Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu nhằm phát triển nguồn lực con người phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trước sự bùng nổ của công nghệ thông tin và khối lượng tri thức nhân loại tăng nhanh, việc rèn luyện năng lực tự học cho học sinh theo phương châm "lấy tự học làm cốt" trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm đáp ứng mục tiêu học tập suốt đời. Đồng thời, chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục đã được cụ thể hóa qua Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, xác định công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các môn học.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp công cụ học tập đa phương tiện phục vụ học sinh phổ thông.

  • Mục đích nghiên cứu: Thiết kế sách giáo khoa điện tử để hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
    2. Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Nhóm Halogen”.
    3. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Nhóm Halogen” sách giáo khoa lớp 10 nâng cao để hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nội dung trong chương “Nhóm Halogen” thuộc chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao cấp trung học phổ thông.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu khai thác tốt các nguồn tài nguyên dạy học từ sách giáo khoa, sách tham khảo, phim thí nghiệm và mạng Internet kết hợp với máy vi tính và các phần mềm thì sẽ thiết kế được sách giáo khoa điện tử có nội dung hấp dẫn, giao diện trực quan kích thích hứng thú tự học của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về phương pháp dạy học, công nghệ giáo dục và tâm lý học nhận thức:

  • Đổi mới phương pháp dạy học: Dựa trên 7 xu hướng đổi mới phương pháp dạy học do TS. Trịnh Văn Biều tổng kết, trong đó khóa luận tập trung vào xu hướng phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của người học và phục vụ hoạt động tự học, học tập suốt đời.
  • Đổi mới nhờ công nghệ thông tin: Áp dụng định hướng chuyển đổi dạy học từ báo cáo của Quách Tuấn Ngọc (2005) về việc chuyển dịch từ lớp học đồng loạt sang cá thể hóa người học, từ sách giáo khoa thuần chữ sang sách giáo khoa điện tử đa phương tiện (e-book) tích hợp video, âm thanh, thí nghiệm mô phỏng.
  • Lý luận về tự học: Vận dụng định nghĩa tự học từ Từ điển Giáo dục học (2001) và quan điểm của TS. Võ Quang Phúc; phân loại 3 hình thức tự học theo TS. Trịnh Văn Biều (tự học không có hướng dẫn, tự học có hướng dẫn, tự học có hướng dẫn trực tiếp).
  • Chu trình học ba thời của Nguyễn Kỳ: Mô hình gồm Thời (I) Tự nghiên cứu, Thời (II) Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy, và Thời (III) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh theo quy trình xoắn ơristic.
  • Quy trình thiết kế và đánh giá: Vận dụng quy trình thiết kế dạy học ADDIE gồm 5 bước (Analysis - Phân tích, Design - Thiết kế, Development - Phát triển, Implementation - Triển khai, Evaluation - Lượng giá) theo tài liệu của Nguyễn Trọng Thọ; kết hợp mô hình lượng giá bốn bậc của Kirkpatrick (Reactions, Learnings, Transfers, Results).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc và nghiên cứu các tài liệu lý luận dạy học, chương trình Hóa học 10 nâng cao; thu thập tư liệu trên Internet; khai thác các phần mềm tin học chuyên dụng; phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi; thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh trung học phổ thông; áp dụng toán thống kê để phân tích và xử lý số liệu thu thập được.

Nguồn dữ liệu và công cụ kỹ thuật

  • Tài liệu tham khảo: Chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên Hóa học 10 nâng cao; các khóa luận và luận văn thạc sĩ chuyên ngành phương pháp dạy học hóa học tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ năm 2005 đến năm 2008.
  • Dữ liệu thực trạng: Báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin của Thông tấn xã Việt Nam, kết quả từ đề tài nghiên cứu của PGS. Đào Thái Lai (Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục), tư liệu ứng dụng thực tế tại trường THPT U Minh (Cà Mau).
  • Hệ thống phần mềm sử dụng: Macromedia Dreamweaver 8 (xây dựng cấu trúc trang và liên kết web), Macromedia Flash Professional 8 (thiết kế trình diễn bài học, tương tác trắc nghiệm), Sothink Glanda (thiết kế tiêu đề và banner flash), ChemOffice 2005 gồm ChemDraw Ultra 9.0 và Chem3D Ultra 9.0 (biểu diễn công thức 2D và 3D), ProShow Producer (biên tập video giới thiệu), Macromedia Flash 8 Video Encoder (chuyển đổi định dạng video thí nghiệm sang .flv).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Nội dung chương tập trung làm rõ cơ sở lý thuyết về hoạt động tự học, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học và khảo sát các công trình liên quan:

  • Lịch sử nghiên cứu: Tác giả phân tích 10 khóa luận và luận văn tốt nghiệp từ năm 2005 đến 2008 tại Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh và ĐHSP Hà Nội (tiêu biểu như các đề tài của Hỉ A Mổi, Phạm Dương Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Ngọc Anh Thư, Phạm Thị Phương Uyên, Đỗ Thị Việt Phương, Lê Thị Xuân Hương, Trịnh Lê Hồng Phương, Nguyễn Thị Ánh Mai). Qua đó chỉ ra các tồn tại của những sản phẩm đi trước: giao diện bài học đơn điệu (chủ yếu dùng Dreamweaver đơn lẻ), thiếu phần mở đầu định hướng bài học, thiếu câu hỏi lý thuyết và đáp án cho từng bài riêng biệt, câu hỏi trắc nghiệm chủ yếu làm chung cho cả chương, phim thí nghiệm không tích hợp trực tiếp mà phải tải về máy vi tính, thiếu chuyên mục hướng dẫn phương pháp giải nhanh bài toán hóa học.
  • Chuyển đổi phương pháp nhờ công nghệ thông tin: Khái quát hóa các biến đổi sư phạm từ mô hình truyền thống sang hiện đại:
Tiêu chí Mô hình truyền thống Định hướng đổi mới hỗ trợ bởi CNTT
Không gian học tập Trường lớp với bảng, bàn cố định Hạ tầng tri thức (trường học, phòng thí nghiệm, Internet)
Đối tượng tiếp nhận Lớp học đồng loạt Từng cá nhân người học (tính cá thể hóa)
Vai trò giáo viên Người cung cấp tri thức một chiều Người hướng dẫn, tổ chức và tạo điều kiện tìm tri thức
Học liệu giảng dạy Sách giáo khoa in giấy, radio-cassette Đa phương tiện (multimedia), e-book, nguồn tin mạng
Phương thức trình bày Phấn bảng, thuyết trình độc thoại Trình chiếu điện tử, đối thoại, diễn giải tương tác
Phương tiện thí nghiệm Thí nghiệm trực tiếp trên hiện vật Bổ sung thí nghiệm ảo, mô phỏng an toàn, giảm chi phí
  • Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại trường phổ thông: Trích dẫn các số liệu thực tế tại thời điểm nghiên cứu: 20% giáo viên trung học và 30% trường THPT đã ứng dụng CNTT; có khoảng 2% đến 5% số bài giảng có sử dụng phần mềm dạy học; 21% trường THPT vẫn chưa được trang bị phòng máy tính. Dẫn chứng điển hình tại trường THPT U Minh (Cà Mau) đã tổ chức hơn 200 tiết dạy, thao giảng có ứng dụng giáo án điện tử cho nhiều môn học. Đồng thời, chương 1 phản ánh kết luận từ nghiên cứu của PGS. Đào Thái Lai về tình trạng thiếu phần mềm dạy học chuẩn mực, giáo viên gặp khó khăn do thiếu kỹ năng tin học và rào cản kinh phí bản quyền phần mềm quốc tế.

Chương 2: Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Nhóm Halogen”

Chương này trình bày chi tiết nội dung khoa học của chương 5 Hóa học 10 nâng cao, các phương pháp dạy học đặc thù và quy trình kỹ thuật thiết kế sản phẩm e-book.

1. Phân tích nội dung và phương pháp dạy học chương “Nhóm Halogen”

  • Mục tiêu chương: Trang bị kiến thức về cấu tạo nguyên tử halogen, số oxi hóa, tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng; rèn luyện kỹ năng quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm (tính tan của HCl, tính tẩy màu của clo ẩm, nhận biết ion clorua) và giải bài toán hóa học; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, phòng bệnh do thiếu iot.
  • Quy luật biến đổi tính chất:
Đối tượng Dãy biến đổi Quy luật tính chất
Đơn chất $F_2 \rightarrow Cl_2 \rightarrow Br_2 \rightarrow I_2$ Tính oxi hóa giảm dần
Hợp chất HX $HF \rightarrow HCl \rightarrow HBr \rightarrow HI$ Tính axit tăng dần; Tính khử tăng dần
Axit có oxi của clo $HClO \rightarrow HClO_2 \rightarrow HClO_3 \rightarrow HClO_4$ Tính bền và tính axit tăng dần; Tính oxi hóa giảm dần
  • Nội dung mới và khó trong chương trình nâng cao:
    • Giải thích sự tồn tại các trạng thái oxi hóa (+1, +3, +5, +7) của Cl, Br, I dựa trên sự kích thích electron chuyển lên obitan d trống; Flo chỉ có số oxi hóa -1 do không có phân lớp d.
    • Hiện tượng bất thường về năng lượng liên kết: Phân tử $Cl_2$ bền hơn $F_2$ ($E_{lk}$ của $Cl_2$ đạt 239,4 kJ/mol) do ngoài liên kết cộng hóa trị thông thường còn xuất hiện liên kết cho - nhận giữa đôi electron tự do với obitan d trống, điều không xảy ra ở phân tử $F_2$.
    • Tính tẩy màu của clo ẩm và nước Gia-ven được giải thích bằng tính oxi hóa mạnh của ion hipoclorit ($ClO^-$), bác bỏ cách giải thích không chuẩn xác về việc phân hủy tạo oxi nguyên tử.
    • Ba hướng phân hủy của axit hipoclorơ ($HClO$) trong dung dịch:
      • Hướng 1: $2HClO \rightarrow 2HCl + O_2$ (xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng hoặc xúc tác, chất khử).
      • Hướng 2: $2HClO \rightarrow H_2O + Cl_2O$ (xảy ra khi có mặt chất hút nước).
      • Hướng 3: $3HClO \rightarrow 2HCl + HClO_3$ (xảy ra khi đun nóng).
    • Biến đổi độ dài liên kết Cl–O trong các ion: $ClO^-$ (1,70 Å), $ClO_2^-$ (1,64 Å), $ClO_3^-$ (1,57 Å), $ClO_4^-$ (1,45 Å); khi số liên kết tăng và độ dài liên kết giảm, độ bền của phân tử tăng lên.
  • Phương pháp dạy học bộ môn: Sử dụng phương pháp diễn dịch (từ vị trí trong bảng tuần hoàn $\rightarrow$ cấu tạo nguyên tử $\rightarrow$ tính chất $\rightarrow$ ứng dụng $\rightarrow$ điều chế); vận dụng phương pháp loại suy (nghiên cứu sâu nguyên tố Clo đại diện, từ đó suy đoán tính chất của F, Br, I); sử dụng thí nghiệm theo hướng minh họa và kiểm chứng giả thuyết; lồng ghép nội dung giáo dục môi trường qua tính độc của khí clo, tác nhân tẩy rửa và xử lý chất thải.

2. Cấu trúc và kỹ thuật thiết kế sách giáo khoa điện tử

Sách giáo khoa điện tử được tổ chức thành 7 phân hệ chính thông qua giao diện trang chủ:

  • Giáo khoa: Gồm 11 bài học chuẩn hóa theo sách giáo khoa (Khái quát nhóm halogen, Clo, Hiđro clorua – Axit clohiđric, Hợp chất có oxi của clo, Luyện tập, Flo, Brom, Iot, Luyện tập chương 5, Bài thực hành số 3, Bài thực hành số 4). Mỗi bài học phân tách thành hai phần: Lý thuyết và Bài tập sách giáo khoa.
  • Bài tập: Phân chia thành Câu hỏi lý thuyết (có đáp án chi tiết cho từng bài), Trắc nghiệm (tương tác trực tiếp, chấm điểm và báo tỷ lệ % đúng/sai ngay sau khi làm) và Bài kiểm tra tổng hợp gồm 25 câu trắc nghiệm quy định thời gian làm bài trong 30 phút (hệ thống tự động khóa bài khi hết giờ).
  • Phương pháp dạy học: Cung cấp tài liệu về phương pháp giảng dạy cho giáo viên, phương pháp tự học cho học sinh và cẩm nang các phương pháp giải nhanh bài toán hóa học.
  • Chơi mà học: Chuyên mục đố vui hóa học, câu hỏi thực tế đời sống và trò chơi ghép hình về nhóm Halogen.
  • Bảng tuần hoàn: Tích hợp dữ liệu 111 nguyên tố hóa học cập nhật theo chuẩn IUPAC (công bố ngày 22/6/2007), mô tả trạng thái vật chất (rắn, lỏng, khí), hình ảnh mẫu chất, cấu trúc electron và mức năng lượng obitan tham chiếu từ phần mềm Plato.
  • Trợ giúp và Liên hệ: Hướng dẫn điều hướng hệ thống e-book và cung cấp thông tin tác giả.

Quy trình kỹ thuật được thực hiện qua các công đoạn:

  • Sử dụng ProShow Producer dựng video giới thiệu tích hợp âm thanh nền và hiệu ứng chuyển cảnh.
  • Dùng Dreamweaver 8 thiết lập bố cục dạng bảng (Layout Table/Cell), liên kết nội dung và nhúng khung truyền thông (kích thước W: 326; H: 258 trên trang chủ).
  • Thiết kế các bài giảng lý thuyết bằng Macromedia Flash Professional 8 dưới dạng Flash Slide Presentation (tiêu biểu như tập tin bai30_Clo gồm slide chủ và 6 slide thành phần), tích hợp bộ điều khiển phát video FLV Playback - Player 8 để xem trực tiếp các đoạn phim thí nghiệm đã qua xử lý nén (như tập tin Na_puCl.flv).
  • Dùng Sothink Glanda tạo tiêu đề chương và các banner dạng Flash động (.swf theo mẫu SunShine kích thước 720x60).
  • Dùng ChemDraw Ultra 9.0 và Chem3D Ultra 9.0 để vẽ chính xác cấu tạo phân tử 2D, mô hình mạng tinh thể 3D.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sách giáo khoa điện tử chương “Nhóm Halogen” lớp 10 nâng cao gồm 7 phân hệ chức năng và 11 bài học điện tử hóa.
  • Tích hợp hệ thống dữ liệu số hóa đa phương tiện gồm các đoạn phim thí nghiệm hóa học tương tác xem trực tiếp, hình ảnh cấu trúc 2D/3D từ ChemOffice và bảng tuần hoàn 111 nguyên tố chuẩn IUPAC.
  • Xây dựng ngân hàng câu hỏi lý thuyết, bài tập trắc nghiệm theo từng bài học và hệ thống đề kiểm tra 25 câu có chức năng kiểm soát thời gian làm bài 30 phút cùng cơ chế chấm điểm tự động.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị các nhà trường phổ thông tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng máy tính, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận công nghệ thông tin trong học tập.
  • Đề xuất tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tin học và kỹ thuật ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (Flash, Dreamweaver, ChemOffice) cho giáo viên bộ môn Hóa học nhằm chủ động tự thiết kế bài giảng điện tử.
  • Đề xuất đưa sách giáo khoa điện tử vào các phòng máy của nhà trường để học sinh khai thác trong các giờ tự học và hoạt động ngoại khóa.

Đóng góp mới của đề tài

  • Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế toàn diện các bài học chương “Nhóm Halogen” dưới dạng sách điện tử (e-book) tương tác thay vì các trang web văn bản thuần túy.
  • Khắc phục các nhược điểm của những công trình nghiên cứu trước đây: cho phép xem trực tiếp video thí nghiệm mà không cần tải về máy; bổ sung phần mở đầu khơi gợi hứng thú cho từng bài học; xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết, trắc nghiệm riêng biệt cho từng bài thay vì chỉ có bài tập chung cho toàn chương; bổ sung các phương pháp giải nhanh bài toán hóa học.
  • Cung cấp một công cụ học tập đồng bộ hỗ trợ học sinh tự học, tự nghiên cứu tại nhà và cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông khi đổi mới phương pháp giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nội dung của sách giáo khoa điện tử mới chỉ giới hạn trong phạm vi một chương lý thuyết (chương 5 “Nhóm Halogen” Hóa học 10 nâng cao); việc sử dụng sản phẩm phụ thuộc vào trang thiết bị máy vi tính trong khi thực tế vẫn còn 21% trường THPT chưa có phòng máy; các thí nghiệm mô phỏng và phim thí nghiệm trong e-book chỉ mang tính bổ trợ, không thể thay thế hoàn toàn kỹ năng thao tác thực nghiệm trực tiếp của học sinh trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thiết kế sách giáo khoa điện tử cho toàn bộ các chương còn lại của chương trình Hóa học lớp 10 và các khối lớp 11, 12 THPT; tiếp tục triển khai sâu rộng việc thực nghiệm sư phạm và đo lường định lượng theo đầy đủ 4 bậc lượng giá Kirkpatrick nhằm đánh giá chính xác hiệu quả chuyển giao và kết quả học tập thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Học sinh lớp 10 trung học phổ thông (đặc biệt là học sinh theo học ban nâng cao) sử dụng làm học liệu tự học, tự ôn tập và tự đánh giá năng lực tại nhà.
    • Giáo viên môn Hóa học cấp trung học phổ thông khai thác làm tư liệu trình chiếu, tham khảo phương pháp tổ chức dạy học diễn dịch, loại suy và phương pháp lồng ghép giáo dục môi trường.
    • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học tham khảo mô hình phát triển học liệu số và quy trình phối hợp phần mềm đa phương tiện.
  • Phần nội dung đáng chú ý:
    • Hệ thống giải thích bản chất hóa học chuyên sâu cho chương trình nâng cao (obitan d trống, năng lượng liên kết $Cl_2$, 3 hướng phân hủy của $HClO$, quy luật biến đổi độ dài liên kết Cl–O).
    • Quy trình kỹ thuật tích hợp video thí nghiệm FLV vào Flash Slide Presentation và nhúng vào nền tảng Dreamweaver.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phân tử clo ($Cl_2$) lại có năng lượng liên kết lớn hơn phân tử flo ($F_2$)?

Theo phân tích nội dung nâng cao trong khóa luận, dựa vào khoảng cách giữa hai hạt nhân, người học thường dự đoán liên kết trong phân tử $F_2$ bền hơn $Cl_2$. Tuy nhiên, thực tế năng lượng liên kết của phân tử $Cl_2$ đạt tới 239,4 kJ/mol, cao hơn $F_2$. Nguyên nhân là do trong phân tử $Cl_2$, ngoài liên kết đơn hình thành từ đôi electron dùng chung, còn có các liên kết cho - nhận bổ sung giữa các obitan d còn trống của nguyên tử clo này với cặp electron tự do của nguyên tử clo kia. Ở phân tử $F_2$, nguyên tử flo chỉ có 4 obitan hóa trị và không có phân lớp d trống nên không thể hình thành liên kết cho - nhận này.

2. Hệ thống bài kiểm tra trắc nghiệm trong sách giáo khoa điện tử được quản lý ra sao?

Phân hệ Bài tập của e-book chứa bài kiểm tra trắc nghiệm tổng hợp gồm 25 câu hỏi được chọn lọc kỹ cho toàn bộ chương 5. Bài kiểm tra này được lập trình với thời lượng khống chế đúng 30 phút. Học sinh bắt buộc phải hoàn thành và nộp bài trong khung thời gian quy định; nếu quá thời gian cho phép, hệ thống máy tính sẽ tự động khóa giao diện và không thực hiện việc chấm điểm.

3. Sách giáo khoa điện tử đã khắc phục những điểm hạn chế nào của các đề tài đi trước?

Tác giả đã giải quyết các hạn chế tồn tại ở 10 đề tài khóa luận và luận văn trước đó bằng cách: tích hợp video thí nghiệm trực tiếp trên giao diện bài học thông qua định dạng .flv thay vì bắt buộc người dùng tải về máy tính; bổ sung câu chuyện thực tiễn mở đầu cho từng bài học; phân tách hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập trắc nghiệm riêng biệt cho từng bài học (kèm đáp án đối chiếu) thay vì chỉ có bài tập tổng hợp cuối chương; đồng thời bổ sung thêm chuyên mục phương pháp giải nhanh bài toán hóa học.

4. Axit hipoclorơ ($HClO$) phân hủy trong dung dịch theo những hướng nào?

Văn bản nêu rõ $HClO$ trong dung dịch có thể phân hủy theo 3 hướng phản ứng:

  1. $2HClO \rightarrow 2HCl + O_2$ (diễn ra khi có mặt một số chất xúc tác, chất khử hoặc chịu tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời).
  2. $2HClO \rightarrow H_2O + Cl_2O$ (diễn ra khi có mặt chất hút nước).
  3. $3HClO \rightarrow 2HCl + HClO_3$ (diễn ra khi đun nóng dung dịch).

5. Tác giả đã phối hợp những phần mềm nào để xây dựng sản phẩm sách giáo khoa điện tử?

Sản phẩm được xây dựng thông qua việc tích hợp đồng thời nhiều phần mềm:

  • Macromedia Dreamweaver 8: Thiết kế giao diện khung, tạo bảng bố cục (Layout Table/Cell) và quản lý hệ thống siêu liên kết giữa các trang HTML.
  • Macromedia Flash Professional 8: Biên soạn các bài học dưới dạng Flash Slide Presentation, lập trình các dạng câu hỏi trắc nghiệm tương tác và phát video thí nghiệm.
  • Sothink Glanda: Thiết kế các banner chuyển động và tiêu đề bài học định dạng .swf.
  • ChemOffice 2005 (ChemDraw Ultra 9.0 và Chem3D Ultra 9.0): Vẽ công thức cấu tạo 2D và mô phỏng không gian phân tử 3D.
  • ProShow Producer: Biên tập đoạn phim giới thiệu tổng quan trên trang chủ.
  • Macromedia Flash 8 Video Encoder: Chuyển đổi định dạng video thí nghiệm gốc sang tệp tin .flv để tối ưu hóa dung lượng truyền tải.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để thiết kế thành công sách giáo khoa điện tử chương “Nhóm Halogen” thuộc chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao. Bằng việc ứng dụng phối hợp các phần mềm Dreamweaver, Flash Professional, ChemOffice, Sothink Glanda và ProShow Producer, tác giả đã xây dựng một học liệu đa phương tiện hoàn chỉnh với 7 phân hệ chức năng hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tự học của học sinh. Nghiên cứu đã giải quyết được các điểm hạn chế về mặt kỹ thuật và sư phạm của các công trình tiền nhiệm, đồng thời cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở bậc trung học phổ thông.