MỞ ĐẦU Sức khỏe là vốn quý nhất của con người. Quá trình tìm ra các hoạt chất mới nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe, phòng ngừa và điều trị bệnh luôn được quan tâm trong nhiều thập kỷ qua. Dược liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình này, không những cung cấp các dẫn chất mới mà còn là các khung cấu trúc để mô phỏng, bán tổng hợp hay tổng hợp ra các hoạt chất tiềm năng [72]. Việt Nam nằm ở khu vực vị trí địa lý thuận lợi đã có được nguồn tài nguyên động thực vật đa dạng, phong phú cùng với kinh nghiệm sử dụng cây thuốc từ lâu đời, góp phần hình thành nên một kho tàng tri thức Y Dược học đặc sắc.
Để khai thác và phát triển tài nguyên cây thuốc hiện có, nghiên cứu về các dược liệu có tác dụng điều trị bệnh trong dân gian theo hướng ứng dụng các công nghệ khoa học hiện đại là cần thiết, góp phần bổ sung hiểu biết, chứng minh và nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu. Khôi tía (Ardisia silvestris Pit., Primulaceae) là một dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học dân gian Việt Nam để điều trị các chứng viêm, loét dạ dày. Lá Khôi tía được sắc nước uống trực tiếp hay phối hợp với một số dược liệu khác để trị đau dạ dày rất tốt. Ngoài ra, Khôi tía còn có tác dụng bổ huyết, trị sài lỡ, mụn nhọt, kiết lỵ … [5].
Khôi tía phân bố nhiều ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Trên thế giới cũng được tìm thấy ở Trung Quốc và Lào [11]. Tuy nhiên, có rất ít đề tài về nghiên cứu thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của Khôi tía đã được thực hiện ở trên cả thế giới và Việt Nam. Do vậy, đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau: Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm của lá Khôi tía (Ardisia silvestris Pit., Primulaceae) Mục tiêu cụ thể - Khảo sát đặc điểm thực vật và thành phần hóa học lá Khôi tía.
- Xác định cao chiết toàn phần và cao phân đoạn tiềm năng có hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm in vitro. - Xác định cấu trúc cùng với hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm in vitro của các hợp chất phân lập được từ cao phân đoạn tiềm năng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chi Ardisia 1.1 Đặc điểm thực vật học của chi Ardisia Chi Trọng đũa (Ardisia) hay còn gọi là chi Cơm nguội, theo hệ thống phân loại của Armen Takhtajan (2009) được xếp vào họ Xay (Myrsinaceace) [94]. Tuy nhiên, theo hệ thống phân loại APG III, Myrsinaceae được chuyển thành phân họ Xay (Myrsinoideae), cùng với phân họ Đơn nem (Maesoideae) và Theophrastoideae được xếp chung vào họ Anh thảo (Primulaceae) [32].
Cách phân loại theo APG III được chấp nhận và sử dụng phổ biến hiện nay. Vị trí phân loại của chi Ardisia được trình bày như sau: Thực vật có hoa (Angiosperms) Mesangiospermae Thực vật hai lá mầm thật (Eudicots) Bộ Đỗ quyên (Ericales) Họ Anh thảo (Primulaceae) Phân họ Xay (Myrsinoideae) Chi Trọng đũa (Ardisia) Theo “The plant list”, chi Ardisia hiện có 1860 tên khoa học được liệt kê, trong đó có 789 loài được chấp nhận [112]. Một số loài thuộc chi Ardisia ở Việt Nam như sau [5]: ▪ Cơm nguội lá nhọn (A.) ▪ Cơm nguội thân ngắn (A. brevicaulis Diels) ▪ Cơm nguội đuôi (A.
crenata Sims) ▪ Trọng đũa nhăn (A. ▪ Cơm nguội hoa xim (A. cymosa Bhune) ▪ Cơm nguội bẹp (A. Clarke) ▪ Tắp quang (A.
gigantifolia Stapf) ▪ Cơm nguội búng (A. helferiana Kurz) ▪ Cơm nguội nhỏ (A. humilis Vahl) ▪ Cơm nguội lá trang (A. maculosa Mez) ▪ Cơm nguội vòi (A.
mamillata Hance) ▪ Cơm nguội Pitard (A. Vidal) ▪ Cơm nguội nhiều đốm (A.) ▪ Cơm nguội lá anh thảo (A. quinquegona Blume) ▪ Cơm nguội màu máu (A. sanguinolenta Blume) ▪ Khôi tía (A.) ▪ Cơm nguội hoa chùy (A.
Don) ▪ Mữa cua (A.) ▪ Cơm nguội lông nhung (A. verbascifolia Mez) ▪ Cơm nguội lông (A.) … Gần đây, một số loài mới thuộc chi Ardisia được phát hiện tại Việt Nam như A. Phan ở khu bảo tồn Bà Nà - Núi Chúa (Đà Nẵng), A. Phan ở Tuyên Hóa (Quãng Bình) vào năm 2013 [80] và A.
Hao ở vùng núi đá vôi Hà Giang, Bắc Kạn vào năm 2017 [38]. Hình ảnh một số loài thuộc chi Ardisia ở Việt Nam Dạng sống chủ yếu của các loài thuộc chi Ardisia là cây gỗ nhỏ, cây bụi hoặc nửa bụi gần với dạng cây thân thảo. Lá đơn, mọc cách, ít khi mọc đối hoặc gần mọc vòng, phiến lá thường có điểm tuyến, mép nguyên hoặc khía răng cưa tròn, giữa các răng có điểm tuyến, hoặc khía răng cưa nhỏ và nhiều. Cụm hoa dạng chùm, xim, tán, ngù ở đầu cành, nách lá hoặc ngoài nách lá.
Hoa lưỡng tính, thường mẫu 5, ít khi. Lá bắc nhỏ và sớm rụng. Lá đài thường hợp ở gốc, ít khi rời, xếp van hay xếp lợp, thuờng có điểm tuyến. Cánh hoa hơi hợp ở gốc, ít khi hợp đến 1/2 chiều dài, xếp vặn về phía phải, thường có điểm tuyến.
Nhị đính ở gốc ống tràng (hoặc đính ở giữa); chỉ nhị ngắn hơn cánh hoa, ít khi dài bằng hoặc dài hơn; bao phấn hai ô, mở dọc, ít khi mở lỗ, trung đới thường có điểm tuyến. Bầu nhụy thường hình cầu hoặc hình trứng, noãn 3-12 hoặc nhiều hơn, xếp thành một vòng đến nhiều vòng. Quả mọng dạng quả hạch, hình cầu hoặc hình cầu dẹt, thường có màu hồng, có điểm tuyến, có lúc có gân tuyến. Hạt hình cầu, lõm ở gốc, hạt bao phủ bởi một màng còn lại của giá noãn; nội nhủ sừng, phôi hình trụ mọc ngang hoặc thẳng [7].
Các loài thuộc chi Ardisia phân bố rộng rãi ở châu Á, từ Nhật Bản và dãy Hymalaya đến vùng Java và Philippine, một số ít được tìm thấy ở châu Mỹ, đặc biệt là Mexico [65].2 Thành phần hóa học của chi Ardisia Nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Ardisia đã được thực hiện cho thấy các nhóm hợp chất chính được phân lập và xác định bao gồm: saponin triterpen, dẫn chất của benzoquinon, dẫn chất alkyl resorcinol, flavonoid, và isocoumarin.1 Nhóm hợp chất saponin triterpen Saponin triterpen là nhóm hợp chất được nghiên cứu nhiều nhất ở các loài chi Ardisia như: A. crispa … từ các bộ phận khác nhau như: lá, rễ, thân rễ, thân, hay toàn cây (Bảng 1. Cấu trúc hóa học của các saponin triterpen phân lập từ các loài thuộc chi Ardisia chủ yếu có phần sapogenin thuộc khung oleanan thường bị biến đổi tạo cầu nối epoxy giữa C-13 và C-28 hoặc C-28 và C-30, phần đường thường có cấu trúc β-D- glucopyranosyl-(1→4)-α-L-arapyranosid gắn vào nhóm -OH tại C-3, có thêm các cấu trúc đường khác gắn tại các vị trí -OH thuộc C-2/ C-3/ C-4 của phần đường glucose, C-2 của đường arabinose hoặc C-30 của khung sapogenin. Số lượng đường thường là 3 – 5; một số chất có thể gắn tới 7 đường.
Các hợp chất saponin triterpen được phân lập từ các loài thuộc chi Ardisia Hợp chất Loài Bộ phận TLTK 3β,16α,28,30-tetrahydroxy-olean-12-en-3β-O-β-D- A. gigantifolia Thân rễ [68] glucopyranosyl-(1→3)-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-[α-L- rhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β- D-glucopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyl 13β,28-epoxy-16α-hydroxyoleanan-3β-O-β-D- A. japonica Toàn cây [23] glucopyranosyl-(1→2)-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β- D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-L-arabinopyranosyl 3β-hydroxy-13β,28-epoxy-oleanan-16-oxo-30-al-3β-O- A. gigantifolia Thân rễ [100] {α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)-[β-D-xylopyranose- (1→2)]-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-α-L- arabinopyranosyl} 16,28-dihydroxy-30-acetoxyoleana-12-en-3β-O-{α-L- A.
gigantifolia Thân rễ [100] rhamnopyranosyl-(1→3)-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β- D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)]- α-L-arabinopyranoside} 16α-hydroxy-13,28-epoxy-30,30-dimethoxyolean-3β-0- A. japonica Lá [98] {α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl- (1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-L- arabinopyranoside} 16α-hydroxy-13,28-epoxy-30,30-dimethoxyolean-3β-0- A. japonica Lá [98] {α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl- (1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-L- arabinopyranoside} 16α-hydroxy-13,28-epoxyolean-29-oic acid-3β-O-{α-L- A. japonica Lá [98] rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-[β- D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-L-arabinopyranoside} 16α-hydroxy-13,28-epoxy-30-acetoxyoleanan-3β-O-α-L- A.
gigantifolia Thân rễ [67] rhamnopyranosyl-(1→3)-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β- D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)]- α-L-arabinopyranosyl 16α-hydroxy-13,28-epoxyoleanan-3β-O-{α-L- A. gigantifolia Thân rễ [67],[100] rhamnopyranosyl-(1→3)-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β- D-galactopyranosyl-(1→4)-[(β-D-glucopyranosyl- (1→2)]-α-L-arabinopyranosyl} 16α-hydroxy-13,28-epoxyoleanan-3β-O-β-D- A. gigantifolia Thân rễ [68] glucopyranosyl-(1→3)-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-[α-L- rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucopyranosyl-(1→4)- [β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyl Ardicrenin A. crenata Rễ [64] Ardisiacrenosid I A.
Hợp chất Loài Bộ phận TLTK A. crenata Rễ [45] Ardisiacrispin A A. gigantifolia Thân rễ [100] A. pusilla Toàn cây [96] A.
crenata Rễ [45] Ardisiacrispin B A. japonica Toàn cây [23] A. pusilla Toàn cây [96] Ardisiamamillosid C-F A. japonica Toàn cây [23] Ardisianosid A-K A.
japonica Toàn cây [23] A. crenata Rễ [45] Ardisicrenosid A A. japonica Toàn cây [23] A. mamillata Rễ [40] Ardisicrenosid B A.
crenata Rễ [45] Ardisicrenosid B A. crenata Rễ [110] Ardisicrenosid C A. crenata Rễ [44] Ardisicrenosid D A. crenata Rễ [59] Ardisicrenosid G A.
japonica Toàn cây [23] A. mamillata Rễ [40] Ardisicrenosid H-J A. crenata Rễ [59] Ardisicrenosid K-L A. crenata Rễ [58] Ardisicrenosid M A.
crenata Rễ [59] Ardisicrenosid N A. crenata Rễ [61] Ardisicrenosid O-Q A. crenata Rễ [60] Ardisicrenosid R-S A. crenata Rễ [89] Ardisikivuosid A.
kivuensis Thân [71] Ardisimamillosid A-F A. mamillata Rễ [40] Ardisimamillosid G A. mamillata Rễ [41] Ardisimamillosid H A. Hợp chất Loài Bộ phận TLTK A.
japonica Toàn cây [23] Ardipusillosid III A. pusilla Toàn cây [96] Ardipusillosid IV-V A. pusilla Toàn cây [95] Cyclamin A. japonica Toàn cây [23] A.
crenata Rễ [110] Cyclaminorin A. crenata Rễ [89] Cyclamiretin A A. japonica Phần khí [81] D-glucopyranosyl-(1→2)-[β-D-xylopyranosyl-(1→4)-β- sinh D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-L-arabinopyranoside} Cyclamiretin A-3β-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D- A. gigantifolia Thân rễ [68], D-glucopyranosyl-(1→3)-β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β- [100] D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)]- α-L-arabinopyranosid Cyclamiretin A-3β-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)-[β- A.
gigantifolia Thân rễ [31],[100] D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β- D-glucopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosid A. gigantifolia Thân rễ [31],[100] D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β- D-6-O-acetylglucopyranosyl-(1→2)]-α-L- arabinopyranosid Cyclamiretin A-3β-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D- A. crenata Rễ [110] glucopyranosyl-(1→4)-α-L-arabinopyanosyl A. japonica Toàn cây [23] Lysikoianosid A.
gigantifolia Thân rễ [68] A. crenata Rễ [110] Primulanin A. japonica Toàn cây [23] A. gigantifolia Thân rễ [68].
Cấu trúc hóa học một số saponin triterpen phân lập từ các loài thuộc chi Ardisia được trình bày ở Hình 1. Hợp chất R1 R2 Ardisicrenosid O β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid P α-L-Rha β-D-Glc Ardisicrenosid Q H H Hợp chất R1 R2 R3 R4 R5 Ardisiacrispin A CHO α-OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisiacrispin B CHO α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Ardisimamillosid B CHO =O H α-L-Rha β-D-Glc Ardisimamillosid F COOH α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Ardisimamillosid G CH2OH =O H α-L-Rha β-D-Glc Ardisimamillosid H CHO =O H α-L-Rha H Cyclamiritin A CHO α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Cyclaninorin CHO α-OH H H β-D-Glc Primulanin CHO α-OH H β-D-Xyl H Ardisicrenosid A CH2OH α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Ardisicrenosid B CH2OH α-OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid H COOH α-OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid I CH(OMe)2 α-OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid J CH(OMe)2 α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Ardisicrenosid K CH(OMe)2 =O H α-L-Rha β-D-Glc Ardisicrenosid L OH α-OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid M CH(OMe)2 =O H β-D-Xyl β-D-Glc Ardicrenin CHO α-OH α-L-Rha H β-D-Glc. Cyclamin CHO α-OH β-D-Glc β-D-Xyl β-D-Glc β-D-Glc-(1→3)-[β-D- Ardisianosid A CH3 α-OH β-D-Xyl β-D-Glc Glc-(1→4)]-β-D-Glc Ardisianosid B CH3 α-OH β-D-Glc-(1→3)-β-D-Glc β-D-Xyl β-D-Glc Ardisianosid C CH3 α-OH H α-L-Rha H Ardisianosid D CH3 α-OH H β-D-Xyl H Ardisianosid E CH2OH α-OH H H β-D-Glc Ardisianosid F CH2OH α-OH β-D-Glc β-D-Xyl β-D-Glc Ardisianosid G OH α-OH H α-L-Rha β-D-Glc Hợp chất R1 R2 R3 R4 Ardisicreosid C COO-β-D-Glc H α-L-Rha β-D-Glc Ardisicreosid D COO-β-D-Glc H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid G CHO H α-L-Rha β-D-Glc Ardisiacrenosid I H α-L-Rha β-D-Glc Ardisicrenosid N COO- β-D-Glc H H β-D-Glc Ardisicrenosid R CH2OH H β-D-Xyl β-D-Glc Ardisicrenosid S CHO H α-L-Rha β-D-Glc Ardisimamillosid C CH2OH H α-L-Rha β-D-Glc Ardipusillosid IV H α-L-Rha β-D-Glc Ardipusillosid V COO-α-L-Ara H α-L-Rha β-D-Glc Hình 1. Cấu trúc hóa học một số saponin triterpen phân lập từ các loài thuộc chi Ardisia 1.