MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN VỀ LUTEIN. Cấu trúc phân tử.
Tính chất vật lý và hoá học của lutein. Tính chất vật lý. Tính chất hóa học. Hoạt tính sinh học và ứng dụng của lutein.
Hoạt tính sinh học của lutein. Ứng dụng của lutein. Các nguồn lutein quan trọng trong tự nhiên. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP HPLC.
Khái niệm về phương pháp sắc ký. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị HPLC. Bình đựng dung môi pha động. Bộ phận khử khí.
Bộ phận tiêm mẫu. Bộ phận ghi tín hiệu. Thiết bị in dữ liệu. Các đại lượng đặc trưng cơ bản trong HPLC.
Thời gian lưu - Thời gian lưu thực. Hệ số dung lượng. Cách xây dựng một quy trình phân tích HPLC. Chọn kiểu sắc ký.
Chọn cột sắc ký. Chọn pha động. Chọn chế độ rửa giải. Cách thẩm định một quy trình định lượng bằng phương pháp HPLC.
Tính thích hợp của hệ thống sắc ký. Tính đặc hiệu (Specificity). Khoảng nồng độ tuyến tính (Range). Giới hạn phát hiện (LOD: Detection Limit).
Khả năng áp dụng của phương pháp (Scope). TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CARATENOID. Định lượng carotenoid bằng phương pháp đo quang UV-Vis. Định lượng sản phẩm carotenoid tinh chế.
Định lượng carotenoid trong các mẫu sinh học. Định lượng carotenoid bằng phương pháp HPLC. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Nghiên cứu quá trình xà phòng hóa lutein ester.
Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng lutein bằng phương pháp HPLC. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cải biến phương pháp HPLC định lượng lutein trong hỗn hợp với lutein ester.
Chuẩn bị các dung dịch khảo sát điều kiện chạy HPLC. Chọn thành phần pha động và chế độ rửa giải. Chọn tốc độ dòng. Chọn thể tích bơm mẫu.
Dựng đường chuẩn lutein. Thẩm định quy trình định lượng lutein. Tính đặc hiệu. Độ tuyến tính của đường chuẩn – Khoảng nồng độ tuyến tính.
Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) [41]. Ứng dụng phương pháp HPLC để xác định điều kiện thích hợp xà phòng hóa lutein ester. Phương pháp tổng quát xà phòng hóa lutein ester. Phương pháp đánh giá hiệu suất xà phòng hóa lutein ester.
Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện xà phòng hóa lutein ester đến đến hiệu suất xà phòng. Thử nghiệm quy trình xà phòng hóa lutein ester. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
CẢI BIẾN PHƯƠNG PHÁP HPLC ĐỊNH LƯỢNG LUTEIN TRONG HỖN HỢP CHỨA LUTEIN ESTER. Chọn thành phần pha động. Chọn tốc độ dòng. Chọn thể tích bơm mẫu.
Kết luận về điều kiện phân tích hỗn hợp lutein và lutein ester. DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN HPLC ĐỊNH LƯỢNG LUTEIN. Xác định độ tinh khiết của mẩu lutein đối chứng. Kết quả dựng đường chuẩn lutein.
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP HPLC ĐỊNH LƯỢNG ĐÃ XÂY DỰNG. Tính đặc hiệu của phương pháp phân tích. Độ lặp lại trong ngày (intra-day injection repeatability). Khoảng tuyến tính của đường chuẩn.
Xác định LOD và LOQ. Xác định độ thu hồi. Kết luận về việc thẩm định phương pháp HPLC đã xây dựng. NHẬN BIẾT PEAK LUTEIN VÀ LUTEIN ESTER.
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HPLC ĐÃ THỬ NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP XÀ PHÒNG HOÁ LUTEIN ESTER ĐƯỢC CHIẾT XUẤT TỪ HOA CÚC VẠN THỌ. Ảnh hưởng của nồng độ oleoresin. Ảnh hưởng của nồng độ KOH đến hiệu suất xà phòng hóa. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất xà phòng hóa.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất xà phòng hóa. Kết luận về khảo sát điều kiện xà phòng hoá. THỬ NGHIỆM QUY TRÌNH XÀ PHÒNG HOÁ. Thử nghiệm trên mẫu lớn.
Thử nghiệm trên mẫu thêm chuẩn. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Lutein là một sắc tố carotenoid có màu vàng cam, là dẫn xuất 3,3’-diol của b,e-caroten.
Lutein có trong nhiều loài thực vật (cải bó xôi, bông cải xanh, rau ngót, hoa, quả, rong, tảo…) và trong mô của một số loài động vật (lòng đỏ trứng và da của gia cầm, da cá cảnh…) [1]. Lutein - cùng với đồng phân của nó là zeaxanthin - là các sắc tố tập trung ở hoàng điểm của mắt người với hàm lượng cao, có vai trò quan trọng trong việc xử lý hình ảnh, phát triển của thần kinh thị giác và não bộ [2]. Nhiều nghiên cứu dịch tể học gần đây đã chứng minh rằng lutein có khả năng bắt giữ oxy đơn và các gốc tự do, hấp thụ mạnh tia tử ngoại. Nhờ đó, lutein có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh ung thư, bệnh tim mạch, ngăn ngừa triệu chứng lão hóa và các bệnh về mắt ở người cao tuổi (bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm) [3].
Do vậy, lutein đang được quan tâm nghiên cứu khai thác từ các nguồn tự nhiên nhằm ứng dụng trong trong công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm (làm thuốc bổ mắt, vi chất dinh dưỡng, kem chống nắng, son dưỡng môi, chất màu thực phẩm.) [4] Hiện nay, nguồn nguyên liệu tự nhiên giàu lutein nhất là hoa cúc vạn thọ châu Mỹ (Tagetes erecta L. Lutein tồn tại trong hoa cúc vạn thọ dưới dạng monoester hay diester của các acid béo (acid myristic, palmitic…). Hàm lượng carotenoid tổng số trong cánh hoa chiếm khoảng 0,1 – 0,2% (tính theo trọng lượng khô), trong đó lutein chiếm trên 80% [5]. Theo các quy trình truyền thống, lutein ester từ hoa cúc vạn thọ thường được chiết bằng hexan; dịch chiết được cô đặc dưới áp suất thấp để thu được một dạng dầu sệt (gọi là oleoresin), sau đó được xà phòng hóa bằng KOH trong alcol để chuyển thành dạng lutein tự do – là dạng cơ thể người có thể hấp thụ.
Một số quy trình xà phòng hóa lutein ester đã được đề nghị như các quy trình của Ausich (1997) [6], Kumar (2004) [7], Swaminathan (2009) [8], Sankar (2012) [9] … Các quy trình trên chưa có sự nhất quán về điều kiện phản ứng (nồng độ oleoresin, nồng độ KOH, nhiệt độ, thời gian) cũng như chưa có đầy đủ thông tin về hiệu suất xà phòng hóa. Hơn nữa, công đoạn xà phòng hóa thường được tiến hành 7 ở nhiệt độ cao (50 – 600C hoặc 70 – 800C) và trong thời gian khá dài (3 giờ – 10 giờ); điều này có thể gây ra sự phân hủy đáng kể lutein do lutein là một hợp chất kém bền nhiệt. Nguyên nhân là do các tác giả trên đã sử dụng các phương pháp khác nhau (sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao) để theo dõi tiến trình phản ứng hoặc định lượng lutein trong hỗn hợp xà phòng hóa. Thực tế này dẫn đến sự bối rối đối với người nghiên cứu trong việc chọn lựa quy trình xà phòng hóa lutein ester ứng dụng cho các mục đích phân tích lutein ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc nhằm thu nhận lutein tự do từ cao chiết lutein ester ở quy mô công nghiệp.
Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cần khảo sát đầy đủ và hệ thống hơn về ảnh hưởng của các yếu tố phản ứng đến hiệu suất chuyển hóa lutein ester thành lutein tự do, từ đó đưa ra quy trình thích hợp cho phép xà phòng hóa lutein ester với hiệu suất cao và sản phẩm chất lượng cao. Muốn vậy, cần sử dụng một phương pháp phân tích đáng tin cậy cho phép định lượng lutein tự do trong hỗn hợp xà phòng hóa lutein ester chiết tách từ hoa cúc vạn thọ. Cho đến nay, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) vẫn được xem là một phương pháp hiệu quả để phân tích hỗn hợp carotenoid [10]. Nhiều quy trình phân tích sử dụng phương pháp HPLC đã được xây dựng để phân tích hỗn hợp carotenoid trên các đối tượng khác nhau, trong đó có thể sử dụng cột sắc ký pha thường (cột silica, cột cyanopropyl.) hay pha đảo (cột C18, C30) với đầu dò tử ngoại – khả kiến (UV-Vis), đầu dò dãy diode quang (PDA), đầu dò khối phổ (MS), hoặc đầu dò cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) [10].
Trong số đó, phương pháp HPLC sử dụng cột silica là phương pháp đã được JECFA sử dụng như là phương pháp tiêu chuẩn để định lượng lutein và zeaxanthin trong các sản phẩm lutein tách chiết từ hoa cúc vạn thọ [11][12]. Tuy nhiên, ở Việt Nam với điều kiện khí hậu có độ ẩm cao, cột silica dễ hút ẩm và do đó rất nhạy cảm với sự thay đổi thành phần nước trong pha động chạy sắc ký, kết quả là thời gian lưu khó lặp lại [13]. Đối với các cột pha đảo, cột C30 có ưu điểm là cho phép phân tách rất hiệu quả nhiều hỗn hợp carotenoid phức tạp nhưng lại khá đắt tiền. Do đó, cột pha đảo C18 thường được ưu tiên lựa chọn khi phân tích hỗn hợp carotenoid không quá phức tạp.
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu xây dựng phương pháp 8 HPLC định lượng lutein và hỗn hợp các carotenoid khác nhau sử dụng cột C18 [14] nhưng các phương pháp này không phù hợp với điều kiện sẵn có ở phòng thí nghiệm của chúng tôi (hoặc về các thông số của cột sắc ký, hoặc về thành phần pha động, …). Tại Việt Nam, rất ít nghiên cứu về định lượng carotenoid bằng phương pháp HPLC. Hoàng Thị Huệ An (2009) đã sử dụng cột C18 (150 x 4,6 cm; 5 µm) với đầu dò PDA để xây dựng phương pháp RP-HPLC khá hiệu quả và thuận tiện cho phép định lượng astaxanthin và hỗn hợp carotenoid đi kèm (lutein, zeaxanthin, b-caroten, lycopen, astaxanthin ester) trong đối tượng giáp xác thủy sản [13]. Trong nghiên cứu của Trương Ngọc Bảo Hiếu và Ngô Văn Tứ đã xây dựng phương pháp phân tích b-carotene trong một số loại ngũ cốc có màu bằng cách sử dụng cột C18 (150 x 4,6 cm, 5µm).
Tuy nhiên, phòng thí nghiệm của chúng tôi hiện chỉ có cột pha đảo C18 (250 x 4,6 cm; 5 µm) và đối tượng nghiên cứu trong luận văn hướng tới không phù hợp với các nghiên cứu trên. Do đó, việc cải biến phương pháp HPLC định lượng carotenoid sẵn có sao cho phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm và đối tượng phân tích cụ thể là vấn đề đặt ra đối với người làm công tác phân tích.