PHẦN MỞ ĐẦU L LÝ DO CHỌN DE TÀI: Hóa học là một ngành khoa học có rất nhiều ứng dụng trong đời sống. đặc biệt là hóa học hữu cơ. Hiện nay, hóa học hữu cơ đang ở thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất và có vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi ngành của nền kinh tế quốc dân. Trong số các chất tự nhiên quan trọng nhất phải kể đến loại hợp chất gluxit.
Gluxit hay còn gọi là cacbonhidrat, là một trong những thành phần cơ bản của tế bào và mô trong cơ thể sinh vật, nhất là thực vật. Đặc biệt, gluxit có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người: cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động, là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm. Ngoài ra, gluxit còn là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hóa học như là vật liệu trang trí nội thất, cung cấp nguyên liệu cho công nghệ dệt may, công nghiệp giấy, công nghệ thực phẩm và được sử dụng làm thuốc trong y học. Mặt khác, chúng ta cũng không thể không nói đến một vai trò quan trọng khác của các hợp chất gluxit đối với bộ môn hóa học, nó là mô hình rất tốt để nghiên cứu day đủ về sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử và các loại đồng phân lập thể của các hợp chất hữu cơ.
Chính vì những ý nghĩa trên em đã chọn nghiên cứu về các hợp chất gluxit tập trung ở một phan nhỏ, đó là "Phương pháp giải một số bài tập về hợp chất gluxit”. Dé tài này trước hết sẽ giúp cho em nâng cao hiểu biết, đào sâu hơn lý thuyết về các hợp chất gluxit và phương pháp giải bài tập vẻ chúng để phục vụ cho việc giảng day sau này, ngoài ra nó còn giúp em rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn để chuẩn bị cho việc nghiên cứu cao hơn sau này. MỤC DICH CUA VIỆC NGHIÊN CỨU: Thông qua để tài này giúp em: - Nấm vững và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về hợp chất gluxit. - Rèn luyện kỹ năng giải bai tập hóa học, kỹ nang sử dụng các phần mềm hóa học và cách phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa một vấn để.
- Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học. - Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học. NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TÀI: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận của bài tập hóa học. - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các hợp chất gluxit làm cơ sở cho việc giải bài tập.
SVTH: Nguyễn Ngọc Bảo Trân 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy Lê Văn Đăng ; PHAN I TONG QUAN VE CƠ SỞ LY THUYET HUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE BÀI TAP HOA HỌC L KHÁI NIỆM VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC: Trong “Đại từ điển Tiếng Việt” định nghĩa rằng: “bài tập là bài ra cho học sinh để tập vận dụng những điều đã học”. Bài tập hóa học là bài tập có nội dung liên quan đến hóa học. Nội dung của bài tập hóa học là tất cả những kiến thức nim trong bài giảng. Bài tập hóa học có nhiều loại.
Người ta thường lựa chọn những bài toán, những câu hỏi hoặc đồng thời cả bài toán lẫn câu hỏi mà trong khi hoàn thành chúng học sinh nắm được một số tri thức hay kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng. Chẳng hạn có thể ra bài tập nhằm mục đích hình thành kĩ năng lập công thức phân tử, viết phương trình phản ứng, viết đồng phân hay một phương pháp giải bài tập thông dụng nào đó. Trong dạy và học hóa học, bài tập hóa học có một vai trò rất quan trọng, là nội dung không thể thiếu giúp nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. IL TÁC DỤNG CUA BÀI TẬP HÓA HỌC: IL1.
Tác dụng trí dục: - Giúp học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức đã học. Khi vận dụng một kiến thức nào đó để giải bài tập, kiến thức đó sẽ được nhớ lâu; kiến thức do học thuộc lòng hay tiếp thu từ bài giảng của thdy sẽ thành kiến thức của chính mình. - Giúp học sinh phát triển tư duy, tính tích cực, trí thông minh. Khi giải một bài tập hóa học, học sinh cẩn vận dụng các thao tác tư duy cơ bản như: suy lý, quy nạp, diễn dịch; loại suy hoặc phân tích, tổng hợp khái quát, trừu tượng.và học sinh buộc phải nhớ lại các kiến thức đã học mà có liên quan đến để bài, xác định mối liên hệ giữa những điều kiện đã cho và yêu cẩu của để bài để tìm ra cách giải tối ưu nhất.
Qua đó tư duy của học sinh được phát triển, tính tích cực, độc lập của học sinh được nâng cao, đồng thời những kiến thức do chính học sinh tự tìm hiểu phát hiện ra thì học sinh sẽ khắc sâu, nhớ lâu hon, - Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nể khối lượng kiến thức của học sinh. Chỉ có vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc. Hơn thế nữa, một số bài tập với các tình huống có vấn dé SVTH: Nguyễn Ngọc Bảo Trân 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy Lê Văn Đăng sẽ tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu kiến thức được mở rông hơn từ lý thuyết đã học. ~ Hệ thống hóa các kiến thức đã học.
Trong ôn tập nếu chỉ đơn thuần nhắc lại kiến thức học sinh sẽ chán vì không có gì mới, hấp dẫn. Bài tập hóa học có tác dụng hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp các kiến thức và vốn hiểu biết, có thể là các kiến thức vừa học, hay đã học từ bài trước, chương trước, lớp trước. - Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học như: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng.
+ Tính theo công thức và phương trình. + Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau. Tác dụng đức dục: Rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo, chính xác và khoa học, tinh thần cẩu tiến tìm phương pháp giải tối ưu, không vừa ý với cách làm tùy tiện, dai đòng. Và khi học sinh tự giải được các bài tập thì lòng yêu thích đối với môn hóa học được nâng cao, thái độ học tập đối với bộ môn cũng được nâng lên.
Tác dụng kĩ thuật tổng hợp: - Hoe sinh biết được dây chuyển sản xuất của một chất nào đó. - Cung cấp những phát minh hiện đại, các kiến thức nâng cao năng suất, hiệu suất làm việc, giúp học sinh hòa mình vào khoa học và đời sống HI. PHÂN LOẠI CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC: Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tài liệu giáo khoa. Vì vậy cẩn có cách nhìn tổng quát vé các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập: - Bài tập định tính (không có tính toán). - Bài tập định lượng (có tính toán). Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập: - Bài tập lí thuyết (không có tiến hành thí nghiệm). - Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập: - Bài tập hóa đại cương: + Bài tập về chất khí. + Bài tập về dung dịch. + Bài tập điện phân. SVTH: Nguyễn Ngọc Bảo Trân 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy Lê Văn Đăng ~ Bài tập hóa vỏ cơ: + Bài tập vé các kim loại.
+ Bài tập vẻ các phi kim. + Bài tập vẻ các loại hợp chất oxit, axit, bazd, muối. - Bài tập hóa hữu cơ: + Bài tập vé hiđrocacbon, + Bài tập vẻ rượu — phenol — amin. + Bài tập về anđehit - axit cacboxylic - este.
Đựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: - Bài tập cân bằng phương trình phan ứng. - Bài tập viết chuỗi phản ứng. - Bài tập điều chế. - Bài tập nhận biết.
- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp. - Bai tập xác định thành phần hỗn hợp. - Bài tập lập công thức phân tử. - Bai tập tìm nguyên tố chưa biết.
Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: - Bài tập dạng cơ bản. - Bài tập tổng hợp. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: - Bài tập trắc nghiệm. - Bài tập tự luận.
Dựa vào phương pháp giải bài tập: - Bài tập tính theo công thức và phương trình. - Bài tập biện luận. - Bài tập dùng các giá trị trung bình. Dựa vào mục đích sử dụng: - Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ.
- Bài tập dùng củng cố kiến thức. - Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết. - Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi. - Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu.
SVTH: Nguyễn Ngọc Bảo Trân 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy Lê Văn Đăng Mỗi cách phân loại có điểm mạnh và điểm yếu riêng của nó. Giáo viên khi đứng lớp dạy có thể cho học sinh làm bài tập theo cách phân loại này hoặc cách phân loại khác hoặc có thể kết hợp các cách phân loại khác nhau. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC: - Tính theo công thức và phương trình phản ứng. - Phương pháp bảo toàn khối lượng.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng. - Phương pháp bảo toàn electron. - Phương pháp dùng các giá trị trung bình: - Khối lượng mol trung bình. - Hóa trị trung bình.
- Số nguyên tử C, H,. - Gốc hiđrocacbon trung bình. - Số nhóm chức trung bình. - Phương pháp ghép ẩn số.
- Phương pháp tự chọn lượng chất. - Phương pháp biện luận. SVTH: Nguyễn Ngọc Bảo Trân 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy Lê Văn Đăng CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỢP CHẤT GLUXIT GIỚI THIEU CHUNG [4, 5, 13] « Khái niệm gluxit: Gluxit còn gọi là cacbonhiđrat có công thức chung C,(H;O),, là một trong những thành phần cơ bản của tế bào và mô trong cơ thể sinh vật, nhất là thực vật. se Thanh phần của gluxit trong cơ thể động thực vật: Ở thực vật, gluxit chiếm tới 80% khối lượng khô, tập trung nhiều ở thành tế bào thực vật, mô nâng đỡ, mô dự trữ.
Trong cơ thể động thực vật và người, gluxit chỉ chiếm khoảng 2%, chủ yếu ở gan và một it trong máu. Trong khẩu phan ăn của con người gluxit chiếm tỉ lệ cao nhất. e Ngudn gốc gluxit: Gluxit được hình thành từ trong lá xanh của thực vật nhờ tương tác của hai chất đơn giản là khí cacbonic và nước.