Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm của tác giả Lê Thị Phương Thảo (lớp 14SHH, Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Văn An, năm 2018) được thực hiện trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam triển khai định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông sau năm 2015. Định hướng này đặt trọng tâm vào việc chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức định sẵn (tiếp cận nội dung) sang phát triển phẩm chất và năng lực người học (tiếp cận chuẩn đầu ra).

Theo tác giả trình bày, thực tiễn dạy học Hóa học tại các trường Trung học phổ thông (THPT) thời điểm nghiên cứu vẫn tồn tại tình trạng dạy học thụ động ("thầy đọc – trò chép", thuyết trình xen kẽ vấn đáp tái hiện), khiến học sinh gặp khó khăn trong việc vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống. Đồng thời, nhằm thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phương pháp kiểm tra – đánh giá (định hướng sử dụng 30% – 40% câu hỏi trắc nghiệm khách quan), cùng việc Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi hình thức thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học sang trắc nghiệm khách quan 100%, đòi hỏi giáo viên phải nắm vững kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra chuẩn hóa và câu hỏi trắc nghiệm có độ giá trị cao.

Phần "Hợp chất hữu cơ tạp chức" thuộc chương trình Hóa học lớp 12 Nâng cao (gồm Chương II: Cacbohiđrat và Chương III: Amin – Amino axit – Protein) được chọn làm nội dung nghiên cứu cụ thể vì đây là mảng kiến thức mở đầu năm học lớp 12, có nhiều khái niệm cấu trúc mới, liên hệ chặt chẽ với thực tiễn đời sống, sản xuất và y sinh, đồng thời chiếm tỷ trọng đáng kể trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực và phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong dạy học Hóa học ở trường THPT.
  2. Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình Hóa học 12 THPT Nâng cao, đặc biệt là phần hợp chất hữu cơ tạp chức.
  3. Chế tác hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, lập ma trận bảng trọng số, xây dựng 02 đề kiểm tra minh họa và tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia để đánh giá tính khả thi của hệ thống công cụ đã thiết kế.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 THPT trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các câu hỏi, bài tập và đề kiểm tra thuộc phần Hợp chất hữu cơ tạp chức trong chương trình Hóa học lớp 12 Nâng cao THPT. Thời gian thực hiện từ ngày 01/10/2017 đến ngày 20/04/2018.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, phong phú, có chất lượng tốt và sử dụng hợp lý trong dạy học thì sẽ phát triển được năng lực nhận thức cho học sinh ở trường THPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận dạy học hiện đại và đo lường giáo dục từ các nguồn tài liệu khoa học:

  • Cấu trúc năng lực: Sử dụng mô hình 4 thành phần năng lực của các nhà sư phạm Đức (Năng lực chuyên môn, Năng lực phương pháp, Năng lực xã hội, Năng lực cá thể); khung 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để khẳng định mình); mô hình 7 bước phát triển năng lực từ tài liệu CELT (2006) từ tiếp nhận thông tin đến hình thành năng lực nghề nghiệp.
  • Phân loại mục tiêu nhận thức: Thang đo nhận thức của Benjamin Bloom (1956) gồm 6 mức độ (Biết, Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá) và mô hình tinh giản 4 mức độ nhận thức áp dụng trong ma trận đề kiểm tra (Tái hiện/Nhớ, Tái tạo/Hiểu - Áp dụng, Vận dụng bậc thấp, Vận dụng bậc cao/Suy luận sáng tạo).
  • Quy tắc thiết kế mục tiêu và câu hỏi: Vận dụng 5 tiêu chí viết mục tiêu của Gronlund (1985), 3 thành phần mục tiêu theo Mager (1975), quy trình 5 bước thiết kế câu hỏi - bài tập theo Lê Thanh Oai (2003) và 10 đặc trưng đoán mò trong câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn của Millman & Pauk (1969).
  • Khung lý thuyết kiểm tra đánh giá: Kỹ thuật xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra (test blueprint/specification), ma trận trọng số nội dung - năng lực và các kỹ thuật đánh giá kết quả trong lớp học (Classroom Assessment Techniques).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu về lý luận dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm khách quan và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Phương pháp phân tích chương trình: Phân tích cấu trúc logic, mục tiêu chuẩn kiến thức - kỹ năng của 19 tiết học thuộc phần Hóa học hữu cơ tạp chức lớp 12 Nâng cao.
  • Phương pháp chế tác công cụ đo lường: Xây dựng câu thiết kế từ chuẩn kiến thức, chuyển đổi câu thiết kế thành các định dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kèm phương án nhiễu hợp lý, thiết lập ma trận trọng số và biên soạn đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết.
  • Phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia (KS YKCG): Lập phiếu khảo sát, xin ý kiến đánh giá từ các giảng viên, giáo viên Hóa học THPT về tính khả thi, tính chính xác khoa học và mức độ phù hợp của hệ thống câu hỏi và đề kiểm tra minh họa.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm sách giáo khoa Hóa học 12 Nâng cao, sách giáo viên, các văn kiện định hướng đổi mới giáo dục của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng số liệu phản hồi từ phiếu khảo sát chuyên gia sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về dạy học phát triển năng lực, vai trò của bài tập hóa học và các kỹ thuật đo lường đánh giá trong giáo dục.

  1. Lý luận về năng lực và đổi mới giáo dục: Phân tích sự đối lập giữa giáo dục định hướng nội dung (quản lý "đầu vào", chú trọng truyền thụ tri thức chuyên môn hàn lâm nhưng thiếu khả năng ứng dụng thực tế) và giáo dục định hướng năng lực (quản lý "đầu ra", xác định các phẩm chất và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của người học). Tác giả làm rõ 5 nhóm năng lực cốt lõi thế kỷ XXI của học sinh và sơ đồ 7 bước hình thành năng lực (CELT, 2006).

  2. Bài tập hóa học (BTHH): Xác định BTHH giữ vai trò đồng thời là mục đích, nội dung và phương pháp dạy học hiệu quả. Khóa luận phân tích 3 nhóm ý nghĩa của BTHH (Ý nghĩa trí dục, Ý nghĩa phát triển, Ý nghĩa giáo dục) và phân loại chi tiết BTHH ở trường phổ thông thành: bài tập lý thuyết định tính, bài tập lý thuyết định lượng (tính toán), bài tập thực nghiệm định tính và bài tập thực nghiệm định lượng.

  3. Phương pháp xây dựng câu hỏi và bài tập: Trình bày 3 nguyên tắc thiết kế câu hỏi tự luận (quán triệt mục tiêu, đảm bảo tính chính xác, phát huy tính tích cực) và quy trình thiết kế 5 bước của Lê Thanh Oai (2003):

    • Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học.
    • Bước 2: Phân tích nội dung dạy học.
    • Bước 3: Xác định nội dung kiến thức có thể mã hóa thành câu hỏi, bài tập.
    • Bước 4: Diễn đạt các khả năng mã hóa nội dung kiến thức thành câu hỏi, bài tập.
    • Bước 5: Lựa chọn, sắp xếp các câu hỏi thành hệ thống theo mục đích lý luận dạy học.
  4. Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ): Phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 4 dạng câu hỏi TNKQ qua bảng so sánh tổng hợp:

Loại câu hỏi TNKQ Điều kiện sử dụng Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Nhiều lựa chọn (NLC) Khi chỉ có 1 đáp án đúng duy nhất hoặc đúng nhất; có các phương án nhiễu hợp lý. Đo được nhiều cấp độ nhận thức; dễ chấm điểm; bao phủ nội dung rộng; độ tin cậy cao. Khó viết phương án nhiễu tốt; học sinh có thể đoán mò làm sai lệch kết quả.
Đúng / Sai Đánh giá mảng kiến thức rộng cần nhiều câu hỏi trong thời gian ngắn. Số lượng câu hỏi nhiều; học sinh trả lời nhanh; dễ chấm điểm. Khuyến khích đoán mò (xác suất 50%); độ tin cậy thấp; khó đo tư duy bậc cao.
Ghép đôi Khi có nhiều sự kiện, khái niệm liên quan cần đo lường mối quan hệ. Dễ viết; bao phủ rộng; giảm xác suất đoán mò; đánh giá tốt sự phân biệt khái niệm. Quá trình loại trừ có thể làm sai lệch kết quả; tốn thời gian đọc nếu quá nhiều lựa chọn.
Điền khuyết / Trả lời ngắn Đòi hỏi câu trả lời ngắn, chính xác; kiểm tra khả năng nhớ lại hoặc tính toán cụ thể. Giảm đoán mò triệt để; khảo sát khả năng tự tái hiện kiến thức; phát huy tính sáng tạo. Khó chấm điểm tự động; dễ bị ảnh hưởng bởi lỗi chính tả, cách diễn đạt khác nhau.

Chương 1 cũng minh họa kỹ thuật chuyển đổi từ một "câu thiết kế" chuẩn kiến thức (ví dụ về cấu trúc phân tử xenlulozơ) sang lần lượt 4 định dạng câu hỏi trắc nghiệm nêu trên; thiết lập cấu trúc ma trận bản đặc tả đề kiểm tra 2 chiều; đồng thời đúc kết 3 nguyên tắc cơ bản khi viết câu hỏi kiểm tra đánh giá cùng 12 nguyên tắc biên soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (tránh bẫy đoán mò theo Millman & Pauk).

Chương 2: Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 theo kiểu nhiều lựa chọn nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh

Chương 2 là phần trọng tâm ứng dụng chuyên môn Hóa học của đề tài, tập trung phân tích chương trình và quy trình chế tác câu hỏi:

  1. Cấu trúc chương trình Hóa học 12 Nâng cao phần Hợp chất hữu cơ tạp chức: Toàn bộ phần này được phân bổ trong 19 tiết học tại đầu học kỳ I, bao gồm:

    • Chương II: Cacbohiđrat (10 tiết): Tiết 7, 8 (Glucozơ); Tiết 9 (Saccarozơ); Tiết 10 (Tinh bột); Tiết 11 (Xenlulozơ); Tiết 12, 13, 14 (Luyện tập: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu biểu); Tiết 15 (Bài thực hành 1: Một số tính chất của cacbohiđrat); Tiết 16 (Kiểm tra 1 tiết).
    • Chương III: Amin – Amino axit – Protein (9 tiết): Tiết 17, 18 (Amin); Tiết 19, 20 (Amino axit); Tiết 21, 22 (Peptit và Protein); Tiết 23, 24 (Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của Amin – Amino axit – Protein); Tiết 25 (Bài thực hành 2: Một số tính chất của Amin – Amino axit – Protein).
  2. Kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Tác giả quy định 5 nguyên tắc chế tác bắt buộc: tuân thủ tính chính xác khoa học và bám sát chương trình; mệnh đề chính xác cú pháp tránh tranh cãi; không dùng thuật ngữ mơ hồ đánh đố; hạn chế tối đa câu phủ định; tách biệt rõ ràng giữa phần dữ kiện và phần câu hỏi.

    • Phân tích cấu trúc câu hỏi gồm: Câu dẫn (stem) và các phương án lựa chọn (1 phương án đúng và 3-4 phương án nhiễu).
    • Chỉ ra kỹ thuật viết phương án nhiễu: Phương án nhiễu phải "có vẻ hợp lý", khai thác trực tiếp các lỗi sai phổ biến, quan niệm sai lầm hoặc sự nhầm lẫn công thức/hiện tượng của học sinh khi làm bài tập ngắn.
  3. Chế tác câu hỏi và lập bảng trọng số: Xây dựng hệ thống bảng ma trận trọng số chi tiết cho từng bài học và toàn bộ 2 chương theo 4 mức độ nhận thức (Nhớ, Hiểu - Áp dụng, Vận dụng bậc thấp, Vận dụng bậc cao). Trên cơ sở đó, tác giả chế tác bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đa dạng, bao quát từ lý thuyết cấu tạo, đồng phân, tính chất hóa học, bài tập thực nghiệm nhận biết/tách chất đến các dạng bài toán tính toán định lượng (hiệu suất phản ứng tráng bạc, thủy phân, đốt cháy, phản ứng este hóa, chuỗi biến hóa).

Chương 3: Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh trên lớp học

Chương 3 triển khai việc tích hợp kiểm tra đánh giá vào quá trình dạy học và thực hiện thẩm định thực tiễn:

  1. Kỹ thuật đánh giá kết quả trong lớp học (CATs): Trình bày quy trình thiết kế và thực hiện đánh giá thường xuyên nhằm thu nhận thông tin phản hồi liên tục, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và học sinh tự điều chỉnh cách học.
  2. Quy trình xây dựng đề kiểm tra và thiết kế đề minh họa: Tác giả hệ thống hóa quy trình ra đề chuẩn hóa từ khâu xác định mục tiêu, lập bảng ma trận đặc tả, biên soạn câu hỏi theo ma trận, rà soát chỉnh sửa và ráp đề hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó, tác giả biên soạn 02 đề kiểm tra minh họa hoàn chỉnh:
    • Đề kiểm tra 15 phút: Dùng cho đánh giá thường xuyên sau khi hoàn thành các bài lý thuyết trọng tâm.
    • Đề kiểm tra 1 tiết (định kỳ 45 phút): Dùng cho đánh giá định kỳ sau khi kết thúc Chương II (Cacbohiđrat), có cấu trúc phân bố câu hỏi theo đúng tỷ lệ ma trận trọng số giữa các mức độ nhận thức.
  3. Khảo sát ý kiến chuyên gia (KS YKCG): Tác giả xây dựng phiếu khảo sát, xác định mục đích, nhiệm vụ, tiến trình lấy ý kiến các chuyên gia, giảng viên và giáo viên THPT. Kết quả khảo sát được tổng hợp và phân tích định lượng (Bảng 3.4 trong văn bản: Kết quả đánh giá tính khả thi của chủ đề), khẳng định tính khả thi, độ chính xác khoa học và giá trị ứng dụng của hệ thống câu hỏi, ma trận và đề kiểm tra đã xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan trong dạy học Hóa học THPT; phân tích rõ 4 dạng câu hỏi TNKQ và 12 nguyên tắc biên soạn câu hỏi nhiều lựa chọn.
  • Phân tích chi tiết cấu trúc chương trình Hóa học 12 Nâng cao phần Hợp chất hữu cơ tạp chức với thời lượng chính xác 19 tiết (Chương II: 10 tiết, Chương III: 9 tiết).
  • Xây dựng ma trận trọng số 2 chiều (nội dung kiến thức và 4 cấp độ nhận thức) cho toàn bộ các bài học trong Chương II (Cacbohiđrat) và Chương III (Amin – Amino axit – Protein).
  • Chế tác bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chuẩn hóa theo quy trình từ "câu thiết kế", bảo đảm tính khoa học của câu dẫn và tính hợp lý của các phương án nhiễu; thiết kế 02 đề kiểm tra minh họa (đề 15 phút và đề 1 tiết).
  • Thu thập và xử lý số liệu khảo sát ý kiến chuyên gia, chứng minh hệ thống câu hỏi và đề kiểm tra có độ tin cậy và tính khả thi trong dạy học thực tế.

Các giải pháp và đề xuất của tác giả:

  • Giáo viên cần căn cứ vào mục tiêu đầu ra và bản đặc tả ma trận trọng số trước khi ra đề, tránh việc chọn câu hỏi tùy tiện, cảm tính hoặc thiên lệch mức độ nhận thức.
  • Khi biên soạn phương án nhiễu cho câu hỏi trắc nghiệm, cần khảo sát các lỗi sai điển hình của học sinh qua các bài tập tự luận/trả lời ngắn để đưa vào phương án gây nhiễu, giúp đánh giá chính xác lỗ hổng kiến thức của học sinh.
  • Kết hợp linh hoạt đánh giá thường xuyên trong lớp học và đánh giá định kỳ bằng bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để phát triển năng lực tự học, tự đánh giá của học sinh.

Đóng góp mới mà tác giả tự nêu: Đề tài đã chế tác được bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan vừa có thể sử dụng linh hoạt trong các bài học lên lớp hàng ngày, vừa dùng để củng cố kiến thức theo từng chủ đề/nội dung cần đạt, đồng thời thiết kế được 2 đề kiểm tra minh họa phục vụ trực tiếp công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 12 Nâng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế và hướng phát triển:

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở phần Hợp chất hữu cơ tạp chức thuộc chương trình Hóa học 12 Nâng cao (2 chương), chưa bao quát toàn bộ chương trình Hóa học lớp 12 hay toàn cấp THPT. Việc kiểm chứng tính hiệu quả của đề tài chủ yếu dừng lại ở phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia (chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy học đối chứng trực tiếp trên diện rộng tại nhiều trường THPT trong thời gian dài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc xây dựng ma trận đặc tả và chế tác ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan phát triển năng lực cho toàn bộ chương trình Hóa học phổ thông (cả chương trình Chuẩn và Nâng cao các lớp 10, 11, 12); tổ chức thực nghiệm sư phạm dạy học có nhóm đối chứng - thực nghiệm để kiểm định định lượng mức độ phát triển năng lực nhận thức của học sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Cung cấp phương pháp luận sư phạm, quy trình 5 bước thiết kế câu hỏi - bài tập, kỹ thuật chuyển đổi từ câu thiết kế chuẩn kiến thức sang các dạng câu hỏi trắc nghiệm, và kỹ năng xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra.
  • Giáo viên Hóa học THPT: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về ma trận phân phối trọng số chương II và III Hóa học 12 Nâng cao, các chỉ dẫn biên soạn phương án nhiễu tránh bẫy đoán mò (Millman & Pauk), cùng 02 đề kiểm tra minh họa (15 phút và 1 tiết) có thể áp dụng trực tiếp trong kiểm tra đánh giá định kỳ và thường xuyên.
  • Cán bộ khảo thí và nghiên cứu phương pháp dạy học: Cung cấp khung đối chiếu giữa các thang đo nhận thức (Bloom) với ma trận đề thi trắc nghiệm khách quan môn Hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc thời lượng phần Hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 Nâng cao được phân bố như thế nào trong khóa luận? Theo văn bản, phần này được phân bố trong 19 tiết học ở đầu học kỳ I lớp 12, bao gồm: Chương II (Cacbohiđrat) gồm 10 tiết (5 tiết lý thuyết, 3 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra) và Chương III (Amin – Amino axit – Protein) gồm 9 tiết (6 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành).

2. Tác giả đã trích dẫn 10 đặc trưng đoán mò trong câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn từ những nhà nghiên cứu nào? Tác giả trích dẫn nghiên cứu của Millman và Pauk (1969) chỉ ra 10 đặc trưng giúp thí sinh có thể đoán mò đáp án, bao gồm: phương án đúng dài hơn các phương án khác; phương án đúng được mô tả chi tiết, đầy đủ hơn; phương án chứa từ khóa lặp lại từ câu dẫn; xu hướng đặt đáp án ở giữa thay vì đầu hoặc cuối; phương án mang ý nghĩa khái quát trong khi các phương án khác mang ý nghĩa cụ thể; phương án "Tất cả các phương án trên đều đúng/sai"; phương án sử dụng ngôn ngữ ngây ngô không phù hợp văn cảnh; chỉ có một phương án ghép hợp ngữ pháp với câu dẫn; các phương án không đồng chất; và sự phân bố đáp án đúng không đồng đều.

3. Khái niệm "Câu thiết kế" được định nghĩa và sử dụng như thế nào trong quy trình chế tác câu hỏi trắc nghiệm của khóa luận? "Câu thiết kế" là các phát biểu chuẩn xác về sự vật, hiện tượng, khái niệm hoặc hiểu biết đòi hỏi học sinh phải nắm được sau bài học. Mỗi câu thiết kế là một đơn vị kiến thức chuẩn làm căn cứ gốc để người biên soạn chuyển đổi thành các dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau (như nhiều lựa chọn, đúng/sai, điền khuyết hoặc ghép đôi) nhằm kiểm tra cùng một lượng kiến thức.

4. Khóa luận đã thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá minh họa cụ thể nào trong Chương 3? Trong Chương 3, tác giả đã thiết kế quy trình ra đề kiểm tra chuẩn hóa và biên soạn 02 đề kiểm tra minh họa hoàn chỉnh phục vụ kiểm tra đánh giá trên lớp: 01 Đề kiểm tra 15 phút (đánh giá thường xuyên) và 01 Đề kiểm tra 1 tiết (đánh giá định kỳ 45 phút sau khi kết thúc Chương II Cacbohiđrat).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân của tác giả Lê Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá định hướng năng lực và kỹ thuật biên soạn trắc nghiệm khách quan trong dạy học Hóa học THPT. Công trình đã phân tích cụ thể chương trình 19 tiết phần Hợp chất hữu cơ tạp chức Hóa học 12 Nâng cao, xây dựng hệ thống ma trận trọng số 2 chiều và chế tác bộ câu hỏi nhiều lựa chọn chuẩn hóa kèm 02 đề kiểm tra minh họa. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia khẳng định tính khả thi và giá trị sư phạm của hệ thống công cụ đo lường được xây dựng, đóng góp tư liệu thực hành thiết thực cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Hóa học.