Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Nguyên Tố Dựa Trên Phổ Tán Xạ Ngược RBS Tại Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Luận văn thạc sĩ phân tích nguyên tố qua phổ tán xạ ngược rơdơphorbs trên máy gia tốc tandem pelletron 5shd 2 tại đại học khoa học tự nhiên.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý nguyên tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

63
13
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ DỰA TRÊN TÁN XẠ NGƯỢC RUTHERFOR

0.1.1. Hiệu ứng tán xạ ngược Rutherford

0.1.2. Bố trí thí nghiệm

0.1.3. Phân bố góc tán xạ

0.1.4. Mẫu nguyên tử của Rutherford

0.1.5. Tham số tán xạ ngược

0.1.6. Những ứng dụng của hiệu ứng tán xạ ngược

0.1.7. Nhận diện các nguyên tố trong bia - Hệ số động học tán xạ ngược

0.1.8. Phân tích định lượng - Tiết diện tán xạ vi phân

0.1.9. Phân tích bề dày mẫu - Độ hao phí năng lượng

1. CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ DỰA TRÊN TÁN XẠ NGƯỢC RUTHERFOR

1.1. Hiệu ứng tán xạ ngược Rutherford

1.2. Bố trí thí nghiệm

1.3. Phân bố góc tán xạ

1.4. Mẫu nguyên tử của Rutherford

1.5. Tham số tán xạ ngược

1.6. Những ứng dụng của hiệu ứng tán xạ ngược

1.7. Nhận diện các nguyên tố trong bia - Hệ số động học tán xạ ngược

1.8. Phân tích định lượng - Tiết diện tán xạ vi phân

1.9. Phân tích bề dày mẫu - Độ hao phí năng lượng

2. CHƯƠNG II: THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Máy gia tốc 5SDH-2 Pelletron

2.2. Buồng gia tốc chính

2.3. Hệ chân không

2.4. Các bộ phận hội tụ, điều chỉnh chùm tia

2.5. Kênh phân tích

2.6. Phần mềm điều khiển máy gia tốc AccelNET

2.7. Phần mềm cho MCA (MAESTRO)

2.8. Phần mềm thu thập dữ liệu định tính RC43

2.9. Phần mềm phân tích SIMNRA

2.9.1. Giới thiệu chung

2.9.2. Sử dụng SIMNRA

2.10. Thực nghiệm chiếu mẫu và ghi nhận phổ RBS

2.11. Vận hành nguồn RF

2.12. Vận hành buồng gia tốc chính

2.13. Vận hành buồng phân tích RC43

2.14. Quá trình thay mẫu

2.15. Quá trình chiếu mẫu và thu thập dữ liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1. Xây dựng đường chuẩn năng lượng

3.2. Phân tích hàm lượng các nguyên tố theo phương pháp RBS

3.3. Kết quả phân tích mẫu chuẩn

3.4. Kết quả phân tích mẫu số 1

3.5. Kết quả phân tích mẫu số 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích nguyên tố bằng phổ tán xạ ngược RBS

Phân tích nguyên tố bằng phổ tán xạ ngược (RBS) là một phương pháp hiện đại trong lĩnh vực vật lý hạt nhân. Phương pháp này cho phép xác định thành phần và hàm lượng của các nguyên tố trong mẫu vật liệu mà không làm hỏng mẫu. RBS sử dụng chùm ion để tán xạ và thu thập dữ liệu từ các nguyên tử trong mẫu, từ đó phân tích được cấu trúc và thành phần hóa học của chúng. Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như vật liệu học, hóa học và sinh học.

1.1. Lịch sử phát triển của phương pháp RBS

Phương pháp tán xạ ngược được phát triển từ những năm đầu thế kỷ 20, với những thí nghiệm nổi tiếng của Rutherford. Ông đã sử dụng chùm hạt alpha để khám phá cấu trúc của nguyên tử, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu về vật lý hạt nhân. Sự phát triển của công nghệ gia tốc ion đã giúp cải thiện đáng kể độ nhạy và độ chính xác của phương pháp này.

1.2. Nguyên lý hoạt động của phổ tán xạ ngược

Phổ tán xạ ngược hoạt động dựa trên nguyên lý tán xạ Coulomb giữa chùm ion và hạt nhân của nguyên tử trong mẫu. Khi chùm ion va chạm với mẫu, một phần năng lượng sẽ được truyền cho hạt nhân, dẫn đến hiện tượng tán xạ. Phân tích phổ tán xạ cho phép xác định các nguyên tố có trong mẫu dựa trên năng lượng của các ion tán xạ.

II. Thách thức trong phân tích nguyên tố bằng RBS

Mặc dù phương pháp RBS mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lượng chùm ion, góc tán xạ và cấu trúc của mẫu. Thứ hai, việc phân tích các nguyên tố nhẹ có thể gặp khó khăn do tín hiệu tán xạ yếu. Cuối cùng, việc chuẩn bị mẫu cũng cần phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo kết quả phân tích chính xác.

2.1. Độ chính xác và độ nhạy của phương pháp

Độ chính xác của phương pháp RBS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lượng của chùm ion và góc tán xạ. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng phát hiện các nguyên tố nhẹ, do đó cần có các phương pháp cải tiến để nâng cao độ nhạy.

2.2. Khó khăn trong việc chuẩn bị mẫu

Chuẩn bị mẫu cho phân tích RBS là một bước quan trọng. Mẫu cần phải được xử lý để đảm bảo rằng nó không bị ô nhiễm và có cấu trúc đồng nhất. Bất kỳ sai sót nào trong quá trình chuẩn bị mẫu đều có thể dẫn đến kết quả phân tích không chính xác.

III. Phương pháp phân tích nguyên tố bằng RBS

Phương pháp phân tích nguyên tố bằng RBS bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị mẫu, chiếu chùm ion đến phân tích dữ liệu. Đầu tiên, mẫu được chuẩn bị và đặt trong buồng chân không. Sau đó, chùm ion được chiếu vào mẫu và các ion tán xạ được thu thập và phân tích. Dữ liệu thu được sẽ được xử lý để xác định thành phần và hàm lượng của các nguyên tố trong mẫu.

3.1. Quy trình chuẩn bị mẫu

Quy trình chuẩn bị mẫu bao gồm việc làm sạch bề mặt mẫu, đảm bảo không có tạp chất và tạo ra một lớp mỏng đồng nhất. Việc này rất quan trọng để đảm bảo rằng kết quả phân tích là chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Chiếu chùm ion và thu thập dữ liệu

Chùm ion được chiếu vào mẫu với năng lượng xác định. Các ion tán xạ sẽ được thu thập và phân tích bằng các thiết bị chuyên dụng. Dữ liệu thu được sẽ được xử lý để xác định các nguyên tố có trong mẫu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích RBS

Phân tích nguyên tố bằng RBS có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Trong vật liệu học, phương pháp này được sử dụng để xác định thành phần và cấu trúc của các vật liệu mới. Trong hóa học, RBS giúp nghiên cứu sự phân bố của các nguyên tố trong các hợp chất. Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng trong sinh học để nghiên cứu các mẫu sinh học.

4.1. Ứng dụng trong vật liệu học

Trong vật liệu học, RBS được sử dụng để phân tích thành phần và cấu trúc của các vật liệu mới, từ đó giúp cải thiện tính chất của chúng. Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố trong vật liệu.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu hóa học

RBS cũng được sử dụng trong nghiên cứu hóa học để xác định sự phân bố của các nguyên tố trong các hợp chất. Điều này giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các hợp chất hóa học.

V. Kết luận và tương lai của phân tích RBS

Phân tích nguyên tố bằng phổ tán xạ ngược RBS là một phương pháp mạnh mẽ và hiệu quả trong nghiên cứu vật liệu và hóa học. Với sự phát triển của công nghệ, phương pháp này sẽ ngày càng được cải tiến, nâng cao độ chính xác và khả năng phát hiện các nguyên tố nhẹ. Tương lai của phân tích RBS hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ RBS

Công nghệ RBS đang được phát triển không ngừng, với các thiết bị mới và phương pháp phân tích tiên tiến. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và khả năng phát hiện của phương pháp.

5.2. Tương lai của nghiên cứu nguyên tố

Nghiên cứu nguyên tố bằng phương pháp RBS sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Sự phát triển của công nghệ sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà nghiên cứu trong việc khám phá và ứng dụng các nguyên tố trong vật liệu và hóa học.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ DỰA TRÊN TÁN XẠ NGƯỢC RUTHERFOR 1. Hiệu ứng tán xạ ngược Rutherford Thí nghiệm tán xạ ngược Rutherford được thực hiện bởi Hans Geiger và Ernest Marsden năm 1909 dưới sự chỉ đạo của nhà vật lý người New Zealand là Ernest Rutherford. Và Rutherford giải thích kết quả thu được vào năm 1911, khi họ bắn phá các hạt tích điện dương nằm trong nhân các nguyên tử (ngày nay gọi là hạt nhân nguyên tử) của lá vàng mỏng bằng cách sử dụng chùm tia alpha phát ra từ nguồn RaC.Bố trí thí nghiệm Hình 1.1 Sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford Bắn một chùm hạt alpha vào lá vàng mỏng đặt trong buồng chân không.

Quan sát các hạt alpha sau khi tương tác với lá vàng bằng cách đếm các chớp sáng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 xuất hiện khi các hạt alpha đập vào màn sunfua kẽm ZnS. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng phần lớn các hạt alpha đi thẳng. Nhưng có những hạt alpha tán xạ ở những góc lớn, thậm chí có hạt tán xạ với góc tán xạ gần 1800. Phân bố góc tán xạ Bằng sơ đồ thí nghiệm tinh vi Rutherford và cộng sự đã xây dựng được đồ thị mô tả phân bố số hạt tán xạ theo góc tán xạ  hình 1.

Phân bố góc hạt alpha theo góc tán xạ. Trục tung theo thang logarit [2]. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 Hình 1. Mẫu nguyên tử của Thomson Nếu dựa trên mẫu nguyên tử của Thomson trong nguyên tử các proton tích điện dương phân bố đều trên toàn bộ nguyên tử có dạng hình cầu, còn các electron phân bố đan xen trong quả cầu thì xác suất của hạt alpha tán xạ trên lá vàng với góc tới lớn hơn 900 là cực kỳ nhỏ (khoảng 10-3500).

Tuy nhiên, trong kết quả thu được trên thí nghiệm Rutherford lại lớn hơn rất nhiều (1/8000). Rutherford cho rằng một thành phần tích điện dương trong nguyên tử vàng phải có thể tích nhỏ nhưng rất nặng → Ông gọi đó là hạt nhân nguyên tử. Mẫu nguyên tử của Rutherford TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 1. Mẫu nguyên tử của Rutherford Năm 1911, Rutherford đề xuất nguyên tử hành tinh nguyên tử.

Nguyên tử gồm có hạt nhân tích điện dương, và các electron quay xung quanh hạt nhân. Hạt nhân ở tâm nguyên tử và có kích thước rất nhỏ (bán kính nhỏ hơn bán kính nguyên tử từ đến 100000 lần ) nhưng chứa toàn bộ điện tích dương và trên 99% khối lượng nguyên tử. Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân và liên kết với hạt nhân bằng lực Coulomb. "Mẫu hạt nhân nguyên tử" và sự phù hợp với thí nghiệm Geiger-Marsden: - Khi nhìn từ tia tới sẽ thấy tất cả các hạt nhân nguyên tử chỉ là những chấm nhỏ (như sao trời), tức là có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng => Có một số hạt alpha đi qua được "mạng lưới" hạt nhân.

- Mặt khác, khi hạt alpha chuyển động càng gần hạt nhân bao nhiêu thì sẽ bị lực đẩy Coulomb làm lệch một góc lớn bấy nhiêu. (Hiện tượng tán xạ) - Một số ít hạt alpha chuyển động theo hướng xuyên tâm đối với hạt nhân sẽ bị bật ngược trở lại (do lực đẩy Coulomb) với góc xấp xỉ bằng 180 độ. Mẫu nguyên tử Rutherford đã giải thích được bản chất của hiện tượng tán xạ ngược do ông và các cộng sự phát hiện ra. Hiệu ứng này còn gọi là hiệu ứng tán xạ ngược Rutherford.

Tham số tán xạ ngược Khi hạt alpha bay đến hạt gần hạt nhân tùy thuộc vào khoảng cách b từ hạt nhân tới quỹ đạo của hạt alpha bay tới mà nó tán xạ với góc tán xạ khác nhau. Để xác định b từ hạt nhân kẻ đường vuông góc với quỹ đạo của hạt alpha bay tới (Hình 1. Khoảng cách từ hạt nhân tới quỹ đạo của hạt alpha tới được gọi là tham số tham số tác động b. Trong [1,3,4] đưa ra biểu thức liên hệ giữa góc tán xạ  và tham số tác động b, theo công thức sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013  4 o Eob    2.1)  Z 2e  Trong đó  o là hằng số điện, E0 là năng lượng tới của hạt alpha, Z2 là điện tích của hạt nhân còn b là tham số tán động tán xạ ngược,.

Với góc tán xạ  cho trước, tham số tán xạ ngược được xác định theo công thức: Z 2e2   b cotg   (1. Sơ đồ tán xạ của hạt alpha Với hạt nhân bia cho trước, năng lượng hạt alpha tới là E0 xác định, khi tham số tán xạ càng nhỏ thì góc tán xạ càng lớn. Khi tham số tán xạ b =0 góc tán xạ  1800 , tương ứng với va chạm trực diện hạt alpha tán xạ góc 1800. Góc tán xạ lớn khi năng lượng hạt alpha nhỏ và hạt alpha tán xạ trên hạt nhân bia có điện tích lớn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 1. Những ứng dụng của hiệu ứng tán xạ ngược Trong các bài toán ứng dụng của hiệu ứng tán xạ ngược, chùm ion được sử dụng có năng lượng nhỏ hơn ngưỡng của phản ứng hạt nhân. Khi đi trong bia ion tới sẽ tương tác Coulomb không đàn hồi với hạt nhân và electron của nguyên tử bia truyền động lượng cho nguyên tử kết quả năng lượng của các ion giảm dần. Căn cứ vào đặc điểm suy giảm của năng lượng ion phụ thuộc vào khối lượng của hạt nhân bia và chiều sâu tính từ bề mặt tới hạt nhân gây tán xạ, hiện tượng tán xạ ngược có những ứng dụng khác nhau.

Cụ thể căn cứ vào năng lượng của ion tán xạ có thể nhận diện được các nguyên tố có trong mẫu, còn căn cứ vào tiết diện tán xạ theo góc tới detectơ biết được số hạt nhân nguyên tử gây tán xạ trên từng lớp vật chất, còn căn cứ vào độ tiêu tán năng lượng của ion trên đường đi biết bề chiều sâu của lớp vật chất chứa nguyên tử gây tán xạ. Nhận diện các nguyên tố trong bia - Hệ số động học tán xạ ngược Xét va chạm của ion tới có khối lượng m1, điện tích z1 và năng lượng ban đầu E0 tới tương tác với hạt nhân bia có khối lượng m2 và điện tích Z2. Do tương tác ion tới truyền xung lượng của mình cho hạt nhân nguyên tử gây tán xạ ngược. Sau mỗi lần tương tác ion tán xạ mất năng lượng của mình.

Phần năng lượng của ion mất mát sau mỗi lần tùy thuộc vào khối lượng m1 của ion tới và khối lượng của hạt nhân bia m2. Với ion tới có năng lượng xác định là E0, sau tán xạ năng lượng của ion là E1. Tùy theo tham số tán xạ b, hay góc tán xạ  năng lượng E1 có giá trị xác định.3) Eo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 Đại lượng K được gọi là hệ số động học, trong công thức E0 và E1 chính là năng lượng của ion trước và sau khi tán xạ. Do động năng của ion tới nhỏ phản ứng hạt nhân không xảy ra, va chạm giữa ion tới và hạt nhân bia là va chạm đàn hồi.

Từ định luật bảo toàn động lương và định luật bảo toàn năng lượng mà trong trường hợp này bảo toàn động năng tính được động lượng của ion tán xạ, từ đó tính được năng lượng E1 của ion tán xạ, theo biểu thức (1.3) xác định được hệ số động học. Xác định hệ số động học: Quá trình tương tác của ion tới với hạt nhân bia được thể hiện qua hình 1. Quá trình tán xạ đàn hồi trong hệ quy chiếu phòng thí nghiệm. Khi chùm ion có khối lượng m1 , điện tích Z1 ,vân tốc v10 và năng lượng E10 tới va chạm với nguyên tử của bia ở trạng thái dừng có khối lượng m2, điện tích Z2 thì ion sẽ truyền xung lượng cho nguyên tử bia.

Giả sử năng lượng của ion tới thấp hơn năng lượng ngưỡng của phản ứng hạt nhân nên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 sẽ không xảy ra phản ứng hạt nhân trong quá trình tương tác, sau va chạm ion bị lệch một góc θ (góc tán xạ), nguyên tử bia bị giật lùi (recoil) một góc ϕ. Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: m1  v02 m1  v12 m2  v22   (a) 2 2 2 Định luật bảo toàn động lượng: + Theo ox ta có: m1  v0  m1  v1  cos  m2  v2  cos (b) + Theo oy ta có: 0  m1  v1  sin   m2  v2  sin  (c) Gọi K là hệ số động học, sau một số biến đổi từ (a), (b), (c) ta có: 2 E1 m1  v  m1  cos  m2  m1  sin   2 2 2 2 1 K   2  (1.4) E10 m1  v  m1  m2   0 Từ biểu thức (1.4) nhận thấy với hạt nhân bia và ion tới xác định hệ số động học chỉ phụ thuộc vào góc tán xạ. Trong thực nghiệm góc  chính là góc hợp bởi phương của ion tới và hướng đặt của detector. Trong thực nghiệm, hình học đo xác định, tức góc  xác định chùm ion có năng lượng xác định, khi đó hệ số động học K(  ) chỉ là hàm của khối lượng hạt nhân bia gây tán xạ.

Với hạt nhân gây tán xạ xác định thì hệ số động học xác định và năng lượng ion tán xạ E1  k ( )  Eo là hoàn toàn xác định. Điều này có nghĩa khi chiếu vào mẫu chùm ion có năng lượng E0 xác định, với hình học đo xác định, các hạt ion tán xạ trên hạt nhân bia khối lượng khác nhau sẽ có năng lượng E1 khác nhau và bay tới detector. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LVTS VLNT 2013 Energy [keV] 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 440 Au-Cu 420 Simulated 400 380 360 340 320 300 280 260 Counts 240 220 200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1,000 1,050 1,100 Channel Hình 1. Phổ tán xạ ngược của mẫu chuẩn Au-Cu trên hệ phân tích RBS trên máy gia tốc 5SHD-2 Pellectron của Bộ môn Vật lý hạt nhân Căn cứ vào phổ năng lượng của ion tán xạ bay tới detector mà thiết bị ghi nhận được hay nói cách khác dựa vào phổ RBS sẽ biết trong bia có những nguyên tố nào.

Đây chính là cơ sở vật lý của việc nhận diện đồng thời các nguyên tố có trong mẫu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ