Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020

Nghiên cứu hình thái và kết quả phẫu thuật tạo hình sống hàm cho bệnh nhân mất răng toàn bộ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ giai đoạn 2018-2020.

Chuyên ngành

Răng hàm mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2020

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Hình thái sống hàm

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thái sống hàm mất răng

1.3. Phân loại hình thái sống hàm mất răng

1.4. Phẫu thuật điều chỉnh sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ

1.5. Chống chỉ định

1.6. Các phương pháp phẫu thuật điều chỉnh sống hàm

1.7. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.8. Phương pháp kiểm soát sai số

2.9. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân mất răng toàn bộ

3.2. Đặc điểm hình thái sống hàm mất răng toàn bộ

3.3. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật điều chỉnh sống hàm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm

Nghiên cứu về phẫu thuật điều chỉnh sống hàm cho bệnh nhân mất răng toàn bộ tại Cần Thơ đã chỉ ra tầm quan trọng của việc phục hồi chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân. Việc mất răng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai mà còn tác động đến tâm lý và giao tiếp của người bệnh. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá kết quả phẫu thuật là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Hình Thái Sống Hàm Mất Răng

Hình thái sống hàm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ổn định của phục hình. Nghiên cứu cho thấy rằng hình thái sống hàm có thể thay đổi theo thời gian và ảnh hưởng đến khả năng lưu giữ của hàm giả.

1.2. Tình Trạng Sức Khỏe Của Bệnh Nhân Mất Răng

Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mất răng toàn bộ có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Các yếu tố như tuổi tác, bệnh lý nền và thói quen sinh hoạt cần được xem xét kỹ lưỡng.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm

Phẫu thuật điều chỉnh sống hàm đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tình trạng tiêu xương và sự thay đổi hình thái sống hàm. Những vấn đề này có thể làm giảm hiệu quả của phục hình và gây khó khăn cho bệnh nhân trong việc thích nghi với hàm giả. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để cải thiện quy trình phẫu thuật.

2.1. Tiêu Xương Sau Mất Răng

Tiêu xương là một quá trình tự nhiên xảy ra sau khi mất răng, ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước của sống hàm. Nghiên cứu cho thấy tốc độ tiêu xương nhanh nhất diễn ra trong 3 tháng đầu sau khi mất răng.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thiết Kế Phục Hình

Thiết kế phục hình cho bệnh nhân mất răng toàn bộ gặp khó khăn do hình thái sống hàm không đồng đều. Điều này đòi hỏi các bác sĩ phải có kỹ năng cao trong việc điều chỉnh sống hàm để đảm bảo sự thoải mái và thẩm mỹ cho bệnh nhân.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp phẫu thuật điều chỉnh sống hàm được áp dụng, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.1. Phương Pháp Ép Xương Ổ Răng

Phương pháp ép xương ổ răng là một trong những kỹ thuật đơn giản nhưng hiệu quả trong việc điều chỉnh sống hàm. Kỹ thuật này giúp tạo hình lại xương ổ răng ngay sau khi nhổ răng, giảm thiểu tình trạng gai xương.

3.2. Kỹ Thuật Điều Chỉnh Vách Xương Ổ Răng

Kỹ thuật này được thực hiện khi nhổ nhiều răng liên tiếp, giúp định hình lại xương ổ răng và tạo điều kiện thuận lợi cho phục hình sau này. Việc sử dụng các dụng cụ phẫu thuật chính xác là rất quan trọng trong quá trình này.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật điều chỉnh sống hàm mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân mất răng toàn bộ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân sau phẫu thuật có sự cải thiện rõ rệt về chức năng ăn nhai và thẩm mỹ. Điều này khẳng định tầm quan trọng của phẫu thuật trong việc phục hồi chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật cho thấy tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân cao. Nhiều bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng hàm giả và có thể ăn nhai tốt hơn.

4.2. Tình Trạng Chăm Sóc Sau Phẫu Thuật

Chăm sóc sau phẫu thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự hồi phục nhanh chóng và hiệu quả. Bệnh nhân cần được hướng dẫn kỹ lưỡng về cách chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe của mình.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm

Nghiên cứu về phẫu thuật điều chỉnh sống hàm cho bệnh nhân mất răng toàn bộ tại Cần Thơ đã cung cấp những thông tin quý giá về hiệu quả và tầm quan trọng của phương pháp này. Kết quả cho thấy rằng phẫu thuật không chỉ cải thiện chức năng ăn nhai mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được mở rộng để tìm ra những phương pháp tối ưu hơn.

5.1. Tương Lai Của Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm

Tương lai của phẫu thuật điều chỉnh sống hàm hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật mới. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá sâu hơn về các phương pháp phẫu thuật và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe tâm lý của bệnh nhân. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị và phục hồi cho bệnh nhân mất răng.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Hình thái sống hàm Sống hàm xương ổ là cấu trúc xương của hàm trên hay hàm dưới chứa những ổ răng. Sống hàm xương ổ mất răng là cấu trúc xương còn lại khi những ổ răng trong sống hàm xương ổ tiêu đi sau mất răng; còn gọi là sống hàm mất răng, thường gọi tắt là sống hàm. Sống hàm bao gồm gờ xương ổ răng và mô mềm bao phủ lên nó, còn lại sau khi mất răng [2].

Hình thái sống hàm rất dễ bị thay đổi và tiêu đi, thậm chí có thể tiêu hết và lõm. Niêm mạc khít sát với bề ngoài xương, co lại và tiêu thành sợi xơ mỏng bám vào đỉnh sống hàm. Một số trường hợp sống hàm thấp nên mất đáy hành lang và rãnh xương ổ - lưỡi [8]. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thái sống hàm mất răng Tiêu xương trên sống hàm xương ổ là một quá trình diễn ra liên tục kể cả khi còn hay mất răng.

Tốc độ và mức độ của quá trình tiêu xương chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: giải phẫu, chuyển hóa, chức năng và phục hình. Mức độ tiêu xương chủ yếu phụ thuộc thời gian mất răng và vị trí mất răng: ở vùng răng sau có thể tiêu nhiều hơn vùng răng trước [10]. Tốc độ tiêu xương thay đổi theo từng cá nhân và từng thời điểm ở mỗi cá nhân đó. Tốc độ tiêu xương gia tăng ở bệnh nhân tiểu đường, cường tuyến cận giáp, loãng xương, người suy dinh dưỡng mãn tính hoặc sử dụng corticoid kéo dài [3].

Ở phụ nữ tuổi mãn kinh, sự tiêu xương diễn ra nhanh hơn sự tạo xương, nên làm tăng khối lượng xương mất. Chức năng của xương sống hàm là lưu giữ chân răng, khi răng bị mất, chức năng này không còn nữa đồng thời có hiện tượng tái tạo lại hình dáng của xương ổ bao gồm sự tiêu của các vách xương ổ còn lại đặc biệt là vách ngoài và sự bồi đắp bên trong ổ răng. Sự tiêu xương sau khi mất răng dẫn đến thay đổi về hình dạng, kích thước và chất lượng xương. Nghiên cứu Tallgren (1972) [51] cho 4 thấy tốc độ tiêu xương diễn ra nhanh nhất trong 3 tháng đầu, giảm dần đến 6 tháng và hoàn tất cũng như ổn định sau 1-2 năm.

Tốc độ tiêu xương trung bình ở hàm dưới khoảng 0,2mm/năm, cao gấp 3-4 lần so với hàm trên, tổng lượng xương tiêu trong năm đầu tiên sau khi mất răng nhanh gấp 10 lần so với những năm tiếp theo [12], [25]. Sau khi mất răng, sự tiêu xương bắt đầu xảy ra, đầu tiên là chiều rộng sau đó là chiều cao. Hàm trên có khuynh hướng tiêu xương hướng tâm trong khi hàm dưới tiêu xương ly tâm. Một nghiên cứu trên 300 sọ khô của Cawood và Howell (1988) [27] cho thấy thay đổi rõ rệt nhất ở cả xương hàm khi mất răng là giảm chiều cao và chiều rộng sống hàm.

Sự thay đổi hình dạng sống hàm hàm trên và hàm dưới theo hình mẫu có thể dự đoán được và ông đưa ra phân loại sống hàm mất răng dựa trên mức độ tiêu của sống hàm thành sáu mức độ. Theo Harle (1989), ở hàm dưới vùng phía sau có tốc độ tiêu xương nhanh gấp bốn lần so với phía trước, quá trình tiêu xương thường diễn ra đầu tiên ở mặt trong vùng răng cối nhỏ và mặt ngoài vùng răng cối lớn. Ở hàm trên, vùng phía trước tiêu xương theo chiều đứng chậm hơn hàm dưới, quá trình tiêu xương diễn ra chủ yếu ở mặt ngoài vì vách xương ngoài thường mỏng hơn vách trong. Hàm trên tiêu xương hướng tâm, hàm dưới tiêu xương ly tâm, xương vùng răng cối lớn hàm trên thường nhỏ hơn xương hàm dưới.

Nếu tiêu xương nhiều sẽ dẫn đến thay đổi tương quan xương hàm dưới rộng hơn xương hàm trên, hai hàm dần chuyển sang loại III [12]. Phân loại hình thái sống hàm mất răng 1. (1953) [42] chia hình thái sống hàm theo mặt phẳng đứng ngang làm 5 loại: I, II, III, IV, V theo hình 1. 5 I II III IV V Hình 1.1: Hình dạng sống hàm theo Moses C.

(1973) [45] đã nghiên cứu trên 80 mẫu hàm mất răng toàn bộ hàm trên và dưới của bệnh nhân tuổi từ 52-80. Chiều cao sống hàm dưới đo từ đỉnh sống hàm đến đường ngang nối hai điểm thấp nhất của đáy hành lang và lưỡi, chiều rộng là khoảng cách hai điểm này. Hình thái sống hàm được phân làm ba dạng: tam giác, parabol và vuông. Trong đó dạng parabol chiếm nhiều nhất ở cả ba vùng.

Chỉ số kích thước là tỉ số phần trăm giữa chiều cao sống hàm và chiều rộng sống hàm. Qua phân tích thống kê, tác giả chia hình dạng sống hàm hàm dưới thành ba loại thấp - rộng, cao vừa - rộng vừa, cao - hẹp. Theo Cawood và Howell (1988) Hai vị tác giả đã nghiên cứu hình thể sống hàm trên và dưới trên 300 hộp sọ. Tác giả cho rằng đường thẳng nối từ lỗ cằm đến lỗ hàm dưới mô tả ranh giới giữa xương ổ và xương nền.

Tác giả đã cho ra phân loại như hình 1. Loại I: xương hàm theo hình dạng răng. Loại II: xương hàm khi mới mất răng. Loại III: đỉnh xương hàm bo tròn, thuận lợi về chiều cao và rộng.

Loại IV: đỉnh xương hàm nhọn, thuận lợi về chiều cao và rộng. Loại V: đỉnh xương hàm phẳng, không thuận lợi về chiều cao và rộng. Loại VI: đỉnh xương hàm lõm, ít có nền xương. 6 Hàm dưới Hàm trên Răng trước Răng sau Hình 1.2: Phân loại sống hàm mất răng theo Cawood và Howell (Nguồn: A classification of the edentulous jaws, 1988 [27]) 1.

(1991) Về giải phẫu và mô học, Taddéi C. [8] chia sống hàm hàm trên được chia thành 4 loại khác nhau: loại A, loại B, loại C, loại D. - Loại A: được tạo bởi mào xương ổ răng hẹp và mỏng dạng lưỡi dao. Những phiến xương trong sống hàm loại này có rất ít khoảng tuỷ.

Ngược lại, có nhiều xương phiến và thậm chí có một vài u xương. - Loại B: được tạo bởi xương ổ rộng và tròn. Tại vài vị trí, sự loãng xương ở trung tâm của những dãy xương xốp cho hình ảnh lỗ rỗ. - Loại C: có đặc điểm là sống hàm thấp, hình tam giác có cạnh đáy rộng.

Trong trường hợp này, những phiến xương vỏ phía khẩu cái và hành lang tạo thành một góc tù và chiều cao của tam giác thấp. - Loại D: được cấu tạo bởi những sống hàm rộng, thấp và đặc chắc có bề mặt bị tiêu và mòn. Loại sống hàm này có phiến xương vỏ phía hành lang và khẩu cái khá dày. Những người mất răng không mang hàm có hình thái sống hàm thuộc loại này, sống hàm thường được phủ màng đệm và thượng bì trong tình trạng viêm.

Loại bệnh nhân này cần phải được điều trị đặc biệt với một phục hình chuyển tiếp. 7 Những sống hàm nhọn, dù liên tục hay không đều, đều bất lợi cho sự nâng đỡ. Sống hàm hình lưỡi dao, có gai xương hay xương ổ còn lại tiêu không tốt, dưới lực nhai sẽ gây đau hay loét niêm mạc và làm giảm hiệu quả nhai.3: Phân loại sống hàm mất răng theo Taddéi C. Niêm mạc khít sát với dạng ngoài xương, co lại và tiêu thành sợi xơ mỏng bám vào đỉnh sống hàm [8].

Có thể nói phân loại của Taddéi C. chú trọng về mặt vi thể hơn là hình dáng bên ngoài sống hàm. Theo Nguyễn Thị Thanh Vân (2007) và Lê Hồ Phương Trang (2010) Theo Nguyễn Thị Thanh Vân (2007) [21] và Lê Hồ Phương Trang (2010) [18] thì đặc điểm hình thái sống hàm gồm: - Sống hàm lồi: nếu có một điểm bất kỳ trên sống hàm cao hơn đường đáy hành lang và cách đường này một khoảng > 2mm. - Sống hàm phẳng: khi mọi điểm trên sống hàm cao hơn hoặc thấp hơn đường đáy hành lang và cách đường này một khoảng ≤ 2mm.

- Sống hàm lõm: khi có một điểm bất kỳ trên sống hàm thấp hơn đường đáy hành lang và cách đường này một khoảng > 2mm. Khi đặc điểm sống hàm là dạng lồi, ta sẽ phân loại: - Sống hàm lồi theo tỷ số c/a: hình vuông, parabol, tam giác. 8 - Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước: sống hàm thấp - rộng, sống hàm cao vừa - rộng vừa, sống hàm cao - hẹp. Phẫu thuật điều chỉnh sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ - Các tiêu chuẩn cho một sống hàm lý tưởng cho phục hình theo Goodsell bao gồm các yếu tố sau [49]: + Hình dáng sống hàm: phải có chiều rộng và chiều cao phù hợp, hình thể chữ U (parabol) giúp cho hàm giả vững ổn hơn.

+ Xương hàm được phủ đầy bởi mô mềm có độ dày đều nhau. Các sườn sống hàm không nên có bất kỳ gai xương nhọn hoặc bén. + Không có lồi xương hoặc mô mềm nhô cao (không lẹm). + Không có bất kỳ vết thương cản trở sự lưu giữ của hàm giả.

+ Phải có đủ độ sâu của đáy hành lang ở cả phía ngoài lẫn trong. + Không có bất kỳ sẹo cản trở cho sự vững ổn cho hàm giả. + Không có thắng hoặc cơ bất lợi làm bật hàm giả. + Tương quan giữa xương hai hàm hài hòa trên tất cả các mặt phẳng.

+ Không có sự quá sản hoặc chèn ép mô mềm trên sống hàm. + Không có sự xuất hiện vết lồi hoặc lõm của xương và mô mềm. - Phẫu thuật điều chỉnh sống hàm là thủ thuật phục hồi xương và mô mềm hỗ trợ cho phục hình (theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ - ADA). Phần mô xương và mô mềm gây cản trở cho phục hình tháo lắp.

Việc điều chỉnh sống hàm thường sử dụng cho phục hình tháo lắp nhưng cũng cần phải lưu ý đến khả năng có thể thực hiện phục hình trong tương lai do đó cần thiết phải bảo tồn tối đa mô xương cũng như mô mềm [10], [39]. Chỉ định Các cấu trúc mô xương và mô mềm gây cản trở cho sự thiết kế cũng như ổn định của hảm giả, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của phục hình tháo lắp toàn bộ sau này [14]: 9 - Mô xương: + Phần xương ổ không đều sau khi nhổ răng. Gai xương hoặc lồi xương ổ răng gây đau khi mang hàm giả và không thẩm mỹ. + Lồi rắn hàm dưới lớn (gây trở ngại cho phục hình và phát âm, tạo tâm lý lo ngại cho bệnh nhân khi có cảm giác u trong miệng).

+ Lồi cùng hàm trên quá lớn không thể lấy dấu hàm, hoặc có thể cọ sát vào hàm đối diện, làm thiếu khoảng phục hình. - Mô mềm: di động (niêm mạc triển dưỡng), thắng bám thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Điều Chỉnh Sống Hàm Cho Bệnh Nhân Mất Răng Toàn Bộ Tại Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật điều chỉnh sống hàm cho những bệnh nhân mất răng toàn bộ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích kết quả phẫu thuật mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phục hồi chức năng nhai và thẩm mỹ cho bệnh nhân. Những thông tin trong tài liệu sẽ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm kiến thức để cải thiện quy trình điều trị, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp phẫu thuật liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật cắt chóp trám ngược với mineral trioxide aggregate ở bệnh nhân có nang quanh chóp ở răng cửa hàm trên tại bệnh, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật cắt chóp và ứng dụng của vật liệu trám. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại và đánh giá kết quả điều trị mọc răng thụ động không hoàn toàn vùng răng trước trên bằng phẫu thuật cắt nướu và tạo hình xương ổ răng tại bệnh v sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phẫu thuật liên quan đến răng miệng. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật làm dài thân răng trước phục hình cố định tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2019 2021 sẽ cung cấp thêm thông tin về phẫu thuật làm dài thân răng, một khía cạnh quan trọng trong phục hồi răng miệng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực nha khoa.