Bước Đầu Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Bương Lông Điện Biên Tại Đoan Hùng - Phú Thọ

Luận văn nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây bương lông điện biên tại Đoan Hùng, Phú Thọ, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.2.1. Nghiên cứu kỹ thuật chọn cây mẹ và cành chét

3.2.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng hom cành chét (chiết cành)

3.2.3. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng giâm hom cành

3.2.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhân giống Bương lông điện biên

3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.3. Phương pháp kế thừa và chọn lọc số liệu

3.3.4. Phương pháp theo dõi

3.3.5. Phương pháp xử lí số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu kỹ thuật chọn cây mẹ và cành chét

4.1.1. Kỹ thuật chọn cây mẹ

4.1.2. Kỹ thuật tạo cành chét

4.1.3. Kỹ thuật chọn cành chét

4.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng hom cành chét (chiết cành)

4.2.1. Nghiên cứu kỹ thuật chiết cành

4.2.2. Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con trong vườn ươm bằng hom cành chiết

4.3. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng giâm hom cành

4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhân giống Bương lông điện biên

4.4.1. Kỹ thuật chọn cây mẹ và cành chét để làm giống

4.4.2. Kỹ thuật nhân giống bằng hom cành chét (chiết cành)

4.4.3. Kỹ thuật nhân giống bằng giâm hom cành

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Bương Lông

Cây bương lông là một loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là giống bương lông Điện Biên. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây bương lông đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở rộng diện tích trồng, cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến. Hiện nay, việc nhân giống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, dẫn đến năng suất và chất lượng chưa cao. Việc nghiên cứu các phương pháp nhân giống tre bương tiên tiến như chiết cành, giâm hom là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân. Đề tài "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây bương lông Điện Biên tại Đoan Hùng - Phú Thọ" được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề này, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

1.1. Giá Trị Kinh Tế và Ứng Dụng Của Cây Bương Lông

Cây bương lông có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, từ xây dựng, nội thất đến thủ công mỹ nghệ. Giá trị kinh tế cây bương lông ngày càng được khẳng định khi nhu cầu về nguyên liệu tre trúc tăng cao. Việc phát triển các mô hình trồng bương lông hiệu quả sẽ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Theo tài liệu, bương lông Điện Biên có kích thước lớn, vách dày, phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Nhân Giống Bương Lông

Nghiên cứu nhân giống bương lông giúp chủ động nguồn giống chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu mở rộng diện tích trồng. Các phương pháp nhân giống tre bương truyền thống còn nhiều hạn chế về số lượng và chất lượng giống. Việc áp dụng các kỹ thuật nhân giống cây bương lông tiên tiến như chiết cành, giâm hom sẽ giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành lâm nghiệp và nâng cao đời sống người dân.

II. Thách Thức Trong Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Bương Lông Hiện Nay

Hiện tại, kỹ thuật nhân giống cây bương lông còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống là tách gốc, dẫn đến số lượng giống hạn chế và không đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng diện tích trồng. Người dân địa phương thường có quan niệm sai lầm rằng chỉ trồng bằng gốc mới cho năng suất cao, trong khi các phương pháp nhân giống tre bương khác như chiết cành, giâm hom chưa được áp dụng rộng rãi. Việc thiếu hướng dẫn kỹ thuật nhân giống bương bài bản cũng là một trở ngại lớn. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra các phương pháp nhân giống cây bương lông hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương.

2.1. Hạn Chế Của Phương Pháp Nhân Giống Truyền Thống

Phương pháp tách gốc tuy đơn giản nhưng có nhược điểm là số lượng giống ít, khó nhân rộng trên diện tích lớn. Việc khai thác gốc bương lông quá mức có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của quần thể tre. Chất lượng giống từ gốc cũng không đồng đều, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng. Cần tìm kiếm các phương pháp nhân giống cây bương lông khác để khắc phục những hạn chế này.

2.2. Thiếu Hụt Kỹ Thuật và Thông Tin Về Nhân Giống Bương Lông

Người dân chưa được tiếp cận với các kỹ thuật nhân giống bương lông tiên tiến như chiết cành, giâm hom. Thông tin về quy trình nhân giống tre bương, tiêu chuẩn cây giống còn hạn chế. Cần có các chương trình tập huấn, chuyển giao kỹ thuật để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người dân. Việc xây dựng các mô hình nhân giống cây bương lông điểm cũng là một giải pháp hiệu quả để lan tỏa kiến thức và kinh nghiệm.

III. Phương Pháp Chiết Cành Giải Pháp Nhân Giống Bương Lông Hiệu Quả

Chiết cành là một phương pháp nhân giống cây bương lông tiềm năng, giúp tạo ra cây giống có đặc tính di truyền tốt từ cây mẹ. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định thời điểm chiết cành thích hợp, lựa chọn cành chiết khỏe mạnh và sử dụng các chất kích thích ra rễ để tăng tỷ lệ thành công. Việc theo dõi quá trình ra rễ, sinh trưởng và phát triển của cành chiết trong vườn ươm cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng cây giống. Phương pháp này hứa hẹn sẽ giải quyết bài toán về nguồn cung giống cây trồng chất lượng cao cho vùng Đoan Hùng - Phú Thọ.

3.1. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Chất Kích Thích Đến Ra Rễ

Thí nghiệm sử dụng các chất kích thích ra rễ như IBA (β-indol butyric acid) và NAA (α- naphthyl acetic acid) với các nồng độ khác nhau để đánh giá ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của cành chiết. Theo dõi thời gian ra rễ, số lượng rễ và chiều dài rễ để xác định công thức kích thích phù hợp nhất. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng phương pháp chiết cành trong nhân giống cây bương lông.

3.2. Kỹ Thuật Chiết Cành Bương Lông Quy Trình Thực Hiện Chi Tiết

Quy trình chiết cành bao gồm các bước: chọn cành, khoanh vỏ, bó bầu, chăm sóc và cắt cành. Cần lựa chọn cành khỏe mạnh, không sâu bệnh, có đường kính phù hợp. Vật liệu bó bầu cần đảm bảo độ ẩm và thoáng khí. Chăm sóc cành chiết bằng cách tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Thời điểm cắt cành thích hợp là khi rễ đã phát triển đủ mạnh.

IV. Giâm Hom Cành Phương Pháp Nhân Giống Bương Lông Tiết Kiệm

Giâm hom cành là một phương pháp nhân giống cây bương lông đơn giản, tiết kiệm chi phí và dễ thực hiện. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định loại hom (hom thân, hom gốc, hom cành chét) và thời điểm giâm hom thích hợp. Việc sử dụng các chất kích thích ra rễ và tạo điều kiện môi trường tối ưu (độ ẩm, ánh sáng) cũng rất quan trọng để tăng tỷ lệ thành công. Phương pháp này có tiềm năng lớn trong việc nhân giống tre bương quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. So Sánh Hiệu Quả Giữa Các Loại Hom Khác Nhau

Thí nghiệm so sánh tỷ lệ ra rễ và sinh trưởng của hom thân, hom gốc và hom cành chét. Đánh giá ưu nhược điểm của từng loại hom để lựa chọn loại hom phù hợp nhất với điều kiện địa phương. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp tối ưu hóa quy trình nhân giống cây bương lông bằng phương pháp giâm hom.

4.2. Tối Ưu Hóa Điều Kiện Giâm Hom Để Tăng Tỷ Lệ Thành Công

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ và chất kích thích đến tỷ lệ ra rễ của hom. Xây dựng quy trình giâm hom chuẩn, đảm bảo các yếu tố môi trường tối ưu. Áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh để bảo vệ hom trong quá trình ra rễ và sinh trưởng. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao hiệu quả nhân giống cây bương lông bằng phương pháp giâm hom.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Nhân Giống Bương Lông

Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống cây bương lông được ứng dụng vào thực tế sản xuất tại Đoan Hùng - Phú Thọ. Xây dựng các mô hình nhân giống tre bương điểm để chuyển giao kỹ thuật cho người dân. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương pháp nhân giống cây bương lông khác nhau. Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc phát triển vùng trồng bương lông bền vững, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nâng cao đời sống người dân.

5.1. Xây Dựng Mô Hình Nhân Giống Bương Lông Điểm Tại Đoan Hùng

Lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng mô hình nhân giống cây bương lông điểm. Áp dụng các kỹ thuật nhân giống tre bương tiên tiến như chiết cành, giâm hom. Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho người dân. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của mô hình để nhân rộng ra các địa phương khác.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Phương Pháp Nhân Giống

So sánh chi phí và lợi nhuận của các phương pháp nhân giống cây bương lông khác nhau. Đánh giá khả năng áp dụng và nhân rộng của từng phương pháp. Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cây giống bương lông hiệu quả. Kết quả đánh giá sẽ giúp người dân lựa chọn phương pháp nhân giống tre bương phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật của gia đình.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Nhân Giống Bương Lông

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả bước đầu trong việc xác định các phương pháp nhân giống cây bương lông hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây bương lông. Đẩy mạnh công tác chuyển giao kỹ thuật và xây dựng các mô hình nhân giống tre bương điểm để lan tỏa kiến thức và kinh nghiệm cho người dân. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành lâm nghiệp và nâng cao đời sống người dân vùng Đoan Hùng - Phú Thọ.

6.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Phát Triển Vùng Trồng Bương Lông Bền Vững

Quy hoạch vùng trồng bương lông tập trung, đảm bảo diện tích và chất lượng. Áp dụng các biện pháp thâm canh, nâng cao năng suất và chất lượng. Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ bương lông hiệu quả. Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trong vùng trồng bương lông.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Nhân Giống và Chăm Sóc Bương Lông

Nghiên cứu về chọn giống bương lông năng suất cao, chất lượng tốt. Nghiên cứu về kỹ thuật chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh cho cây bương lông. Nghiên cứu về chế biến và tiêu thụ sản phẩm bương lông. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc phát triển ngành bương lông toàn diện và bền vững.

05/06/2025
Luận văn bước đầu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây bương lông điện biên tại đoan hùng phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tre trúc là loại lâm sản quan trọng đứng thứ hai sau gỗ phân bố trong một số trạng thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, hiện nay đã được gây trồng ở khá nhiều nơi và có trên 200 loài tre trên cả nước. Đây là loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế và có đặc điểm sinh trưởng nhanh và tái sinh mạnh, trồng một lần khai thác nhiều lần nên luôn có nguồn thu hàng năm nếu trồng tre, do vậy còn được mệnh danh là cây của người nghèo. Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành những sản phẩm văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách nước ngoài ưa thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng: đèn chụp bằng tre, đĩa đan bằng tre. Trong số các loài tre trong cả nước thì có cây Bương lông điện biên là một trong số các loài cây đem lại lợi ích kinh tế cho người dân.

Để có được lợi ích kinh tế cao thì biện pháp kỹ thuật nhân giống cũng rất quan trọng nhằm phát triển cây Bương lông điện biên cho năng suất, chất lượng cao cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp. Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus), có tên gọi khác là Mạy púa mơi, Bương lớn, Bương lớn điện biên. Là một trong những loài tre có kích thước lớn nhất ở Việt Nam, chiều cao 15 - 20 m, đường kính gốc 20 - 25 cm, có vách dày, chiều dài đốt từ 25 - 30 cm, ít cành nhánh, chắc và bền có khả năng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thay thế cho gỗ cho hiệu quả rất cao. Nhưng hiện nay, việc kinh doanh cây Bương lông điện biên vẫn theo hướng quảng canh, dựa vào kinh nghiệm của người dân địa phương nên năng suất không cao.

Đặc biệt, việc phát triển mở rộng diện tích trồng loài cây này rất khó khăn do nhân giống bằng gốc rất hạn chế về số lượng giống, người dân chưa có được kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết cành hoặc giâm 2 hom cành nên số lượng giống cung cấp ra thị trường ít chưa đáp ứng được nhu cầu nhân rộng mô hình. Mặt khác, người dân địa phương chỉ cho rằng trồng bằng giống gốc mới cho năng suất, trong khi đó nhiều loài tre mọc cụm khác việc nhân giống và trồng bằng giống cành đã đem lại hiệu quả kinh tế rất cao như: Luồng (Dendrocalamus barbatus), Mai xanh (Dendrocalamus latiflorus). Như vậy, việc gây trồng Bương lông điện biên còn thiếu hướng dẫn kỹ thuật nhân giống, loài này có khả năng đáp ứng số lượng giống lớn cho gây trồng nhân rộng, nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Bước đầu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Bương lông điện biên tại Đoan Hùng - Phú Thọ” được đặt ra là cần thiết, góp phần cơ sở khoa học và yêu cầu cấp bách của thực tiễn sản xuất hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu Xác định được loại chất kích thích và nồng độ thích hợp nhất đến khả năng ra rễ của hom Bương lông điện biên. Xác định một số biện pháp kỹ thuật nhân giống như hom thân, hom gốc, hom cành chét. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhân giống Bương lông điện biên. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Nhằm giúp cho sinh viên nắm vững hơn những kiến thức đã học, đồng thời được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn để tiếp thu học hỏi nhiều kinh nghiệm về đặc điểm, quá trình sinh trưởng phát triển cây Bương lông điện biên. Quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội biết được phương pháp giải quyết vấn đề khoa học , tiếp cận các phương pháp nghiên cứu ngoài hiện trường. Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài. 3 Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào nhân giống cây.

Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật nhân giống trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu. Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào nhân giống cây. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Xác định được một số biện pháp kỹ thuật nhân giống từ hom thân, hom gốc, hom cành chét và một số biện pháp kỹ thuật nhân giống Bương lông điện biên. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên thế giới. Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và miền núi.

Tre trúc thường có thân cứng như gỗ, song có đặc trưng là thân thường rỗng trong ruột, có hệ thân ngầm và phân cành khá phức tạp và có hệ thống mo thân hoàn hảo được sử dụng hiệu quả trong quá trình phân loại. Thân ngầm của tre trúc thường phát triển trong đất thành mạng lưới hay chỉ phát triển thành một số đốt ngắn ở gốc cây. Các đốt thân ngầm thường có nhiều rễ và chồi ngủ. Chồi ngủ sẽ mọc lên thành thân khí sinh trên mặt đất hay phát triển thành thân ngầm mới.

Tre trúc có 3 loài thân ngầm chính là thân ngầm mọc cụm, thân ngầm mọc tản và thân ngầm kiểu hỗn hợp. Kỹ thuật nhân giống, gây trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tre, trúc đã và đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển. Nhiều loài tre, trúc được nhân dân gây trồng để phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm xói mòn, chống sụt lở vùng đầu nguồn, ven sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới, việc phát triển vùng nguyên liêu tre, trúc theo Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ cần được quan tâm nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững.

Các nghiên cứu về cây Bương lông điện biên rất ít, đặc biệt là nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật lâm sinh, nhân giống và chế biến … Chính vì vậy, 5 đề tài nghiên cứu được đặt ra là rất cần thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Tre có từ rất sớm cùng với nghiên cứu phân loại các loài thực vật, đầu tiên là Luoreiro (1750) khi công bố các loài tre mới. Các loài tre trúc phân bố tự nhiên ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, từ vùng thấp tới độ cao 4000 m (so với mực nước biển), song tập trung chủ yếu ở vùng thấp tới đai cao trung bình (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005) [11].

Các loài tre trúc có thể mọc hoang dại hoặc được gây trồng và có một đặc điểm nổi bật là có mặt ở rất nhiều các môi trường sống khác nhau (Dransfield and Widjaja, 1995) [16]. Theo Rao and Rao (1995), cả thế giới có khoảng 1.250 loài tre trúc của 75 chi, phân bố ở khắp các châu lục, trừ châu Âu. Châu Á đặc biệt phong phú về số lượng và chủng loại tre trúc với khoảng 900 loài của khoảng 65 chi (Rao and Rao 1995; 1999) [19], [20]. Ohnberger (1999) đã thống kê trên thế giới có 1.575 loài tre, thuộc 111 chi, 10 phân tông và 6 tông.

Nhân giống tre được nhiều tác giả quan tâm và đề cập đến như Banik (1979, 1985), Hassan (1977), R. Gambhir (2008), Nautiyal et al (2008) bằng nhiều phương pháp khác như bằng hạt, chiết, nuôi cấy mô, chồi gốc. Theo Banik (1979) hạt B.tulda có tỷ lệ nảy mầm chỉ 24,78% và 5% cây con tồn tại ở vườn ươm. Nhưng nhân giống bằng gốc đạt tỷ lệ cao hơn, chẳng hạn đạt 5% ở Melocana baccifera, 9% ở B.tulda, 33% ở Oxytanentheranigrociliata, 40% ở Dendrocalamus longispathus và 100% ở Bambusa vulgaris (Hassan, 1977) [18].

Phương pháp chiết tỷ lệ ra rễ ở các loài tre vách dày được áp dụng ở Băng - la - đét đạt 45 - 56% ở các loài Bambusa vulgaris, B. Benton et al (2011) [15] nghiên cứu về phương pháp chiết (air-layering method) đối với tre cho rằng: đảm bảo ra rễ tốt ở trên 6 cây trước khi cắt xuống. Nhưng phương pháp này chỉ áp dụng ở những vùng có độ ẩm cao và bị hạn chế ở phần dưới của cây và thường phần này không dùng làm vật liệu nhân giống. Chồi gốc (cành chét) của các loài Bambusa balcooa, B.vulgaris, Dendrocalamus longispathus, Melocana baccifera, Neohouzeaua dulloa và Oxytenathera nigrociliata đã được sử dụng để trồng rừng ở Ấn Độ tỷ lệ thành công đạt 44 - 76% khi trồng vào tháng 4, đạt 3 - 38% vào tháng 6 và chồi mầm một tuổi đạt tỷ lệ sống cao hơn cây 2 - 3 tuổi.

Nhân giống bằng phương pháp chiết thân đối với loài Bambusa longispiculata đạt tỷ lệ ra rễ 25% nhưng tỷ lệ ra rễ tăng lên 54% khi có xử lý với hooc môn tăng trưởng IBA 200 ppm. Sử dụng hooc môn IBA và NAA khi giâm hom thân (mỗi hom 1 đốt, gồm 2 mấu) đạt tỷ lệ ra rễ 80% ở Bambusa arundinacea, 70% ở Dendrocalamus strictus (S. Nautiyal et al 2008) [22]. Có 607 ha rừng tre của 9 loài (Dendrocalamus strictus, D.hamiltonii, Bambusa bambos, B.balcooa, Pseudooxytanthera, Guadua angustifolia) được trồng bằng giống nuôi cấy mô.

Điều này rất có lợi ích về mặt kinh tế và có thể trồng rừng qui mô lớn. Công nghệ này đạt chất lượng tốt có thể triển khai trồng rừng trên toàn quốc Ấn độ (R. Zhou Fangchun (2000) [23] với công trình "Selected works of Bamboo research" đã nghiên cứu từ nhân giống đến canh tác, khai thác sử dụng tre trúc trong đó có nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm đến quá trình phát sinh, phát triển măng của nhiều loài tre trúc khác nhau ở Trung Quốc làm cơ sở cho việc áp dụng biện pháp thâm canh thúc đẩy sinh măng trái vụ. Fu Maoyi, Xiao Jianghua (1996) với “Cultivation & Utilization on Bamboos” đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh trưởng và phát triển của thân khí sinh là: độ ẩm, nhiệt độ, dinh 7 dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh.

Đây là những nhân tố cần phải được quan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng xuất măng và thân khí sinh [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Bương Lông Điện Biên Tại Đoan Hùng - Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp nhân giống cây bương lông, một loại cây có giá trị kinh tế cao tại khu vực Điện Biên. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kỹ thuật nhân giống hiệu quả mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và lợi ích của việc nhân giống cây bương lông.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật nhân giống cây trồng khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái học và kỹ thuật giâm hom loài cây sói rừng sarcandra glabra thunb tại tỉnh hà giang, nơi nghiên cứu về kỹ thuật giâm hom cho cây sói rừng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cây sa nhân tím amomum longiligulare t l wu trong giai đoạn vườn ươm ở bình định cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp nhân giống cây trồng khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng nhân giống trà hoa vàng bằng phương pháp giâm cành tại yên bái, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các chất điều hòa đến quá trình nhân giống cây trồng.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực nhân giống cây trồng, mở rộng kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.