O Ụ V OT O YT Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ N UYỄN T Ị K T QUẢ ỀU TRỊ ỆN ASE OW A O N TẤN ÔN ẰN T UỐ K N P TỔN ỢP T ỆN V ỆN A T N UY N LUẬN VĂN UY N K OA THÁI NGUYÊN - NĂM 2020 O Ụ V OT O YT Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ N UYỄN T Ị K T QUẢ ỀU TRỊ ỆN ASE OW A O N TẤN ÔN ẰN T UỐ K N P TỔN ỢP T ỆN V ỆN A T N UY N huyên ngành: Nội Khoa Mã số: K 62.40 LUẬN VĂN UY N K OA N ƢỜ ƢỚN ẪN K OA Ọ : P S.TS P MK ML N THÁI NGUYÊN - NĂM 2020 LỜ AM OAN Tôi là Nguyễn Thị Hà, học viên chuyên khoa II khóa 12, chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân Tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô PGS.TS Phạm Kim Liên 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu và xác nhận.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Thị à LỜ ẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại Học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, phòng Đào tạo - Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên, các thầy cô trong Bộ môn Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ để Tôi hoàn thành luận văn này. Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Kim Liên nhà giáo với tấm lòng tận tụy, đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám đốc, các phòng ban chức năng của Bệnh viện A Thái Nguyên đã hỗ trợ để Tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Tôi cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên để Tôi hoàn thành khóa học. Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2020 ọc viên Nguyễn Thị à DANH MỤC TỪ VI T TẮT ACTH : Adrenocorticotropic hormone - Hormone kích thích tuyến vỏ thượng thận BN : Bệnh nhân BTU : Benzylthiouracil CRH : Corticotropin releasing hormone - Hormone giải phóng Corticotropin ECG Điện tâm đồ ELISA : Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay FT4 : Free Thyroxin – Thyroxin tự do HLA : Human Leukocyte Antigen: Kháng nguyên bạch cầu người KGTH : Kháng giáp tổng hợp T1 : Monoiodotyrosine T2 : Diiodotyrosine MTU : Methylthiouracil PTU : Propylthiouracil TSH : Thyroid Stimulating Hormone - Hormone kích thích tuyến giáp TRAb : TSH receptor antibody T3 : Triiodothyronine T4 : Tetraiodothyronin MỤ LỤ ẶT VẤN Ề. 1 hƣơng 1: TỔNG QUAN. Vai trò sinh lý tuyến giáp.
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh. Thuyết miễn dịch. Cơ chế bệnh sinh của bệnh lý mắt trong bệnh Basedow. Cơ chế bệnh sinh phù niêm trong bệnh Basedow.
Cơ chế bệnh sinh của to đầu chi trong bệnh Basedow. Các yếu tố khác. Triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng.
Chẩn đoán một số thể bệnh đặc biệt. Biến chứng của bệnh Basedow. Các phương pháp điều trị. Điều trị nội khoa.
Điều trị ngoại khoa. Điều trị bằng đồng vị phóng xạ I131. Nghiên cứu về điều trị Basedow bằng thuốc kháng giáp. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu ở Việt Nam. 29 hƣơng 2: Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn BN.
Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Chỉ tiêu nghiên cứu. Đánh giá kết quả điều trị BN Basedow giai đoạn tấn công bằng thuốc kháng giáp tổng hợp Thiamazole 5mg tại bệnh viện A Thái Nguyên.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở đối tượng nghiên cứu. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu và phương tiện thu thập số liệu. Khám lâm sàng, cận lâm sàng lần đầu (trước khi dùng thuốc). Đánh giá kết quả điều trị. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ở đối tượng nghiên cứu.
Công cụ nghiên cứu. Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 42 hƣơng 3: K T QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Kết quả điều trị bằng Thiamazole 5mg sau giai đoạn tấn công. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị giai đoạn tấn công. 51 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng BN Basedow trước điều trị. Kết quả chung sau điều trị giai đoạn tấn công. Kết quả thay đổi đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sau điều trị giai đoạn tấn công.
Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở đối tượng nghiên cứu. Hạn chế của đề tài và bài học kinh nghiệm. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU AN MỤ ÌN Hình 1. Cơ chế bệnh sinh bệnh Basedow.
Cơ chế tác dụng và vị trí tác dụng của thuốc KGTH. 17 AN MỤ ẢN Bảng 2. Độ to của bướu giáp theo cách phân độ của tổ chức Y tế Thế giới. Đánh giá thể trạng dựa vào BMI theo tiêu chuẩn của WHO 1999 cho khu vực Châu Á.
Phân loại theo mức độ nhiễm độc giáp. Đánh giá chức năng giáp. Phân bố BN theo nhóm tuổi. Đặc điểm về thể trạng BMI của bệnh nhân.
Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng trước điều trị. Đặc điểm về điện tim trước điều trị. Đặc điểm về độ to của bướu giáp trước điều trị. Đặc điểm về mức độ cường giáp trước điều trị.
Đặc điểm một số chỉ số hormon trước điều trị. Đặc điểm chỉ số công thức máu trước điều trị. Đặc điểm một số chỉ số sinh hoá máu trước điều trị. Thể tích tuyến giáp trước điều trị.
Liều thiamazole 5mg điều trị giai đoạn tấn công. Các thuốc dùng cùng Thiamazole trong điều trị. Thay đổi một số triệu chứng lâm sàng sau điều trị. Sự thay đổi cân nặng trước và sau điều trị.
Một số biểu hiện điện tâm đồ trước và sau điều trị. Sự thay đổi một số chỉ số sinh hoá trước và sau điều trị. Sự thay đổi nồng độ hormon trước và sau điều trị. Sự thay đổi một số chỉ số công thức máu trước và sau điều trị.
Sự thay đổi thể tích tuyến giáp trước và sau điều trị. Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả điều trị. Liên quan giữa giới và kết quả điều trị. Liên quan giữa BMI với kết quả điều trị.
Liên quan giữa nồng độ cholesterol và kết quả điều trị. Liên quan giữa mức độ cường giáp lúc vào viện và kết quả điều trị. Liên quan giữa thể tích tuyến giáp và kết quả điều trị. Liên quan giữa liều điều trị với kết quả điều trị.
Liên quan giữa nồng độ T4 trước điều trị với kết quả điều trị. 54 AN MỤ ỂU Ồ Biểu đồ 3. Biểu đồ phân bố về giới. Kết quả sau 8 tuần điều trị.
Đặc điểm BN có tác dụng phụ. 48 1 ẶT VẤN Ề Basedow là bệnh tự miễn, đặc trưng bởi cường chức năng tuyến giáp do xuất hiện các tự kháng thể lưu hành trong máu, kích thích tế bào nang giáp làm tăng cường tổng hợp và giải phóng hormone tuyến giáp vào máu, gây nên các biểu hiện nhiễm độc giáp trên lâm sàng [1] , [88]. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, song phần lớn xuất hiện ở độ tuổi lao động, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ lớn hơn nam. Basedow có biểu hiện lâm sàng là tình trạng nhiễm độc giáp với bướu giáp lan toả, bệnh lý mắt và bệnh lý da do xuất hiện kháng thể kháng thụ thể TSH (TSH receptor antibody -TRAB).
Bệnh có thể gây những biến chứng nặng về tim mạch, mắt, cơn nhiễm độc giáp cấp, nhưng nếu được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn [47]. Hiện nay, có ba phương pháp điều trị Basedow là điều trị nội khoa bằng thuốc kháng giáp tổng hợp (KGTH), phẫu thuật tuyến giáp và điều trị bằng I131. Mỗi phương pháp điều trị đều có những ưu, nhược điểm khác nhau, tuy vậy dù lựa chọn phương pháp điều trị nào thì điều trị nội khoa vẫn là một phương pháp hữu hiệu để đưa bệnh nhân (BN) về bình giáp và là cơ sở để giúp cho các phương pháp điều trị khác đạt kết quả tốt hơn [5]. Trong điều trị nội khoa, KGTH vẫn là loại thuốc căn bản hàng đầu, Có hai nhóm thuốc KGTH được sử dụng là Imidazol (Thiamazole) và Thiouraci (Propylthiouraci- PTU) [6], [20], [46].
Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng nhóm Thiamazole có tác dụng dược lý mạnh trên 10 lần so với PTU, thời gian bán hủy của Thiamazole kéo dài hơn PTU, chỉ cần sử dụng 1 lần/ngày nên cải thiện được sự tuân thủ của người bệnh. Thiamazole ít gây tác dụng không mong muốn hơn so với PTU, đặc biệt ít độc với tế bào gan và tế bào máu, nhanh đưa BN trở về tình trạng bình giáp [86]. Năm 2016 một nghiên cứu ở Anh của tác giả Okosieme cho thấy sử dụng Thiamazole ít độc tính hơn và tác dụng mạnh hơn so với PTU và Xu hướng dùng thuốc kháng 2 giáp với liều cao tấn công ngay từ đầu có kết quả tốt hơn so với liều trung bình và thấp, thời gian điều trị kéo dài 18 – 24 tháng [70]. Năm 2017, nghiên cứu của Jia Liu cũng thấy rằng khi điều trị Basedow lựa chọn thuốc kháng giáp nhóm Thiamazole tác dụng tốt, ít độc tính hơn so với PTU, tuy nhiên có một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị như thể tích tuyến giáp, yếu tố môi trường, tuổi, giới, nồng độ TSH, TRAb [62].
Tại Bệnh viện A Thái Nguyên phòng quản lý bệnh Basedow được thành lập từ năm 2015. Tất cả các BN Basedow chúng tôi điều trị đều dùng thuốc kháng giáp Thiamazole theo các giai đoạn tấn công, củng cố và duy trì, đã có nhiều BN đạt được bình giáp và dừng được thuốc kháng giáp sau khi điều trị.