tiêu chuẩn vàng và các chỉ định mức I, II, III theo Hội Tim mạch học Việt Nam).
  4. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy và ưu thế của máy 256 dãy 2 nguồn phát tia:

    • Lịch sử phát triển từ máy chụp cắt lớp năm 1972, máy 64 dãy (2004), máy 2 nguồn phát thế hệ một (2005) đến thế hệ hai (2008).
    • Nguyên lý tái tạo hình ảnh tại thời điểm tim ít chuyển động nhất (thì tâm trương, cửa sổ 60–70% khoảng RR).
    • Chỉ định và chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính theo tiêu chuẩn quốc tế ACCF/AHA (2013).
Thông số kỹ thuật Máy CLVT 64 dãy (1 bóng) Máy CLVT 256 dãy (1 bóng) Máy CLVT 256 dãy (2 bóng phát tia) Máy CLVT 320 dãy (1 bóng)
Độ phân giải thời gian (ms) 165 – 200 135 75 175
Độ phân giải không gian (mm) 0,5 – 0,625 0,625 0,6 0,5
Thời gian quay của bóng (giây) 0,33 0,28 – 0,33 0,28 0,3
Sử dụng thuốc hạ nhịp tim Có (+) Có/Không (+/-) Không cần (-) Có (+)
Liều chiếu xạ cho bệnh nhân (mSv) 8 – 25 11 – 12 $<1$ đến $<4$ $<4$

Nguồn: Tổng hợp từ Choi S. và Thomas G. trích dẫn trong văn bản luận án.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu về hình thái giải phẫu và đặc điểm tổn thương hệ động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Việt Nam được khảo sát bằng máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai nguồn phát tia.
  • Làm rõ mối liên quan có ý nghĩa bệnh học giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển (tuổi, giới tính, thời gian tăng huyết áp, mức độ kiểm soát huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường) và không kinh điển (nồng độ hsCRP) với mức độ vôi hóa, độ hẹp lòng mạch và số lượng nhánh động mạch vành bị tổn thương.
  • Bổ sung bằng chứng thực tiễn về mối tương quan giữa tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp (dày thất trái, tổn thương đáy mắt, suy giảm chức năng thận) với mức độ trầm trọng của tổn thương giải phẫu động mạch vành.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng lâm sàng

  • Khẳng định giá trị của máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia trong chẩn đoán không xâm lấn bệnh động mạch vành: Thời gian chụp nhanh dưới 5 giây, độ phân giải thời gian 75 ms giúp thu được hình ảnh chất lượng cao mà không cần dùng thuốc hạ nhịp tim trước chụp, áp dụng được cho bệnh nhân có nhịp tim nhanh (lên đến 120 chu kỳ/phút), loạn nhịp tim (như rung nhĩ) hoặc không nín thở tốt.
  • Giảm thiểu liều phơi nhiễm bức xạ xạ trị cho người bệnh (xuống dưới 1 mSv trong điều kiện chụp tối ưu so với mức 8–25 mSv ở máy 64 dãy).
  • Đề xuất quy trình sàng lọc và phân tầng nguy cơ tổn thương mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp dựa trên sự phối hợp giữa đánh giá các yếu tố nguy cơ toàn diện và chỉ định chụp cắt lớp vi tính đa dãy phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính dù sử dụng hệ thống 256 dãy vẫn là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giải phẫu, không thay thế hoàn toàn được các đánh giá về mặt sinh lý huyết động dòng chảy mạch vành hoặc can thiệp điều trị trực tiếp như chụp mạch qua da.
    • Bệnh nhân có suy thận nặng hoặc tiền sử dị ứng thuốc cản quang thuộc nhóm chống chỉ định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi dọc biến cố tim mạch dài hạn ở nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có tổn thương mạch vành được phát hiện qua chụp cắt lớp vi tính 256 dãy.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế y tế và tối ưu hóa phác đồ điều trị nội khoa kết hợp can thiệp dựa trên mức độ xơ vữa phát hiện sớm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và Chẩn đoán hình ảnh: Tài liệu cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết, tiêu chuẩn phân đoạn giải phẫu CASS, quy trình phân tích mảng xơ vữa và chỉ định lâm sàng theo khuyến cáo quốc tế ACCF/AHA.
  • Đối với học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Nội khoa - Tim mạch: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lâm sàng tim mạch và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy.
  • Đối với các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và bằng chứng khoa học phục vụ định hướng trang bị, ứng dụng công nghệ chẩn đoán hình ảnh chất lượng cao trong kiểm soát bệnh tim mạch mạn tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia có ưu điểm kỹ thuật gì vượt trội so với máy 64 dãy?

Máy 256 dãy 2 bóng phát tia đạt độ phân giải thời gian 75 ms (so với 160–200 ms của máy 64 dãy), thời gian quay bóng 0,28 giây, cho phép chụp hoàn tất dưới 5 giây. Người bệnh không bắt buộc dùng thuốc hạ nhịp tim, có thể chụp được khi nhịp tim nhanh đến 120 chu kỳ/phút hoặc loạn nhịp tim, đồng thời giảm liều chiếu xạ xuống $<1$ đến $<4$ mSv (so với 8–25 mSv ở máy 64 dãy).

2. Tăng huyết áp làm gia tăng nguy cơ mắc và tử vong do bệnh động mạch vành như thế nào?

Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên 3 lần và tiếp tục tăng theo cấp số nhân khi phối hợp với các yếu tố nguy cơ khác. Ở người từ 40 đến 69 tuổi, mỗi mức tăng huyết áp 20/10 mmHg làm tăng gấp 2 lần nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành. Mức huyết áp trên 115/75 mmHg đã bắt đầu làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.

3. Cơ chế chính gây tổn thương mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp là gì?

Tổn thương phát sinh qua hai con đường chính:

  • Tái cấu trúc thành mạch và xơ vữa động mạch do suy giảm chức năng tế bào nội mô, giảm NO, tăng hoạt tính hệ RAA, tăng sinh chất nền ngoại bào và phản ứng viêm mạn tính (gia tăng hsCRP, Interleukin-6, TNF-$\alpha$).
  • Tăng hậu tải thất trái gây phì đại cơ tim, giảm khả năng giãn thất trái và giảm tưới máu mạch vành trong thì tâm trương.

4. Hệ thống phân đoạn giải phẫu động mạch vành theo CASS được phân chia như thế nào?

Theo CASS, hệ mạch vành được chia thành các đoạn:

  • Thân chung động mạch vành trái (LM).
  • Động mạch liên thất trước (LAD): LAD1 (đoạn gần), LAD2 (đoạn giữa), LAD3 (đoạn xa).
  • Động mạch mũ (LCx): LCx1 (đoạn gần), LCx2 (đoạn xa).
  • Động mạch vành phải (RCA): RCA1 (đoạn gần), RCA2 (đoạn giữa), RCA3 (đoạn xa).

5. Những trường hợp nào chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính động mạch vành?

Chống chỉ định gồm: Bệnh nhân suy thận mạn tính không thể lọc máu sau chụp, tiền sử dị ứng thuốc cản quang, bệnh nhân mắc hội chứng động mạch vành cấp, bệnh nhân không hợp tác và phụ nữ có thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Tô Thị Mai Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và bằng chứng dịch tễ về bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Công trình tập trung phân tích giá trị chẩn đoán của hệ thống chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai nguồn phát tia – một kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn có độ phân giải thời gian cao và liều chiếu xạ thấp. Các kết quả nghiên cứu đóng góp dữ liệu thực chứng quan trọng trong việc xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích với đặc điểm tổn thương hệ động mạch vành trong thực hành lâm sàng nội khoa tim mạch tại Việt Nam.