Chương I Qua thi nghiệm nghiên cứu sinh viên phải vận dung rat nhiêu thao tác, va những thao tác này không chỉ áp dụng đúng theo Ki nang thực | sách vớ mà còn tùy thuộc vào đặc điểm và mục dich thí nghiệm nghiệm dang làm dé sáng tạo cách lam phù hợp. Đó là sự sang tạo dựa trên những hiểu biết đúng đắn về hóa học va sự thuần thục vẻ kĩ năng thực hành Một khi đã quen với thao tác thí nghiệm, sinh viên có thêm kiến thức vẻ an toàn trong phòng thí nghiệm đồng thời cũng phát Đám bảo an triển được sự khéo léo trong việc này. Kết quả là, sinh viên có toàn những kiến thức, ki năng cẩn thiết khi làm việc với hỏa chất nguy hiểm, từ đó đảm bao an toàn cho bản thân và cho người khác. Vận dụng được | Những ki năng toán học tng dụng vảo lĩnh vực hóa học như : khá năng tính | cân bằng phương trình, tính toán lượng hóa chất cần thiết, hoặc toán trong việc sử dụng các phân số cũng được phát triển.
Sinh viên phát triển được kĩ năng tự lên kế hoạch, tế làm việc trực tiếp dựa trên những yêu cầu về thời gian, cơ sở vật Kĩ năng tự tổ chất của phòng thí nghiệm. Đây là một trong những hiệu quả to chức lớn nhất của thí nghiệm nghiên cứu : nó hướng sinh viên đến gần hơn với nghiên cứu khoa học. Tổ chức việc thực hành trong phòng thí nghiệm : “ Chương trình học về khoa học cơ bản phải tạo cơ hội cho sinh viên phát triển sự hiểu biết va những ki nang can thiét dé tao nén tang phat trién một con người biết giải quyết vấn dé trong thé giới khoa học và kĩ thuật ngày càng hiện đại. Mà sinh viên trong lớp học về khoa học cơ bản chỉ có thể phát triển tốt nhất một khi long yêu thích khám phá của họ được nuôi dưỡng và phát triển” (NSTA : elementary Science, 1991).
Như vậy, chủng ta càng thấy vai trò của thí nghiệm Luận văn tt nghiệp Chương II nghiên cứu trong học phan thí nghiệm hóa đại cương. Tuy nhiên từ lí thuyết đến thực nghiệm lại là một khoảng cách rất lớn. Không phải là thí nghiệm theo hướng nghiên cứu nào cũng có thể đưa vào ứng dụng và đem lại hiệu quả tốt cho sinh viên. Thí nghiệm nghiên cứu chỉ có thé đạt được hiệu quả như mong muốn, một khi khâu tổ chức trong thực hành thi nghiệm được tiến hành thật tốt, thể hiện được nét đặc trưng của kiểu thí nghiệm này.
Dé là những yếu tổ cụ thể sau đây :. > Những yếu tế quyết định tính thực thi của thí nghiệm, một khi thi nghiệm đỏ được ứng dụng trong chương trình học. Cụ thẻ là các yếu tô vé chi phi, thời gian, các công tác đảm bao an toàn và cơ sở vật chất sẵn cá của phòng thí nghiệm. Day là những vấn dé nền tảng cần quan tâm đối với bat kì phòng thí nghiệm nao.
Như vậy, những thí nghiệm được chon tiên hanh trong chương trinh học thực hành phải dam bảo sao cho : - — Chỉ phí không quá tến kém. - — Có thể thực hiện được. - Thực hiện một cách an toàn - _ Trong phạm vi cơ sở vật chất phòng thí nghiệm. > Yếu té giáo viên hướng dẫn : Giáo viên là người tổ chức công việc thí nghiệm trong buổi thực hành Dé đám bảo cho việc thực hành thuận lợi và thi giáo viên phải đảm bảo các yếu tố về an toàn.
Ngoài ra, trong quá trình thí nghiệm, người trợ lí cùng với giáo viên hướng dẫn phải giám sát, hỗ trợ sinh viên trong công việc thực hành. Đối với sinh viên năm nhất, yếu t6 này khá quan trọng bởi vi các em. trong quá trình học phổ thông, rất hiểm khi được trực tiếp thực hành thi nghiệm. Do đó, hau hết các em đều rất bd ngỡ với những dụng cụ và thao tác thí nghiệm.
Vì vậy, yếu tố này cảng được đảm bảo tết, sinh viên cảng nhanh chóng tiến bộ và quen din với kiểu thí nghiệm độc lập. Nhưng vai trò của giáo viên hướng dẫn chỉ dừng lại ở việc giúp sinh viên thao tác với dụng cụ thí nghiệm mới hoặc với những hóa chất nguy hiểm chứ (uyệt đối không suy nghĩ dùm, hay thực hành hộ sinh viên. Trang 13 Luận văn tắt nghiệp Chương Il Sau buổi thực hành, giáo viên chấm điểm bài chuẩn bị và bài tường trình của sinh viên. Nếu có thể nên tổ chức một buổi thảo luận ngắn sau buổi thực hành để bàn luận về những khó khăn trong quá trình tiến hành thí nghiệm cũng như về những lỗi sai mà sinh viên thường hay mắc phải.
Khâu đánh giá này rất quan trọng vì những gì sinh viên gặt hái được sau những buổi thực hành sẽ ảnh hưởng đến sự biểu hiện và thái độ của sinh viên trong qúa trình thí nghiệm sau này. >» Yêu cầu về nội dung giảo trình: Nội dung giáo trình thực hành hướng đến việc phát triển khả năng nghiên cứu khoa học trong sinh viên cũng bao gồm các ý chính :. Mục đích thí nghiệm : Xác định rõ đối với sinh viên : thi nghiệm theo hướng nghiên cứu không chi dừng lại ở việc kiểm chúng một lí thuyết đã học. Nó đòi hói sinh viên vừa phải vận dụng tổng hợp kiến thức, vừa phải tiến hành thật khéo léo những thao tác thí nghiệm và xử lí vấn đề trên cơ sở thực tế để có thé đạt được hiệu quá thí nghiệm cao.
* Hóa chất cần thiết : Trong giáo trình có dé cập đến những hỏa chất cin thiết cho thí nghiệm. Tuy nhiên, ban hướng dẫn thi nghiệm theo hướng nghiên cứu không cung cắp lượng hóa chất chính xác cho sinh viên. Phần này sinh viên tự tính toán theo số liệu hóa chất họ tự chọn ban đầu. * Dung cụ cần thiết : giáo trình có hướng dẫn một cách cụ thể cách sử dung những dụng cụ mới (nếu có) * Hướng dẫn về thao tác thí nghiệm : Trong bản hướng dẫn thí nghiệm theo hướng nghiên cứu không hướng dẫn chỉ tiết cho sinh viên về thao tác như những thí nghiệm theo hình thức khảo sát trước đây.
> Yếu tố về cách thức t6 chức sinh viên : Thông thường, tùy đặc điểm từng bài và cơ sở vật chất sẵn có của phòng thí nghiệm mà người giáo viên có cách thức tổ chức sinh viên thí nghiệm khác nhau. Nhưng cách thức tổ chức tốt nhất mà hiện nay đang được khuyến Trang 14 Luận văn tốt nghiệp Chương II khích phát triển ở nước ta, đó là : tạo cơ hội cho sinh viên phát triển khả năng làm việc trong nhóm. Tuy nhiên, trong buổi thực hành theo hướng phát triển tư duy nghiên cứu cho sinh viên không nên tổ chức sinh viên thành những nhóm lớn. Đây lả cách thức tổ chức trong kiểu thí nghiệm minh hoạ hay thí nghiệm kiểm chứng.
Cách thức tổ chức như vậy cỏ một hạn chế đó là : trong nhóm sinh viên sẽ có những cá nhân thụ động hoặc quen với việc ý lại, họ sẽ không tư duy mà chi đợi lấy kết quả tử những cá nhân khác hoạt động hơn trong nhóm. Như vậy, buổi thực hảnh sẽ không đem lại hiệu quả nhiều cho phần đông sinh viên. Dựa trên một số nghiên cứu của các nhà nghiên cứu giáo dục thì cách thức tết nhất để tổ chức thí nghiệm đó là tổ chức sinh viên thành những nhóm nhỏ tuỷ theo tình hình cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm. Thông thường, việc tô chức thanh nhóm hai, ba sinh viên sẽ tạo diéu kiện tốt nhất cho mọi thành viên trong nhóm đều tham gia hoạt động.
Đánh giá công việc thí nghiệm : Đánh giá công việc thí nghiệm nhằm hai mục tiêu chính : ® Chấm điểm qúa trình tiến hành thí nghiệm của sinh viên. * Thông qua điểm đánh giá, sinh viên nhận được phản hồi từ giáo viên đối với thành quả mà họ đạt được. Như vậy, để đảm bảo cho việc đánh giá được công bằng, chính xác và khảo sát được hiệu quả mà sinh viên gặt hái sau quá trình thí nghiệm phù hợp với tiêu chí đã dé ra, đòi hỏi giáo viên phải có thang điểm đánh giá rõ ràng với những mục tiêu nhất định. Thẻ hiện những điểm sau đây : * Chấm điểm dựa trên thang điểm nào " Thang điểm ấy được xây dựng dựa trên những tiêu chí nào " Người giáo viên mong mỏi sinh viên đạt được những tư duy và kĩ năng gì nhất.
* Những lỗi nào của sinh viên mắc phải mà trong quá trình đánh giá có thể bỏ qua. Trang 15 Luận vẫn tốt nghiệp Chương III Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Thiết kế thí nghiệm : Để thiết kế bài thí nghiệm theo mô hình mới nhằm phát triển tư duy nghiên cứu khoa học cho sinh viên, chúng tôi đã thực hiện các bước sau đây : « Bước 1: Chọn nội dung thực hành thí nghiệm Trên cơ sở nghiên cứu chương trinh thực hảnh Hóa Đại cương cùng với tiêu chí áp dụng thí nghiệm kiểu mới theo phương pháp tư duy nghiên cứu khoa hoc, chúng tôi quyết định chọn thi nghiệm “Chuỗi phản ứng của đồng" để khảo sát, Sở di chúng tôi chọn thí nghiệm nảy là vi: Xưa nay chúng ta thường chỉ cho sinh viên thực hiện những thí nghiệm đơn độc, trong đó một chất sẽ được tiêu thụ hết và sinh ra sản phẩm. Điều này lam cho sản phẩm sinh ra không thé sử dung lại được.
Thí nghiệm trong nghiên cứu này được thiết kế theo một chuỗi các thí nghiệm liên tiếp liên quan đến sự chuyển hóa của đồng. Đây là một chu trình gồm một loạt các thí nghiệm có liên hệ với nhau, sản phẩm cuối cùng của thí nghiệm dau tiên có thể dùng lại như là chất ban đầu của thí nghiệm thứ hai và cứ tiếp tục như thế. Thuận lợi lớn của chuỗi phản ứng này là sản phẩm của thí nghiệm đầu tiên được giải quyết một cách hợp li. * Bước 2: Soạn tài liệu hướng dẫn thí nghiệm Khác với những tài liệu hướng dẫn thí nghiệm đang được sử dụng giảng day ở tổ bộ môn, tải liệu hướng dẫn mới có những đặc điểm như sau : - — Không trình bày đầy đủ, chỉ tiết từng bước tiến hành với những thao tác đã vạch sẵn.
Nội dung chỉ nêu lí thuyết mới của bai thí nghiệm. Trang 16 Luận văn tắt nghiệp Chương III - Có những câu hỏi gợi mở giúp cho sinh viên đi đúng với mục tiêu thi nghiệm dé ra, đồng thời giúp cho họ quen với hướng tư đuy nghiên cứu khoa học.