CHƯƠNG Il: GDMT THONG QUA SỰ Ô NHIEM MOI TRƯỜNG II.1: Môi trường khí quyển 18 H.1: Một số tác nhân chính gây 6 nhiễm khôngkhí 18 II.1: Các hợp chất có chứa lưu huỳnh (S) 18 IL1.2; Cacbon monoxit (CO) 18 II.3: Các hợp chất chứa nitơ 19 H.5: Các loại bụi 19 II.2: Tác động của 6 nhiễm không khí đến môi trường 20 II.1: Tác động đến khí hậu, thời tiết toàn cầu 20 II.2: Hiệu ứng nhà kính 22 II.4: Tang ozon biến đổi 25 II.2: Tiếng ổn và ô nhiễm 26 1.3: Ô nhiễm phóng xạ 26 II.4: Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí do bụi và chất độc đến: 27 [I.1: Sức khoẻ con người — động vật 27 1I.2: Thực vật 28 II.2: Môi trường thủy quyển 29 11.1: Ô nhiễm nước 29 II.1 Hiện tượng nước bị ô nhiễm II.2: Các chất gây ô nhiễm 31 1I.2: Các chất hữu cơ tổng hợp 32 11.3: Các chất dang vô cơ II.4: Các khoáng axit II.5: Chất lắng 37 II.6: Các nguyên tố vết trong nước 37 1I.3: Hạt nhân phóng xạ trong môi trường thủy quyển 38 1I.4: Khát nước: vấn để thời sự của hành tinh 38 11.2: Giải quyết nạn thiếu nước cho nhân loại 39 II.3: Những tai họa của nước 11.3: Môi trường thạch quyển ái II.1: Sự ô nhiễm môi trường thạch quyển 41 11.1: Do phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật 42 II.2: Do chất thải công nghiệp và sinh hoạt 43 1.3: Do tác nhân sinh học 1.4: Do sự cế tràn dầu II.5: Do chiến tranh I1.6: Do thảm họa địa hình 45 II.7: Do tác nhân vật lý 45 11.8: Do chất phóng xạ 45 11.9: Do chất đô thị 11.2: Rừng và cây xanh CHƯƠNG III: CHAT ĐỘC HÓA HỌC HI.1: Khái niệm 48 III.2: Các chất độc trong môi trường: 49 III.1: Các chất độc chủ yếu có trong không khí: 49 IIH.1: Cacbon monoxyt (CO) 49 IH.3: Khí sunfua oxyt (SO,) 50 1.4: Khí hydro sunfua (H;S) St 111.5: Khí nitơ oxyt (NO,) 52 111,.7: Khí clo và hơi axit clohydric $2 11.8: Khí flo và hơi axit flohydric 53 IH.11:Các loại bệnh bụi phổi 35 HI.: Các chất độc trong nước; 55 [11.1: Chất độc trong môi trường nước sông $5 III.2: Chất độc trong môi trường nước hd 58 II1.3: Chất độc trong môi trường nước biển 59 IIL2.3: Các chất độc trong môi trường đất 60 11.3: Các chất độc hóa học 6! 11.1: Hóa chất độc trong chiến tranh 61 IIL3.2: Hoá chất độc dung môi 62 IIL3.3: Chất độc dang ion 63 11.4: Độc chất halogen hóa 64 IIIL3.5: Độc chất do phóng xa 65 HL3.6: Độc chất trong thuốc lá 66 III.4: Độc chất kim loại nặng 66 [IL.5: Thuỷ ngân 68 IIL4.8: Các kim loại khác 69 CHƯƠNG IV: UNG DUNG GDMT THONG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THE IV.1: Bang liệt kê nội dung GDMT có thể khai thác từ sách giáo khoa 7I IV.2: Một số giáo án để dạy hóa ở trường phổ thông 72 IV.1 : brom và iot 73 IV.4 : các oxit của lưu huỳnh 87 IV.5 : axit sunfuric 90 IV.2 : axit nitric IV.4 : ankadien — cao su 102 IV.5 : benzen và các chất đồng đẳng 105 IV.6 : khí thiên nhiên - dầu mỏ. Sự chưng cất than đá H2 IV.1 : dãy đổng đẳng của rượu etylic H6 IV.3 : khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp 124 IV.4 : chất dẻo 126 IV,2.5 : tính chất hoá học chung của kim loại 130 IV.6 : nước cứng 133 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 137 Phụ lục Phụ lục | : trị số giới hạn ngưỡng (TLV) của Mỹ, 1998 139 Phụ lục 2 : những ngày kỷ niệm môi trường và những vấn để môi trường thế giới 143 Phụ lục 3 : tài liệu tham khảo 144 GVHD: ThS Nguyễn Văn Binh SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh CHUONG I: GIÁO DUC MOI TRƯỜNG 1.1: Khái niệm: Có rất nhiều định nghĩa vé môi trường, tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có định nghĩa GDMT theo kiểu “Giáo Dục Môi Trường là. Điểu này cho thấy GDMT không nhất thiết là một môn học chứa đựng các hệ thống khái niệm khoa học. GDMT mang đặc trưng của một chương trình hành động.
Người ta thường chú ý đến mục tiêu, chính sách, chiến lược thực hiện trong nhà trường, các chương trình hành động, các sản phẩm giáo dục, đánh giá tác động. Sau đây là một số quan điểm về GDMT: + "GDMT là làm cho từng người và cộng déng hiểu được bản chất của môi trường tự nhiên và nhân tạo; hiểu được quan hệ tương tác của các mặt sinh học, hóa học, vật lý , xã hội, kinh tế và văn hóa; có được tri thức, thái độ và kỹ năng thực tế để tham gia có hiệu quả và có trách nhiệm vào việc tiên đoán, giải quyết các vấn để môi trường và quản lý chất lượng môi trường ". Trích văn bản hội nghị Tbilisi 1977. + “Giáo Dục Môi Trường không phải là ghép thêm vào chương trình giáo dục như một bộ môn riêng biệt hay một chủ để nghiên cứu mà “ nó là một đường hướng hội nhập vào trong chương trình đó”.
GDMT là kết quả của một sự định hướng lại và sắp xếp những bộ môn khác nhau và những kinh nghiệm giáo dục khác nhau. Nó cung cấp một nhận thức toàn diện về môi trường ”. Trích tuyên ngôn Tlibisi UNESCO ~ UNEP 1978. + “GDMT là cách tiếp cận xuyên bộ môn giúp cho mọi người hiểu về môi trường với mục đích hàng đầu là chăm sóc phát triển và có thái độ cam kết, thái độ này sẽ nuôi dưỡng niém mong ước và năng lực hành động có trách nhiệm trong môi trường.
GDMT với không chỉ kiến thức mà còn tình cảm, thái độ, kỹ năng và hành vi xã hội”. Nguồn: Meadow, D,1990, Frien J, 1977. Không nhất thiết phải kết luận quan niệm nào là đúng hay sai, mỗi nền văn hóa và thể chế xã hội có quyển xác định cho mình một hướng tiếp cận tối ưu, cùng với sự tiếp thu thế mạnh của các khuynh hướng khác nhau. Trong khuôn khổ GDMT thông qua các môn học ở nhà trường có thể hiểu GDMT là một quá trình thường xuyên để tạo cho con người ý thức vể môi trường, những giá trị về tri thức, kỹ năng, thái độ, những kinh nghiệm và quyết tâm, cho phép họ giải quyết những vấn để môi trường hiện tại và tương lai, cũng như đáp ứng nhu cầu của bản thân mà không làm ảnh hưởng đến thế hệ mai sau.2: MỤC DICH CUA GIÁO DỤC MOI TRƯỜNG: 1.1: Trang bị cho người học: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ---------—-----~-~-——---~--======r=e===r==ere==s==rse Trang | GVHD: Th§ Nguyễn Văn Binh SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh -Những kiến thức chung vé môi trường có thể ứng dụng vào từng nghé nghiệp, từng công việc cụ thể.
-Điểu hòa sự phát triển để tiến tới bển vững, tạo ra ý thức môi trường thường xuyên trong sinh hoạt, nghé nghiệp, nâng cao trách nhiệm của từng người, từng cộng đồng. - Một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tang môi truờng. Là một thực thể xuyên suốt trong các môn học , GDMT mang lại cho người học cơ hội khám phá môi trường và hiểu biết vé các quyết định của con người liên quan đến môi trường. GDMT cũng tạo cơ hội để hình thành, sử dụng các kỹ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của người học.
Tất cả điểu này cho chúng ta niém hy vọng người học có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phat triển lành mạnh.2: Đối với học sinh phổ thông: L2.1: Về kiến thức và hiểu biết: Học sinh làm quen với các khái niệm: - Bảo vệ và bảo tổn. - _ Giảm tiêu thụ, tái sử dụng và tái chế. - Các chu trình khép kín. - _ Cái cẩn có và cái muốn có.
- Sy phụ thuộc lẫn nhau. - Chi phí và lợi ích thu được. - Tăng trưởng và suy thoái. - _ Kiểm soát về tác động và sử dụng các nguồn cung cấp.
- _ Hình thành và duy trì quan hệ đối tác. - _ Các kiểu liên kết: nguyên nhân — kết quả, chuỗi- mạng. Tư duy một cách toàn cầu và hành động một cách cục bộ Tùy theo điều kiện cụ thể ( vùng địa lý, bối cảnh văn hóa, nhu cầu về GDMT.) mà giáo viên có thể lựa chon đúng vấn để môi trường có liên quan trực tiếp tới học sinh để thu hút các em tham gia có hiệu quả vào quá trình bằng thái độ tự nguyện và những hành động có trách nhiệm.2: Về kỹ năng: Giúp học sinh sử dụng các kỹ năng đã có, hình thành và vận dụng các kỹ năng mới: - - Kỹ năng giao tiép. - Kỹ năng tính toán.
- KY năng nghiên cứu. - _ Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề. - - Kỹ năng cá nhân và xã hội. - KY năng công nghệ thông tin.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP --------------.-------~«<«====s=====sm==s=er=smer=reere Trang 2 GVHD: ThS Nguyễn Văn Binh SVTH: Nguyén Thi Ngoc Hanh 1.3: Về thái độ và hành vi: Học sinh nhận thức được giá trị của môi trường và vai trò cá nhân của mình trong việc gìn giữ môi trường cho hôm nay và mai sau, từ đó có thái độ và hành vi tích cực đối với môi trường: - - Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi trường và đời sống của các sinh vật. - Sv độc lập trong suy nghĩ trước các vấn dé về môi trường. - _ Tôn trọng niém tin và quan điểm của người khác. - Khoan dung và cởi mở.
- Biết tôn trọng các luận chứng và luận cứ đúng đắn về môi trường. - (C6 ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng đấn về môi trường. - C6 mong muốn tham gia vào việc giải quyết các vấn dé môi trường, các hoạt động cải thiện môi trường và truyền bá các ý tưởng tốt đẹp trong cộng đồng. Các xu hướng của GDMT luôn nghiêng về phía các hình thức hoạt động và thực hành nhằm tiến đến mấu chốt là cho phép đánh giá mức độ thành công của một chương trình GDMT: thay đổi thái độ của học sinh trước các vấn để môi trường và có hành vi cụ thể hơn.3: Đối với giáo viên phổ thông: 1.1: Về vai trò: Giáo viên phải là người hướng dẫn các hoạt động giá nghĩa là: - Biết phát huy kiến thức và kinh -Không áp đặt kiến thức.
nghiệm sẵn có của học sinh. -Không thuyết giảng các khái niệm mới. -Dẫn dắt đến khái niệm đúng. -Không độc đoán đưa ra khái niệm mới.
-Diéu chỉnh các ý tưởng lệch lạc. -Không gạt bỏ một thông tin hoặc ý kiến - Khiến khích giúp đỡ và tạo điều của học sinh cho dù thiếu chuẩn xác. kiện cho học sinh phán xét và ra - Không làm thay nhiệm vụ học sinh.