Giáo Dục Môi Trường Tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp hóa học giáo dục môi trường thông qua chương trình hóa học lớp 11, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2003

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN

1.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.3. Giới hạn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Môi trường (MT)

2.2. Chức năng của môi trường

2.3. Tài nguyên

2.4. Ô nhiễm môi trường

2.5. Tác nhân gây ô nhiễm - Nguồn gây ô nhiễm

2.6. Bảo vệ môi trường

2.7. Hoá học môi trường

2.8. Quan niệm về giáo dục môi trường (GDMT)

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GDMT

3.1. Mô hình của việc dạy và học trong GDMT

3.2. Một số nguyên tắc thực hiện GDMT

3.3. Mô hình một hoạt động GDMT

3.4. Hai kiểu triển khai GDMT

3.4.1. Kiểu 1: GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học

3.4.2. Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập

3.5. Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT

3.5.1. Hoạt động ở trên lớp

3.5.2. Hoạt động ở ngoài lớp

3.6. Các phương pháp dạy học GDMT - Nội dung của phương pháp và kĩ thuật thực hiện

4. CHƯƠNG 4: GDMT THÔNG QUA MÔN HOÁ HỌC

4.1. Ý nghĩa, mục đích đưa GDMT vào trường học

4.2. Mối liên hệ giữa môn hoá học và GDMT

4.3. Phương thức đưa GDMT vào môn hoá học

4.4. Phương pháp GDMT qua môn hoá học

4.4.1. Phương pháp GDMT thông qua giờ học trên lớp hay trong lớp

4.4.2. GDMT qua hoạt động ngoại khoá

5. CHƯƠNG 5: GDMT THÔNG QUA CÁC BÀI HỌC HOÁ HỌC LỚP 11

5.1. Các vấn đề môi trường và các bài có thể lồng ghép

5.2. Các kiến thức phục vụ GDMT có thể sử dụng kết hợp với bài giảng hoá học lớp 11

5.2.1. Tình hình GDMT trên thế giới và ở Việt Nam

5.2.2. Các dạng ô nhiễm môi trường

5.2.3. Nguồn phát sinh chất gây ô nhiễm

5.2.4. Tính chất, độc tính, triệu chứng nhiễm độc, cách phòng trừ một số hoá chất độc hại

5.3. Nitơ và các hợp chất

5.4. Photpho và hợp chất

5.5. Hidrocacbon no

5.6. Hidrocacbon không no

5.7. Hidrocacbon thơm

5.8. Nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên

5.9. Biện pháp xử lí chất thải độc hại

5.9.1. Xử lí khí thải độc hại

5.9.2. Xử lí nước thải công nghiệp

5.9.3. Xử lí chất thải rắn công nghiệp

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ CHẤT CÓ KHẢ NĂNG GÂY UNG THƯ

PHỤ LỤC 4: TRỊ SỐ GIỚI HẠN NGƯỠNG (TLV)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Dục Môi Trường Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP

Giáo dục môi trường (GDMT) là một phần quan trọng trong chương trình học tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các vấn đề môi trường mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để bảo vệ môi trường. GDMT được tích hợp vào nhiều môn học khác nhau, đặc biệt là trong các môn khoa học tự nhiên như hóa học. Việc giáo dục này nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Giáo Dục Môi Trường

GDMT được hiểu là quá trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và hành động của con người đối với môi trường. Nó bao gồm việc truyền đạt kiến thức về các vấn đề môi trường, từ ô nhiễm đến bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

1.2. Vai Trò Của GDMT Trong Chương Trình Học

GDMT không chỉ là một môn học riêng biệt mà còn được lồng ghép vào các môn học khác. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể về mối liên hệ giữa các lĩnh vực khoa học và môi trường.

II. Những Thách Thức Trong Giáo Dục Môi Trường Tại Trường Đại Học Sư Phạm

Mặc dù GDMT đã được triển khai tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy và phương pháp giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, sự quan tâm của sinh viên đối với các vấn đề môi trường cũng chưa cao, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình GDMT.

2.1. Thiếu Tài Liệu Và Phương Pháp Giảng Dạy

Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để giảng dạy GDMT. Điều này dẫn đến việc giảng dạy không đồng nhất và thiếu tính hấp dẫn.

2.2. Sự Quan Tâm Của Sinh Viên Đối Với Môi Trường

Nhiều sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GDMT. Điều này cần được cải thiện thông qua các hoạt động ngoại khóa và các chương trình truyền thông.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Giáo Dục Môi Trường Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả của GDMT, Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM đã áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy sáng tạo. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin, tổ chức các buổi thảo luận nhóm và thực hành ngoài trời. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong GDMT

Công nghệ thông tin được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng video, hình ảnh và mô phỏng giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận các khái niệm phức tạp.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Thảo Luận Nhóm

Các buổi thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn khuyến khích tư duy phản biện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Dục Môi Trường

GDMT không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được áp dụng vào thực tiễn thông qua các dự án và hoạt động cộng đồng. Sinh viên được khuyến khích tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như dọn dẹp bãi biển, trồng cây và tổ chức các buổi hội thảo về bảo vệ môi trường. Những hoạt động này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

4.1. Tham Gia Các Dự Án Bảo Vệ Môi Trường

Sinh viên có cơ hội tham gia vào các dự án bảo vệ môi trường, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Những dự án này không chỉ giúp cải thiện môi trường mà còn nâng cao ý thức cộng đồng.

4.2. Tổ Chức Hội Thảo Về Bảo Vệ Môi Trường

Các hội thảo được tổ chức nhằm nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường. Đây là cơ hội để sinh viên giao lưu, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm.

V. Kết Luận Về Giáo Dục Môi Trường Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP

GDMT tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và hành động của sinh viên đối với môi trường. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với những phương pháp giảng dạy sáng tạo và sự tham gia tích cực của sinh viên, GDMT có thể đạt được những kết quả tích cực. Tương lai của GDMT tại trường sẽ tiếp tục được cải thiện và phát triển, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường.

5.1. Tương Lai Của GDMT Tại Trường

GDMT sẽ tiếp tục được cải thiện thông qua việc cập nhật chương trình giảng dạy và áp dụng các phương pháp giảng dạy mới. Điều này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường.

5.2. Vai Trò Của Sinh Viên Trong Bảo Vệ Môi Trường

Sinh viên sẽ là những người tiên phong trong việc bảo vệ môi trường. Họ cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học giáo dục môi trường thông qua chương trình hóa học lớp 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIAO DỤC MOI TRƯỜNG II.1 MÔT SỐ VAN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN : II.1 Môi trường (MT): Có nhiều khái niệm về MT. Chúng ta có thể khái quát về MT như sau:"Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tổn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ một vất thể, một sự kiện nào cũng tổn tại và diễn biến trong một môi trường nhất định" MT nhân văn (MT sống của con người), còn gọi là môi sinh là tổng hợp các diéu kiện vật lí, hoá học, sinh học,kinhtế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng đến sự sống và sự phát triển của từng cá nhân cũng như của cả cộng đồng loài người. Trong môi trường sống này luôn luôn tổn tại sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh.

Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm 2 thành phần cơ bản : - MT vật lí : là thành phần vô sinh của môi trường ty nhiên, bao gồm khí quyển,thuỷ quyển, thạch quyển, sinh quyển. các hệ sinh thái, quần thể động thực vật.2 Chức năng của môi trường : Có 3 chức năng cơ bản : - MT là không gian sống của con người, sinh vật. Trong cuộc sống của mình, con người và sinh vật cẩn có một phạm vi nhất định đồng thời môi trường sống phải có một chất lưỡng nhất định. - MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.

Con người đã khai thác các nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình. - MT là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.3 Tài nguyên : Tài nguyên được hiểu như một dạng vật chất hữu ích có sẵn trong thiên nhiên để cung cấp cho nhu cẩu kinh tế xã hội của loài người và sinh vật. Tài nguyên là một thành phẩn của môi trường và bao gồm: rừng, đất, nguồn nước, các loài động thực vật, các chất khoáng, các nhiên liệu hoá thạch, nhân lực, thông tin. Phân loại tài nguyên : Có 2 loại: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.2422 222E222-2222e2 ————— trang 8 Ô nhiễm môi r ==l hiện tượng te thay đổi trực tiếp hay gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lí, hoá học, sinh học, sinh thái học của bất kì thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định.

Sự gia tăng các chất lạ vào môi trường, sự thay đổi các yếu tố môi trường này gây tổn hại hoặc có tiểm năng gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật sống trong môi trường đó. Suy thoái môi trường là một quá trình suy giảm mà kết quả của nó là làm thay đổi về chất lượng và số lượng thành phan môi trường vật lí và làm suy giảm đa dạng sinh học.5 Tác nhân gây 6 nhiễm - Nguồn gây 6 nhiễm : ®#Tác nhân gây 6 nhiễm là những chất, những hợp chất, hỗn hợp có rất ít hoặc không có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và tác động có hại cho môi trường thiên nhiên, cho con người cũng như cho các sinh vật. ®Chất gây ô nhiễm có thể là do các hiện tượng tự nhiên sinh ra, gây ô nhiễm trong một phạm vi nào đó của môi trường (Ví dụ: núi lửa, cháy rừng, bão lụt.) hoặc do các hoạt động của con người gây nên (Ví dụ: hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thi.) Dé tài này chỉ để cập đến các chất gấy 6 nhiễm do hoạt động của con người gây nên. Nguồn gây 6 nhiễm là nguồn thải ra các chất gây 6 nhiễm.

Có nhiều cách phân loại nguồn gây ô nhiễm : -Phân loại theo tính chất hoạt động : + Do quá trình sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, tiểu thủ công nghiệp) + Do quá trình giao thông vận tải + Do sinh hoạt + Do tự nhiên -Phân loại theo phân bố không gian : + Điểm ô nhiễm, cố định + Đường 6 nhiễm, di động TT ng —————————=.—= 5: GVHD : Thắy NGUYEN VĂN BÌỈNH.s9VTH - HÀ THỊ PHƯƠNG + Vùng ô nhiễm, lan toả -Phân loại theo nguồn phát sinh : + Nguồn sơ cấp + Nguồn thứ cấp.6 Bảo vệ môi trường (enviroment protection): Bảo vệ môi trường là một khái niệm hành động, bao gồm những hoạt động, những việc làm trực tiếp, tạo điều kiện giữ cho môi trường trong lành, sạch, đẹp, cải thiện điểu kiện vật chất, điểu kiện sống của con người, sinh vật Ở trong môi trường đó , làm cho sức sống tốt hơn, duy trì cân bằng sinh thái, tăng tính đa dang sinh học. Bảo vệ môi trường gồm các chủ trương chính sách, các luật định của Nhà nước nhằm ngăn chặn hậu quả xấu của môi trường, sự cế môi trường do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ môi trường còn bao hàm ý nghĩa bảo vệ va sử dụng hợp lí tài nguyên thiền nhiên. Bảo vệ môi trường cón có ý nghĩa cao hơn là nhận thức của con người, sự tự giác, lòng trân trọng của con người đối với môi trường.

Hoá học môi trường là một khoa học đa ngành, mới được hình thành và phát triển, và là một trong những ngành của khoa học môi trường. Hoá học môi trường nghiên cứu bản chất các hiện tượng, các quy luật, các quá trình chuyển hoá hoá học của sự tổn tại và vận động của vật chất trong môi trường. Hoá học môi trường cũng nghiên cứu ảnh hưởng tương hỗ giữa bản chất hoá học của sự vận động với con người và sinh vật, từ đó tìm ra các biện pháp tối ưu để phát huy các hiệu ứng tích cực và ngăn ngừa, khắc phục các hiệu ứng tiêu cực, nhằm phục vụ cho cuộc sống con người ngày càng tốt đẹp và cho xã hội phát triển bén vững .2 - QUAN NIỆM VỀ GDMT ; Có nhiễu định nghĩa GDMT. Tuy nhiên, trong phần lớn các tài liệu hiện nay, rất hiếm thấy một nỗ lực nhầm “định nghia” GDMT theo kiểu “GDMT là.

Điều này cho thấy rằng GDMT không nhất thiết là một môn học chứa đựng các hệ thống khái niệm khoa học. GDMT mang đặc tính của một chương trình hành động. Vì điểu đó, mà ngay trong các tài liệu quốc tế giờ đây đã trở nên kinh điển ở mọi quốc gia như "Chương trình 21", "Cứu lấy Trái Đất", "Chiến lược cho cuộc sống bên vững", GDMT được tiếp cận theo hướng thực tiễn. Theo đó, người ta quan tâm đến mục tiêu, các chính sách và chiến lược thực hiện trong nhà trường, các chương trình hành động, các sản phẩm giáo dục, đánh giá các tác động, xây dựng các nguồn lực.

LUẬN VAN TỐT NGHIỆP. AE 10 GVHD : Thy NGUYEN VĂN BỈNH.5-—---5-5---e SVTH : HÀ THỊ PHƯƠNG Không nhất thiết phải kết luận rằng quan niệm nào là đúng hay sai. Mỗi nền văn hoá và thể chế xã hội có quyển xác định cho minh một hướng tiếp cận tối ưu, cùng với sự tiếp thu thế mạnh của các khuynh hướng khác nhau. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn học ở nhà trường có thể hiểu GDMT theo định nghĩa là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến môi trường và các vấn để môi trường.

GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tim ra giải pháp cho những vấn để môi trường hiện tại và ngăn chặn những vấn để mới có thể xảy ra trong tương lai. Dưới đây là một số ví dụ : _ Quannigm | — Trngâm Ss GDMT giúp con người hiểu biết về thế | Mục tiêu mà việc giáo dục hướng đến : giới tự nhiên và biết sống hòa hợp với | - Hiểu biết thế giới tự nhiên. - Sống hòa hợp với thiên nhiên. + Mang lại cho mọi người cơ hội đạt | hiện hành vi môi trường.

được tri thức, các giá trị, thái độ, cam kết và kĩ năng cẩn thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường. + Tạo ra những mẫu mực mới trong hành vi của các cá nhân, nhóm và xã hội như là một tổng thể hướng vé môi trường. UNESCO Hội nghị Tbibsi 1978 11.3 - MỤC DICH CUA GDMT: trường, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.1/2721471221272-2c0 trang II GVHD : Thắy NGUYEN VAN BỈNH.---5- SVTH: HÀ THỊ PHƯƠNG - Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tang dao lí môi trường. Là một thực thể mang tính xuyên suốt trong các môn học, GDMT mang lại cơ hội cho người học khám phá môi trường và hiểu biết vé các quyết định của con người liên quan đến môi trường.

GDMT cũng tạo cơ hội để hình thành, sử dụng các kĩ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của người học. Tất cả điểu này cho chúng ta niém hy vọng người học có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lành mạnh.2 - Năm mục tiêu có quan hệ tương hỗ trong GDMT: Tại hội nghị Liên chính phủ vé GDMT do UNESCO và UNEP tổ chức tháng 10/1977 đã dể ra những mục tiêu cụ thể của GDMT như sau : + Nhận thức : Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được một nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trường và những vấn để có liên quan. + Kiến thức : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân tích luỹ được nhiều kinh nghiệm khác nhau và có được sự hiểu biết cơ bản vé môi trường và những vấn để có liên quan. + Thái độ : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân hình thành được những giá trị và ý thức quan tâm vì môi trường, cũng như động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường.

+ Ki năng : Giúp các đoàn thé xã hội và cá nhân có được những kĩ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn để môi trường. + Tham gia : Tạo cơ hội cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn để môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Dục Môi Trường Trong Chương Trình Học Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của giáo dục môi trường trong chương trình học tại các trường đại học, đặc biệt là trong lĩnh vực sư phạm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục môi trường vào giảng dạy, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của sinh viên đối với vấn đề bảo vệ môi trường.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả và các hoạt động thực tiễn có thể áp dụng trong lớp học. Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tài liệu giáo dục môi trường qua hoạt động ngoại khóa cho hs lớp 6, nơi cung cấp các hoạt động ngoại khóa thú vị để giáo dục học sinh về môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học lớp 10 11 trường phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tích hợp giáo dục môi trường vào môn học hóa học. Cuối cùng, tài liệu Giáo dục môi trường cho học sinh các trường thpt huyện sông lô vĩnh phúc cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tham khảo thêm về giáo dục môi trường trong bối cảnh học sinh trung học phổ thông.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những phương pháp thực tiễn để áp dụng trong giảng dạy và học tập.