CHƯƠNG 1: GIAO DỤC MOI TRƯỜNG II.1 MÔT SỐ VAN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN : II.1 Môi trường (MT): Có nhiều khái niệm về MT. Chúng ta có thể khái quát về MT như sau:"Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tổn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ một vất thể, một sự kiện nào cũng tổn tại và diễn biến trong một môi trường nhất định" MT nhân văn (MT sống của con người), còn gọi là môi sinh là tổng hợp các diéu kiện vật lí, hoá học, sinh học,kinhtế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng đến sự sống và sự phát triển của từng cá nhân cũng như của cả cộng đồng loài người. Trong môi trường sống này luôn luôn tổn tại sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh.
Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm 2 thành phần cơ bản : - MT vật lí : là thành phần vô sinh của môi trường ty nhiên, bao gồm khí quyển,thuỷ quyển, thạch quyển, sinh quyển. các hệ sinh thái, quần thể động thực vật.2 Chức năng của môi trường : Có 3 chức năng cơ bản : - MT là không gian sống của con người, sinh vật. Trong cuộc sống của mình, con người và sinh vật cẩn có một phạm vi nhất định đồng thời môi trường sống phải có một chất lưỡng nhất định. - MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
Con người đã khai thác các nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình. - MT là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.3 Tài nguyên : Tài nguyên được hiểu như một dạng vật chất hữu ích có sẵn trong thiên nhiên để cung cấp cho nhu cẩu kinh tế xã hội của loài người và sinh vật. Tài nguyên là một thành phẩn của môi trường và bao gồm: rừng, đất, nguồn nước, các loài động thực vật, các chất khoáng, các nhiên liệu hoá thạch, nhân lực, thông tin. Phân loại tài nguyên : Có 2 loại: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.2422 222E222-2222e2 ————— trang 8 Ô nhiễm môi r ==l hiện tượng te thay đổi trực tiếp hay gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lí, hoá học, sinh học, sinh thái học của bất kì thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định.
Sự gia tăng các chất lạ vào môi trường, sự thay đổi các yếu tố môi trường này gây tổn hại hoặc có tiểm năng gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật sống trong môi trường đó. Suy thoái môi trường là một quá trình suy giảm mà kết quả của nó là làm thay đổi về chất lượng và số lượng thành phan môi trường vật lí và làm suy giảm đa dạng sinh học.5 Tác nhân gây 6 nhiễm - Nguồn gây 6 nhiễm : ®#Tác nhân gây 6 nhiễm là những chất, những hợp chất, hỗn hợp có rất ít hoặc không có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và tác động có hại cho môi trường thiên nhiên, cho con người cũng như cho các sinh vật. ®Chất gây ô nhiễm có thể là do các hiện tượng tự nhiên sinh ra, gây ô nhiễm trong một phạm vi nào đó của môi trường (Ví dụ: núi lửa, cháy rừng, bão lụt.) hoặc do các hoạt động của con người gây nên (Ví dụ: hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thi.) Dé tài này chỉ để cập đến các chất gấy 6 nhiễm do hoạt động của con người gây nên. Nguồn gây 6 nhiễm là nguồn thải ra các chất gây 6 nhiễm.
Có nhiều cách phân loại nguồn gây ô nhiễm : -Phân loại theo tính chất hoạt động : + Do quá trình sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, tiểu thủ công nghiệp) + Do quá trình giao thông vận tải + Do sinh hoạt + Do tự nhiên -Phân loại theo phân bố không gian : + Điểm ô nhiễm, cố định + Đường 6 nhiễm, di động TT ng —————————=.—= 5: GVHD : Thắy NGUYEN VĂN BÌỈNH.s9VTH - HÀ THỊ PHƯƠNG + Vùng ô nhiễm, lan toả -Phân loại theo nguồn phát sinh : + Nguồn sơ cấp + Nguồn thứ cấp.6 Bảo vệ môi trường (enviroment protection): Bảo vệ môi trường là một khái niệm hành động, bao gồm những hoạt động, những việc làm trực tiếp, tạo điều kiện giữ cho môi trường trong lành, sạch, đẹp, cải thiện điểu kiện vật chất, điểu kiện sống của con người, sinh vật Ở trong môi trường đó , làm cho sức sống tốt hơn, duy trì cân bằng sinh thái, tăng tính đa dang sinh học. Bảo vệ môi trường gồm các chủ trương chính sách, các luật định của Nhà nước nhằm ngăn chặn hậu quả xấu của môi trường, sự cế môi trường do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ môi trường còn bao hàm ý nghĩa bảo vệ va sử dụng hợp lí tài nguyên thiền nhiên. Bảo vệ môi trường cón có ý nghĩa cao hơn là nhận thức của con người, sự tự giác, lòng trân trọng của con người đối với môi trường.
Hoá học môi trường là một khoa học đa ngành, mới được hình thành và phát triển, và là một trong những ngành của khoa học môi trường. Hoá học môi trường nghiên cứu bản chất các hiện tượng, các quy luật, các quá trình chuyển hoá hoá học của sự tổn tại và vận động của vật chất trong môi trường. Hoá học môi trường cũng nghiên cứu ảnh hưởng tương hỗ giữa bản chất hoá học của sự vận động với con người và sinh vật, từ đó tìm ra các biện pháp tối ưu để phát huy các hiệu ứng tích cực và ngăn ngừa, khắc phục các hiệu ứng tiêu cực, nhằm phục vụ cho cuộc sống con người ngày càng tốt đẹp và cho xã hội phát triển bén vững .2 - QUAN NIỆM VỀ GDMT ; Có nhiễu định nghĩa GDMT. Tuy nhiên, trong phần lớn các tài liệu hiện nay, rất hiếm thấy một nỗ lực nhầm “định nghia” GDMT theo kiểu “GDMT là.
Điều này cho thấy rằng GDMT không nhất thiết là một môn học chứa đựng các hệ thống khái niệm khoa học. GDMT mang đặc tính của một chương trình hành động. Vì điểu đó, mà ngay trong các tài liệu quốc tế giờ đây đã trở nên kinh điển ở mọi quốc gia như "Chương trình 21", "Cứu lấy Trái Đất", "Chiến lược cho cuộc sống bên vững", GDMT được tiếp cận theo hướng thực tiễn. Theo đó, người ta quan tâm đến mục tiêu, các chính sách và chiến lược thực hiện trong nhà trường, các chương trình hành động, các sản phẩm giáo dục, đánh giá các tác động, xây dựng các nguồn lực.
LUẬN VAN TỐT NGHIỆP. AE 10 GVHD : Thy NGUYEN VĂN BỈNH.5-—---5-5---e SVTH : HÀ THỊ PHƯƠNG Không nhất thiết phải kết luận rằng quan niệm nào là đúng hay sai. Mỗi nền văn hoá và thể chế xã hội có quyển xác định cho minh một hướng tiếp cận tối ưu, cùng với sự tiếp thu thế mạnh của các khuynh hướng khác nhau. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn học ở nhà trường có thể hiểu GDMT theo định nghĩa là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến môi trường và các vấn để môi trường.
GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tim ra giải pháp cho những vấn để môi trường hiện tại và ngăn chặn những vấn để mới có thể xảy ra trong tương lai. Dưới đây là một số ví dụ : _ Quannigm | — Trngâm Ss GDMT giúp con người hiểu biết về thế | Mục tiêu mà việc giáo dục hướng đến : giới tự nhiên và biết sống hòa hợp với | - Hiểu biết thế giới tự nhiên. - Sống hòa hợp với thiên nhiên. + Mang lại cho mọi người cơ hội đạt | hiện hành vi môi trường.
được tri thức, các giá trị, thái độ, cam kết và kĩ năng cẩn thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường. + Tạo ra những mẫu mực mới trong hành vi của các cá nhân, nhóm và xã hội như là một tổng thể hướng vé môi trường. UNESCO Hội nghị Tbibsi 1978 11.3 - MỤC DICH CUA GDMT: trường, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.1/2721471221272-2c0 trang II GVHD : Thắy NGUYEN VAN BỈNH.---5- SVTH: HÀ THỊ PHƯƠNG - Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tang dao lí môi trường. Là một thực thể mang tính xuyên suốt trong các môn học, GDMT mang lại cơ hội cho người học khám phá môi trường và hiểu biết vé các quyết định của con người liên quan đến môi trường.
GDMT cũng tạo cơ hội để hình thành, sử dụng các kĩ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của người học. Tất cả điểu này cho chúng ta niém hy vọng người học có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lành mạnh.2 - Năm mục tiêu có quan hệ tương hỗ trong GDMT: Tại hội nghị Liên chính phủ vé GDMT do UNESCO và UNEP tổ chức tháng 10/1977 đã dể ra những mục tiêu cụ thể của GDMT như sau : + Nhận thức : Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được một nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trường và những vấn để có liên quan. + Kiến thức : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân tích luỹ được nhiều kinh nghiệm khác nhau và có được sự hiểu biết cơ bản vé môi trường và những vấn để có liên quan. + Thái độ : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân hình thành được những giá trị và ý thức quan tâm vì môi trường, cũng như động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường.
+ Ki năng : Giúp các đoàn thé xã hội và cá nhân có được những kĩ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn để môi trường. + Tham gia : Tạo cơ hội cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn để môi trường.