CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. SƠ LƯỢC VỀ CÂY MÙ U Theo hệ thống phân loại thực vật Takhtajan và Phạm Hoàng Hộ, cây Mù u thuộc chi Calophyllum họ Clusiaceae. Chi này có nhiều loài, riêng ở Việt Nam đã xác định được 11 loài gồm: inophyllum, dongnaiensis, thorelii, soulatri, balansae, saigonense, dryobalanoides, pisiferum, tetrapterum, membranaceum, harmandii. Mù u thuộc loài inophyllum [9].
Tên khoa học: Calophyllum inophyllum L. Mô tả cây, bộ phận dùng, phân bố Cây Mù u có thân gỗ lớn, có thể cao đến 20 m, đường kính 80 cm, tán xanh lục, có mủ xanh nhạt. Lá đơn, mọc đối, phiến nguyên, hình trứng, láng và dày. Hoa trắng pha vàng cam, thơm, tạo thành chùm 6-10 hoa, ở nách lá, đầu cành (Hình PL 1.
Quả có nhân cứng, tròn, đường kính khoảng 2,5 cm, một hạt, có mầm lớn, chứa nhiều dầu, không phôi nhũ [2] (Hình PL 1. Bộ phận dùng: toàn cây, hạt, lá, vỏ cây. Thu hoạch quả tốt nhất vào lúc cây 7-10 năm tuổi, quả chín rụng rồi khô cho nhiều dầu nhất. Hạt dùng tươi hay ép dầu.
Nhựa cây, rễ và lá thu hái quanh năm, phơi khô hay tán bột [2]. Mù u phân bố rộng rãi từ Thái Lan, Malaysia đến Lào, Campuchia, Philippin, Indonesia và một số đảo ở Nam Thái Bình Dương. Ngoài ra cây còn mọc ở một số tỉnh miền nam Trung Quốc, Nhật Bản và đặc biệt rất nhiều ở Ấn Độ [10]. Ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở các vùng núi thấp thuộc các tỉnh miền Bắc, miền Trung, miền Đông và Tây Nam Bộ như: Quảng Ninh, Hải Phòng, từ Quảng Bình đến Phan Thiết, Vĩ nh Long, Tiền Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu.Cây thường mọc ở ven rừng kín, rừng thứ sinh và rừng ở các đảo lớn.
Ở Nam Bộ, Mù u mọc dọc theo các bờ kênh rạch cao. Cây mọc hoang thường gặp tại những vùng đất cát gần bờ biển [6], [10]. Hợp chất phenol trong các bộ phận của cây Mù u chủ yếu thuộc 3 nhó m: coumarin, xanthon và chromanon. Các coumarin đã biết trong các bộ phận khác nhau của cây Mù u 1 2 3 4 Inophyllum B Soulattrolid Inophyllum A Inophyllum G2 Hạt, Lá [53] Hạt [53] Lá [21] Lá [21] 5 6 7 8 Inophyllum D Inophyllum P Inophyllum G1 12-Methoxy- Lá [21] Lá [21] Lá [21] inophyllum D Hạt [52] O COOH O O 9 10 11 12 Inophyllum C Inophyllolid Inophyllum E Inocalophyllin B Hạt, Lá [53] Hạt [51] Hạt, Lá [53] Hạt [38] O COOMe O O 13 14 15 16 Acid calophyllic Acid iso-calophyllic Calocoumarin A Inocalophyllin B Hạt, Lá [21] Lá [21] Lá [63], [86] methyl ester Hạt [38] O O C OOH COOMe O O O O 17 18 19 20 Calocoumarin C Inocalophyllin A Inocalophyllin A Iso-Inophynon Lá [63], [86] Hạt [38] methyl ester Lá [16] Hạt [38] 21 22 23 24 Inophynon Calophyllolid Apetalolid Calaustralin Lá [16] Hạt, Lá Hạt, Lá [64] Hạt [22] [43], [51], [96], [123] O O O O O O O O OH OH 25 26 27 28 Ponnalid E Calocoumarin B Calanolid A Calanolid B Hạt [98] Lá [63], [86] Quả [31], [101] Quả [31], [101] Các xanthon đã bi ết trong các bộ phận khác nhau của cây Mù u O O OH OH HO O O 29 30 31 32 4-hydroxyxanthon 2-hydroxyxanthon 1,7-dihydroxyxanthon 2-hydroxy-1- Vỏ rễ [39], [80] Cành con [49] (Euxanthon) methoxyxanthon Gỗ [68], [99] Vỏ rễ [80] O OH O OH 33 34 35 36 1,5-dihydroxyxanthon 1-hydroxy-2 1,2-dimethoxyxanthon Calophyllin B Vỏ rễ [39], [79] methoxyxanthon Vỏ rễ [80] Gỗ [68], [69], [99] Vỏ rễ [80] OH O OH O OH O O OH HO O O OMe 37 38 39 40 1,5,6-trihydroxyxanthon 1,3,5-trihydroxyxanthon Inoxanthon Caloxanthon N (Mesuaxanthon B) Rễ [79] Vỏ rễ [123] Cành con [49] Lõi gỗ [68], [99] OH O OMe O HO HO O HO O O OMe OMe 41 42 43 44 6-hydroxy-1,5- 1,6-dihydroxy-5- Caloxanthon C Caloxanthon O dimethoxyxanthon methoxyxanthon Vỏ rễ [80] Cành con [50] Rễ [81] (Buchanaxanthon) Rễ [79], [99] O O OH HO O O O O OH OH 45 46 47 48 2-(3-methylbut-2-enyl) 6-Deoxyjacareubin Inophyllin B Inophyllin A 1,3,5-trihydroxy xanthon Lõi gỗ, vỏ thân, Vỏ rễ [40] Vỏ rễ [54] Lõi gỗ [66] Vỏ rễ [36], [66], [80] O OH OH O OH HO MeO O OH MeO O OMe 49 50 51 52 1,3,8-trihydroxy-7- 1,3,5-trihydroxy-2- 1,3-dihydroxy-7,8- 2-(3-hydroxy-3- methoxyxanthon methoxyxanthon dimethoxyxanthon methylbutyl)-1,3,5,6 Rễ [81] Rễ [79], [81] Vỏ rễ [80] tetrahydroxy Lõi thân [88], [102] O OH O OH O OH HO O OH HO O O O O OH OH OH OH 53 54 55 56 1,3-dihydroxy-7,8- 2-(3-methylbut-2-enyl)- Jacareubin 1,3,5-Trihydroxy-6, 6’- dimethoxyxanthon 1,3,5,6 Rễ, lõi thân [88], [108], dimethylpyrano (2’, 3’:6, Vỏ rễ [80] tetrahydroxyxanthon [66], [69], [81] 7)-4-(1,1-dimethylprop-2- Rễ [66], [81] enyl)-xanthon Lõi thân [88] O OH HO O OH O OH O OH OH HO O O HO O O HO O O HO O OH OMe OH OH 57 58 59 60 Caloxanthon A Macluraxanthon Caloxanthon B 1,3,5,6-tetrahydroxy-2-(3- Vỏ rễ [79] Vỏ rễ [39], [79], [88] Vỏ rễ [79] hydroxy-3- methylbutyl)xanthon Lõi thân [88] OH OH O OH O OH HO O O HO O O OMe OMe 61 62 63 64 Caloxanthon M Caloxanthon D Brasilixanthon B Caloxanthon P Rễ [39] Vỏ rễ [81] Vỏ thân [36] Cành non [49] O OH HO O O OH 65 66 67 68 Pyrano-jacareubin Calophynon Caloxanthon I Gerontoxanthon C Vỏ thân [36] Vỏ thân [36] Vỏ thân [36] Cành non [49] 69 70 Caloxanthon E Calophyllumin C Vỏ rễ [81] Rễ [64] Các chromanon đã biết trong các bộ phận khác nhau của cây Mù u O O O O O O O O Ph Ph Ph OH O O OH O OH O OH 71 72 73 74 9-hydroxy-2,2,6,7- (2S, 3R)-2,3-dihydro- Inophynon ((2R, 3R)- Isoinophynon tetramethyl-2H-[1]- 5-hydroxy-2,3,8,8- 2,3-dihydro-5- Lá [71] benzopyran-(1- tetramethyl-6-(1- hydroxy-2,3,8,8- phenylethylen-10-yl)- phenylethenyl)-4H, tetramethyl-6-(1- (3,2-b-)- 8H benzo [1,2-b: 3,4- phenylethenyl)-4H, dihydropyran-4-one b’] dipyran-4-one 8H benzo [1,2-b: 3,4- Lá [13], [19] Lá [71] b’] dipyran-4-one Lá [71] OH OH OH OH OH HO O OH HO O O O OH Glu OH OH OH OH OH O OH O OH O 75 76 77 Quercetin Myricetin Myricetin-7-glucosid Hoa [71] Hoa [71] Hoa [71] 1.
Hoạt tính sinh học của các hợp chất phenol trong cây Mù u 1. Hoạt tính kháng virus Trong quả và dịch chiết của lá Calophyllum inophyllum đã phân lập hai coumarin có hoạt tính quan trọng chống lại sự phiên mã ngược của virus HIV là (+)- inophyllum B (1) và (+)-inophyllum P (6) [21]. Thử nghiệm in vitro các xanthon phân lập được từ rễ gồm: caloxanthon C (43) và pyrano-jacareubin (65) trên coronavirus cho thấy hoạt tính kháng virus với giá trị EC50 lần lượt là 3 và 15 µg/ml. Kết quả này cho thấy caloxanthon C (43) là chất có tiềm năng chữa trị nhiễm coronavirus [71].
Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm Calophyllolid (22) có tác dụng ức chế toàn bộ sự tăng trưởng của Mycobacterium tuberculosis H37Rv khi pha loãng ở nồng độ 1/20000 không có huyết thanh, và nồng độ 1/7500 với sự hiện diện của 5% huyết thanh. Inophynon (21) từ lá Mù u có hoạt tính kháng khuẩn cao đối với Staphylococcus aureus. Điều này lý giải cho tính chất sát trùng ghi nhận trên dịch ép hay cao lá Mù u dùng để chữa trị vết thương [14], [15]. Ba xanthon phân lập từ Calophyllum inophyllum thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên nhiều chủng vi sinh vật khác nhau trong đó có Staphylococcus aureus theo thứ tự giảm dần là: 6-deoxyjacareubin (46), jacareubin (55) và calophyllin B (36) [69].
1,5-dihydroxyxanthon có tác dụng kháng Bacillus subtilis [96], kháng Mycobacterium smegmatis [97], ức chế sự phát triển của Cladosporium cucumerum với MIC là 0,25 µg/ml [24], ngoài ra còn có hoạt tính kháng Staphylococcus aureus với MIC là 200 µg/ml [48]. Candida albicans, Aspergillus fumigatus, Aspergillus flavus và Aspergillus niger bị ức chế bởi 1,3,5-trihydroxy-2-methoxyxanthon (50) [24]. Hoạt tính kháng viêm Thử nghiệm tác dụng kháng viêm của calophyllolid (22) chiết xuất từ bột quả Calophyllum inophyllum với liều 140 mg/kg trên chuột lang (LD50 = 2,5 g/kg) cho kết quả tương tự hydrocortisone liều 10 mg/kg. Năm xanthon gồm: jacareubin (55), calophylin B (36), 6-deoxyjacareubin (46), mesuaxanthon B (37) và euxanthon (31) phân lập từ Calophyllum inophyllum thể hiện tác dụng kháng viêm cũng như có các tác động khác nhau trên hệ thần kinh trung ương [68].
Hoạt tính chống ung thư Calophyllolid (22) có hoạt tính ức chế elastase mạnh nhất (IC50 = 8,4 µM) trong số các coumarin thử nghiệm phân lập từ nhựa tách loại từ dầu Mù u ở Polynesia thuộc Pháp [101]. Các coumarin phân lập từ Calophyllum inophyllum L. Clusiaceae gồm inophyllum A (3), D (5), E (11), calocoumarin A (15), B (26), calophyllolid (22), apetalolid (23), acid isocalophyllic (14) có hoạt tính ức chế Epstein-Barr Virus (EBV) mà không gây độc tính tế bào, trong số đó calocoumarin A (15) có tác động mạnh mẽ nhất rất có thể do mạch nhánh prenyl trong cấu trúc. Hoạt tính độc với cá Các inophyllum A (3), B (1), C (9), D (5), E (11) chiết từ lá Calophyllum inophyllum có độc tính trên cá Oryzias latipes mạnh nhất là inophyllum C (9) và inophyllum E (11) do có 2 nhóm ceton.
Hoạt tính đối kháng một vài chất trung gian của cơ thể Một số xanthon chiết được từ quả Calophyllum inophyllum như jacareubin (55), 6- deoxyjacareubin (46), macluraxanthon (58) có khả năng ức chế một số thụ thể màng tế bào vi sinh vật, có tác dụng đối kháng quan trọng (63 -87%) trên 1-alkyl-2-acetyl- glycero-3-phosphocholin (yếu tố hoạt hóa tiểu cầu), một chất trung gian hóa học của vi sinh vật liên quan tới một số đáp ứng sinh lý và trong một vài bệnh n hư viêm, dị ứng, hen suyễn, các thải trừ trong cấy ghép tạng. Hoạt tính giãn mạch và chống oxy hóa 4-hydroxyxanthon (29) có tác dụng giãn mạch và chống oxy hóa tuy 2 hoạt tính này không tương quan với nhau [30]. SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT PHENOL 1. Định nghĩa Là những hợp chất có một hoặc nhiều nhóm hydroxyl gắn trực tiếp vào vòng thơm.
Phenol là hợp chất phenol đơn giản nhất. Polyphenol là hợp chất có trên một nhóm hydroxyl gắn vào một hay nhiều vòng benzen. Hợp chất phenol trong thực vật thường ở dạng ester hay glycosid [74], [106]. Phân loại Harborne đã phân loại các hợp chất phenol thành các nhóm dựa trên số carbon trong phân tử như trình bày trong bảng dưới đây (Bảng 1.
Phân loại các hợp chất phenol theo Harborne Số carbon Khung cơ bản Nhóm 6 C6 Hợp chất phenol đơn giản, benzoquinon 7 C6-C1 Acid phenolic 8 C6-C2 Acetophenon và acid phenylacetic 9 C6-C3 Phenylpropanoid, acid hydroxycinnamic, chromon, coumarin, isocoumarin 10 C6-C4 Naphthoquinon 13 C6-C1-C6 Xanthonoid 14 C6-C1-C6 Stilbenoid 14 (C6-C1)2 Anthranoid 15 C6-C3-C6 Euflavonoid, isoflavonoid, neoflavonoid 16 C6-C4-C6 Homoflavonoid 30 (C6-C3-C6)2 Biflavonoid 18 (C6-C3)2 Lignan, neolignan n (C6-C3)n Lignin (C6-C3-C6)n Flavolan (tannin ngưng tụ) 1. Các hợp chất phenol thường gặp ở chi Calophyllum 1. Coumarin Coumarin thuộc nhóm phenylpropanoid bao gồm các hợp chất phenol R2 O R1 tự nhiên có nhân thơm đính vào mạch nhánh 3 carbon. Các coumarin R3 thuộc chi Calophyllum có cấu trúc cơ bản như hình bên với R1 có thể O O O là nhóm: phenyl, methyl hoặc n-propyl.
Nếu R1 là nhóm phenyl thì R4 R5 gọi là neo-flavonoid [75], [100], [106].