Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại BVTW Thái Nguyên

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở người đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Trường đại học

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội khoa

Tác giả

Nông Thị Hương Nhài

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2025

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Viêm phổi cộng đồng là bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường gặp trong thực hành nội khoa. Tình trạng này diễn biến đặc biệt nghiêm trọng trên người mắc đái tháo đường típ 2. Số lượng người bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng trên quy mô toàn cầu. Rối loạn chuyển hóa glucose làm suy yếu phản ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Bạch cầu giảm khả năng thực bào và hóa ứng động. Tổn thương vi mạch tại phổi cản trở lưu thông tuần hoàn cục bộ. Người bệnh rất dễ nhiễm các chủng vi khuẩn độc lực cao. Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên tiếp nhận nhiều ca bệnh viêm phổi phức tạp từ các tỉnh miền núi phía Bắc. Đa số người bệnh nhập viện khi tình trạng nhiễm trùng đã chuyển biến nặng. Việc đánh giá toàn diện các yếu tố nguy cơ giữ vai trò sống còn. Nghiên cứu thực tiễn tại bệnh viện giúp xây dựng phác đồ theo dõi hiệu quả. Nhận diện sớm dấu hiệu suy hô hấp giúp giảm nguy cơ tử vong. Bệnh nhân cần được kiểm soát tốt cả đường huyết lẫn tổn thương phổi.

1.1. Khái niệm và dịch tễ học bệnh lý

Đái tháo đường típ 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính phổ biến. Tình trạng tăng glucose máu kéo dài gây tổn thương cấu trúc đa cơ quan. Viêm phổi cộng đồng là biến chứng nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp ở nhóm đối tượng này. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh phổi tăng gấp đôi ở người có tiền sử đái tháo đường. Nguy cơ nhập viện điều trị nội trú cũng cao hơn rõ rệt. Bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh lý nền đi kèm như tăng huyết áp hoặc suy tim. Tại khu vực miền núi phía Bắc, tỷ lệ phát hiện muộn vẫn còn ở mức cao. Đa phần người bệnh chưa tuân thủ chặt chẽ chế độ kiểm soát đường huyết ngoại trú. Bệnh cảnh bùng phát nhanh khi thời tiết thay đổi giao mùa.

1.2. Mối liên hệ bệnh sinh giữa hai bệnh lý

Đường huyết tăng cao làm suy giảm chức năng miễn dịch tế bào. Nồng độ glucose trong dịch tiết đường thở tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Cơ chế thanh thải chất nhầy tại niêm mạc phế quản bị đình trệ. Đại thực bào phế nang mất đi độ nhạy cảm cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh. Đồng thời, phản ứng viêm toàn thân kích thích giải phóng các cytokine tiền viêm. Tình trạng này làm trầm trọng thêm mức độ kháng insulin sẵn có. Vòng xoắn bệnh lý khiến đường huyết tiếp tục tăng vọt và phổi tổn thương sâu. Bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng suy hô hấp cấp tính. Việc cắt đứt vòng xoắn bệnh lý đòi hỏi sự can thiệp nội khoa kịp thời.

II. Phân tích lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Biểu hiện lâm sàng của viêm phổi trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 thường nghèo nàn và không điển hình. Phản ứng sốt có thể bị che lấp ở người cao tuổi hoặc người có suy giảm miễn dịch. Triệu chứng ho và khạc đờm đôi khi xuất hiện muộn. Thay vào đó, bệnh nhân thường nhập viện vì mệt mỏi, chán ăn hoặc rối loạn ý thức. Tình trạng tăng đường huyết cấp tính thường khởi phát đồng thời cùng nhiễm trùng. Khám phổi thấy hội chứng đông đặc phổi không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Ran ẩm và ran nổ xuất hiện rải rác ở một hoặc hai bên đáy phổi. Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện tổn thương khi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Bên cạnh đó, các dấu hiệu cận lâm sàng phản ánh mức độ viêm nhiễm nặng nề. Số lượng bạch cầu máu ngoại vi và tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng rất cao. Nồng độ protein phản ứng C (CRP) trong huyết thanh tăng vượt ngưỡng bình thường. Sự phối hợp của nhiều triệu chứng mờ nhạt dễ khiến chẩn đoán ban đầu bị trì hoãn.

2.1. Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu cảnh báo

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mắc viêm phổi thường có khởi phát âm thầm. Khó thở là triệu chứng cơ năng chiếm tỷ lệ cao nhất lúc nhập viện. Nhịp thở nhanh nông trên 20 lần mỗi phút báo hiệu suy hô hấp tiến triển. Cơn sốt có thể chỉ ở mức sốt nhẹ hoặc thậm chí không sốt. Tình trạng mất nước và rối loạn điện giải xảy ra phổ biến. Dấu hiệu tổn thương thần kinh như lú lẫn hay ngủ gà cảnh báo nguy cơ diễn tiến nặng. Khám phổi phát hiện tiếng ran nổ cục bộ hoặc rì rào phế nang giảm. Nhận biết sớm các triệu chứng kín đáo này đóng vai trò quyết định trong việc phân loại mức độ bệnh tại phòng cấp cứu.

2.2. Biến đổi cận lâm sàng và hình ảnh học

Kết quả xét nghiệm máu thể hiện hội chứng đáp ứng viêm mạnh mẽ. Số lượng bạch cầu tăng cao với ưu thế bạch cầu trung tính. Tốc độ máu lắng và nồng độ CRP huyết thanh đều tăng rõ rệt so với bình thường. Chỉ số đường máu mao mạch và chỉ số HbA1c phản ánh tình trạng kiểm soát đường huyết kém trước đó. Hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực cho thấy tổn thương thâm nhiễm nhu mô lan tỏa. Tổn thương dạng đông đặc phổi, kính mờ hoặc dày vách liên tiểu thùy xuất hiện tại nhiều phân thùy. Tràn dịch màng phổi đi kèm làm tăng nguy cơ biến chứng mủ màng phổi. Kết quả chẩn đoán hình ảnh giúp định vị chính xác vị trí và độ rộng của ổ nhiễm trùng.

III. Phương pháp chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Quy trình chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở người bệnh đái tháo đường cần được tiến hành khẩn trương và bài bản. Bác sĩ kết hợp khai thác tiền sử với thăm khám thể chất toàn diện. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định dựa vào hình ảnh tổn thương mới trên phim chụp lồng ngực kèm hội chứng nhiễm trùng. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao được ưu tiên chỉ định nhằm phát hiện tổn thương sớm. Thu thập bệnh phẩm đường hô hấp dưới là bước không thể thiếu để phân lập vi khuẩn gây bệnh. Bệnh nhân có thể khạc đờm trực tiếp vào lọ vô khuẩn vào buổi sáng sớm. Trường hợp không khạc được đờm cần cân nhắc nội soi phế quản hút dịch rửa phế nang. Thang điểm CURB-65 và chỉ số PSI giúp phân loại độ nặng của bệnh chính xác. Các thang điểm này hỗ trợ đưa ra quyết định nhập viện điều trị khoa thường hay chuyển đơn vị hồi sức tích cực. Đánh giá kiểm soát glucose huyết lúc đói và HbA1c đóng vai trò song hành trong phác đồ chẩn đoán toàn diện.

3.1. Kỹ thuật vi sinh và phân lập căn nguyên

Kỹ thuật vi sinh giữ vai trò then chốt trong định hướng kháng sinh liệu pháp. Mẫu đờm đạt tiêu chuẩn chất lượng khi chứa trên 25 bạch cầu đa nhân và dưới 10 tế bào biểu mô trên một vi trường. Phương pháp nhuộm Gram phát hiện nhanh hình thái vi khuẩn Gram dương hoặc Gram âm. Nuôi cấy mẫu bệnh phẩm đờm hoặc dịch rửa phế quản phế nang giúp định danh vi khuẩn chính xác. Kháng sinh đồ cung cấp phổ nhạy cảm với các loại thuốc kháng sinh hiện hành. Tại cơ sở điều trị, vi khuẩn Gram âm đường ruột và phế cầu là các tác nhân thường gặp. Cấy máu nên được thực hiện ngay trước khi truyền kháng sinh đối với trường hợp nặng. Việc thu thập mẫu đúng quy trình vô khuẩn giảm thiểu tối đa tình trạng nhiễm tạp khuẩn.

3.2. Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm

Phân tầng nguy cơ sớm giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế tại bệnh viện. Thang điểm CURB-65 đánh giá 5 biến số gồm ý thức, urê máu, tần số thở, huyết áp và tuổi tác. Người bệnh đạt từ 2 điểm trở lên cần nhập viện theo dõi chặt chẽ. Chỉ số mức độ nặng của viêm phổi (PSI/Fine) phân loại chi tiết hơn qua 20 thông số sinh học. Các mức độ Fine IV và Fine V tương ứng với tỷ lệ tử vong cao. Những bệnh nhân này cần được bố trí giường bệnh tại khu vực chăm sóc đặc biệt. Đái tháo đường là yếu tố cộng điểm làm tăng mức độ rủi ro trong thang điểm PSI. Việc phân tầng chuẩn xác hỗ trợ bác sĩ lựa chọn kháng sinh ban đầu hợp lý.

IV. Kết luận về viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại BVTW

Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Kết quả lâm sàng chỉ ra tính chất thầm lặng nhưng diễn tiến nhanh chóng của bệnh lý hô hấp. Kiểm soát chặt chẽ đường huyết bằng insulin truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da là điều kiện tiên quyết. Kháng sinh phổ rộng cần được sử dụng sớm ngay sau khi chẩn đoán nghi ngờ để ngăn chặn nhiễm khuẩn huyết. Bác sĩ điều trị phải cân nhắc các chủng vi khuẩn kháng thuốc tại địa phương. Sự phối hợp đa chuyên khoa giữa Nội Hô hấp và Nội Tiết giúp nâng cao tỷ lệ hồi phục. Chế độ dinh dưỡng giàu năng lượng và phục hồi chức năng hô hấp cần được thực hiện song song. Sau khi xuất viện, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn tiêm phòng vắc xin cúm và phế cầu. Việc theo dõi ngoại trú định kỳ giúp giảm thiểu nguy cơ tái nhập viện. Ứng dụng các quy trình chuẩn hóa góp phần cải thiện rõ rệt tiên lượng sống của người bệnh.

4.1. Phác đồ điều trị phối hợp toàn diện

Điều trị viêm phổi trên bệnh nhân đái tháo đường đòi hỏi chiến lược đa mô thức. Kháng sinh đường tĩnh mạch nên được khởi đầu trong vòng 4 giờ đầu nhập viện. Nhóm beta-lactam kết hợp macrolide hoặc fluoroquinolone hô hấp thường được ưu tiên lựa chọn theo kinh nghiệm ban đầu. Liệu pháp sau đó được điều chỉnh dựa vào kết quả kháng sinh đồ thực tế. Kiểm soát đường huyết bằng phác đồ insulin tích cực giúp duy trì nồng độ glucose trong giới hạn an toàn. Tránh tình trạng hạ đường huyết đột ngột ở bệnh nhân cao tuổi. Liệu pháp oxy hỗ trợ duy trì độ bão hòa oxy máu động mạch trên 92%. Bù nước điện giải đầy đủ hỗ trợ phục hồi huyết động ổn định.

4.2. Chiến lược dự phòng và chăm sóc lâu dài

Dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp là mục tiêu then chốt trong quản lý đái tháo đường ngoại trú. Bệnh nhân cần được tư vấn tiêm chủng vắc xin phòng cúm hằng năm và phế cầu định kỳ. Kiểm soát tốt chỉ số HbA1c dưới 7% giúp duy trì hàng rào miễn dịch khỏe mạnh. Người bệnh cần giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ nhằm giảm nguy cơ hít phải vi khuẩn. Bỏ hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói bụi độc hại có ý nghĩa quan trọng. Chế độ dinh dưỡng cân bằng và tập luyện thể dục đều đặn nâng cao sức đề kháng. Bệnh nhân cần tái khám ngay khi xuất hiện dấu hiệu sốt hoặc ho tái phát. Giáo dục sức khỏe liên tục giúp giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong do viêm phổi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về viêm phổi cộng đồng 1. Định nghĩa Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng cấp tính (<21 ngày) của nhu mô phổi bao gồm phế nang và mô kẽ, có thể ảnh hưởng toàn bộ thùy (lobar pneumonia), phân thùy (segmental or lobular pneumonia), phế nang tiếp cận với phế quản (bronchopneumonia) hay tổ chức kẽ (interstitial pneumonia)12. Viêm phổi được phân thành 2 loại chính: viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) và viêm phổi bệnh viện.

Viêm phổi cộng đồng (Community-aquired pneumonia – CAP): là tình trạng nhiễm trùng của nhu mô phổi xảy ra ở cộng đồng, bên ngoài bệnh viện, xuất hiện trên bệnh nhân không nhập viện hay sống trong viện điều dưỡng trong thời gian 2 tuần trước khi xuât hiện triệu chứng viêm phổi bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Đặc điểm chung có hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ đông đặc phế nang hoặc tổn thương mô kẽ trên phim X quang phổi. Bệnh thường do vi khuẩn, virus, nấm và một số tác nhân khác, nhưng không do trực khuẩn lao12. Dịch tễ VPCĐ là một căn bệnh phổ biến ảnh hưởng đến khoảng 450 triệu người mỗi năm và xảy ra ở tất cả các nơi trên thế giới.

Đây là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở các nhóm tuổi gây 4 triệu ca tử vong (7% tổng số tử vong trên thế giới) hàng năm. Tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em dưới năm tuổi và người lớn > 75 tuổi. Taị Hoa Kỳ, tỉ lệ mắc bệnh hàng năm 649/100.000 tương ứng với 1.825 ca nhập viện hàng năm. Tỷ lệ tử vong trong khi nằm viện là 6.5% tương ứng với 102.821 ca tử vong hàng năm1.

Ước tính tỉ lệ tử vong chung do VPCĐ mỗi năm trên thế giới dao động 1-5% 4 ở nhóm bệnh nhân ngoại trú; 5,7-14% ở nhóm bệnh nhân nội trú và 34-50% ở nhóm bệnh nhân ICU (đặc biệt là những bệnh nhân thở máy). Theo WHO (2015) viêm phổi là căn nguyên gây tử vong đứng hàng thứ 3 sau đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Tỷ lệ mắc VPCĐ ở các nước đang phát triển cao hơn gấp 5 lần so với các nước phát triển. Ở Việt Nam, VPCĐ là một bệnh lý nhiễm khuẩn thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn trên thực hành lâm sàng, chiếm 12% các bệnh phổi.

Tại khoa Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai từ theo thống kê từ 1996-2000: Viêm phổi chiếm 9,57%, đứng hàng thứ tư sau các bệnh: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao, ung thư phổi. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (Hồ Chí Minh), năm 2004 có 12,4 % ca VPCĐ trong số 29.353 bệnh nhân nhập viện, có 44 ca tử vong do VPCĐ trong tổng số 297 ca tử vong, chiếm 14,8%. Năm 2014, tỷ lệ mắc viêm phổi ở nước ta là 561/100.000 người dân, đứng hàng thứ hai sau tăng huyết áp, tỷ lệ tử vong do viêm phổi là 1,32/100.000 người dân, đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong 2. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dịch tễ học của VPCĐ đã có nhiều thay đổi do các yếu tố: thay đổi dân số, điều kiện kinh tế, môi trường sống ô nhiễm, thay đổi khí hậu, bệnh lý đi kèm (ĐTĐ, suy tim, bệnh thận, bệnh gan, suy giảm miễn dịch…) và do sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh mới cũng như sự thay đổi độ nhạy cảm của những vi khuẩn thường gặp.

Cơ chế đề kháng hệ hô hấp Nhiễm khuẩn hô hấp là hậu quả của sự mất cân bằng giữa một bên là độc lực của các tác nhân gây tổn hại và bên kia là hiệu quả của các cơ chế đề kháng của hệ hô hấp. Có 2 cơ chế đề kháng của hệ hô hấp gồm: miễn dịch tự miễn (innate immunity) và miễn dịch đáp ứng (adaptive immunity)13. Miễn dịch tự nhiên của hệ hô hấp bao gồm nhiều thành phần Hệ thống nhầy - lông chuyển - surfactant: (1) chất nhầy tạo một hàng rào 5 ngăn cách giữa tế bào niêm mạc đường thở bên dưới và môi trường bên ngoài, bắt giữ dị vật xâm nhập vào đường thở, tạo thuận lợi cho hoạt động của hệ thống lông chuyển; (2) lông chuyển: hoạt động thanh thải nhầy lông liên tục đẩy các tác nhân gây hại bám lại trên lớp nhầy từ trong hệ hô hấp ra bên ngoài;(3) surfactant ngoài vai trò là chất giảm sức căng từ bề mặt trong lòng phế nang giúp tránh xẹp phế nang và các đường thở nhỏ, còn có vai trò khá quan trọng trong cơ chế đề kháng của hệ hô hấp, đặc biệt surfactant A và D (SP-A, SP-D)13. Hệ thống tế bào miễn dịch tự nhiên: (1) tế bào biểu mô phế quản; (2) bạch cầu đa nhân trung tính; (3) thực bào đơn nhân gồm: (a) thực bào đơn nhân tại chỗ có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, làm sạch chất surfactant tại phổi, ức chế đáp ứng miễn dịch và đáp ứng viêm không phù hợp; (b) thực bào đơn nhân huy động từ máu vào đường thở- phế nang có chức năng hoạt động gây viêm mạnh và bảo vệ cơ thể thông qua tiêu diệt vi khuẩn (nhờ cơ chế tiết các gốc oxy hóa tự do và gốc nitơ tự do) và khuếch đại phản ứng viêm (thông qua tiết các cytokine, chemokine, chất trung gian lipid); (c) tế bào nhiều chân giữ nhiệm vụ thực bào và làm tế bào trung gian giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch đáp ứng bởi chức năng trình diện kháng nguyên13.

Hệ thống các thụ thể nhận dạng tác nhân gây hại/ xâm nhập (PRPs) bao gồm: (1) PRRs trong dịch tiết phế quản-phế nang có; (2) PRRs trong bào quan: (a) PRRs gắn trên màng tế bào và bào quan thuộc nhóm thụ thể Toll- like, (b) PRRs trong bào tương gồm thụ thể nhóm NOD có nhiệm vụ nhận dạng vi khuẩn và thụ thể nhóm RIG có nhiệm vụ nhận dạng vi-rút, các thụ thể khác nhau sẽ cho phép nhận dạng các tác nhân xâm nhập khác nhau13. Hệ thống các chất tiết: (1) kháng khuẩn gồm: (a) Lysozyme ly giải màng tế bào vi khuẩn, phá vỡ cầu nối glycosidic giữa NAG/NAM trên thành tế bào vi khuẩn; (b) Lactoperoxidase (LPO) chống vi khuẩn, vi-rút và nấm; (c) Defensins 6 có hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương, gram âm, lao, nấm và một vài vi-rút; (d) Lactoferrin gắn với sắt làm giảm lượng sắt dành cho chuyển hóa của vi khuẩn; (2) men tiêu đạm: Serineproteases, Metalloproteases và Lysosomal cathepsins và (3) men chống tiêu đạm13. Miễn dịch đáp ứng (adaptive immunity) Miễn dịch đáp ứng của hệ hô hấp bao gồm miễn dịch qua trung gian kháng thể (miễn dịch dịch thể) và miễn dịch qua trung gian tế bào lympho T (miễn dịch tế bào)13. Cơ chế bệnh sinh 1.

Dòng vi khuẩn mũi hầu Bình thường cư trú bởi đa số vi khuẩn gram dương. Vi khuẩn hiếm khí nổi bật khi có bệnh lý răng miệng (sâu răng, viêm nha chu, viêm xoang do vi khuẩn hiếm khí). Sau 72 giờ nằm viện, dòng vi khuẩn mũi hầu được thay thế chủ yếu vi khuẩn gram âm. Cơ chế đề kháng của đường hô hấp Đường hô hấp dưới bình thường vô trùng do có nhiều cơ chế bảo vệ: + Phản xạ đóng nắp thanh quản khi nuốt, hít chất tiết.

+ Phản xạ ho để đẩy chất dịch ra khỏi khí, phế quản. + Lớp nhầy lông bao phủ từ thanh quản đến tiểu phế quản tận, giúp bám dính chất lạ và đẩy ra ngoài. + IgA có nồng độ cao ở đường hô hấp, giúp chống lại nhiễm virus, ngưng kết vi khuẩn, trung hòa độc tố vi khuẩn và làm giảm kết dính vi khuẩn vào bề mặt niêm mạc. + IgG trong huyết thanh và đường hô hấp dưới ngưng kết và opsonin vi khuẩn, hoạt hóa bổ thế, thúc đẩy hóa ứng động bạch cầu hạt và đại thực bào, trung hòa độc tố vi khuẩn và ly giải vi khuẩn gram âm.

+ Đại thực bào phế nang có nhiệm vụ thực bào. 7 + Bạch cầu đa nhân trung tính được huy động đến và giết vi khuẩn. + Bạch cầu lympho có vai trò quan trọng trong miễn dịch tế bào chống lại vi khuẩn. Qua đường máu: Hiếm gặp hơn.

Thuyên tắc do một huyết khối nhiễm trùng (viêm tắc tĩnh mạch, viêm nội tâm mạc, đặt catheter lâu dài) hay một ổ nhiễm trùng nơi khác (nhọt da, nhiễm trùng đường ruột). Tác nhân gây bệnh 1.pneumoniae chiếm 95% trong số các tác nhân gây VPCĐ ở thời kỳ tiền kháng sinh14. Gần đây chỉ còn chiếm khoảng 5-15% căn nguyên phát hiện được ở Mỹ, nhưng có thể cao hơn ở một số nước khác. Thực tế, tỷ lệ VPCĐ do S.pneumoniae được cho là cao hơn các số liệu có từ nghiên cứu vì người ta cho rằng có nhiều ca VPCĐ do S.

pneumoniae có kết quả nuôi cấy âm tính.influenzae là một tác nhân quan trọng gây viêm phổi ở người già và ở những bệnh nhân có bệnh lý nền ở phổi như bệnh lý xơ nang phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.pneumoniae là căn nguyên gây viêm phổi không điển hình phổ biến nhất, chiếm khoảng 15% các ca viêm phổi được điều trị tại các cơ sở cấp cứu nhưng chẩn đoán chủ yếu dựa trên phương pháp huyết thanh học. Tuy nhiên, các nghiên cứu về huyết thanh học có thể ước tính tỷ lệ mắc cao hơn so với thực tế. Tỷ lệ nhiễm M.pneumoniae cao nhất ở trẻ em lứa tuổi đến trường, ở nhóm tân binh và sinh viên. Tỷ lệ VPCĐ do C.pneumoniae khác nhau ở các nghiên cứu khác nhau, từ 0- 20%.

Legionella chiếm khoảng 1-10% các căn nguyên gây VPCĐ. Nhiễm trùng Legionella thường xảy ra do tiếp xúc với các dụng cụ chứa các giọt nhỏ 8 mang vi khuẩn như vòi hoa sen, máy phun sương, tháp giải nhiệt của hệ thống điều hoà, vùng xoáy nước, vòi phun15. Trực khuẩn Gram âm, đặc biệt là K.coli, Enterobacter spp.aeruginosae và Acinetobacter spp. là các căn nguyên gây VPCĐ hiếm gặp ngoại trừ ở nhóm bệnh nhân viêm phổi nặng cần nhập viện điều trị tại khoa Điều trị tích cực (ICU).catarrhalis gây viêm đường hô hấp dưới ở những bệnh nhân người lớn có COPD và ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Nhiều bệnh nhân nhiễm M. catarrhalis bị suy dinh dưỡng.catarrhalis thường gặp là đồng tác nhân gây viêm phổi.aureus chiếm khoảng 3% trong số các căn nguyên gây VPCĐ ở bệnh nhân nội trú với tỷ lệ mắc khác nhau ở các quốc gia và các lục địa khác nhau. Trong đó, MRSA chiếm đến 51%.aureus thường gặp ở người già, những bệnh nhân sau nhiễm cúm và thường có biểu hiện viêm phổi hoại tử nặng16. Các vi khuẩn khác: + S.pyogenes có thể gây viêm phổi kịch phát hoá mủ sớm ở bệnh nhân trẻ, miễn dịch bình thường.

+ Vi khuẩn kị khí gây viêm phổi có thể do hít phải và thường liên quan đến các nhiễm trùng hoại tử đa căn nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nông Thị Hương Nhài (2025), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nông, T. H. N. (2025). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên [Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-cua-viem-phoi-cong-dong-o-benh-nhan-dai-thao-duong-tip-2-dieu-tri-tai-benh-vien-trung-uong-thai-nguyen/9646874786
IEEE
T. H. N. Nông, "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên," Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-cua-viem-phoi-cong-dong-o-benh-nhan-dai-thao-duong-tip-2-dieu-tri-tai-benh-vien-trung-uong-thai-nguyen/9646874786

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác