Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đổi mới giáo dục là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. Phong cách giảng dạy truyền thống mang tính thụ động, "thầy đọc trò chép" kéo dài nhiều năm đã bộc lộ nhiều bất cập, không còn phù hợp với xu thế phát triển tri thức. Đặc biệt, sự bùng nổ của mạng Internet và việc chia sẻ thông tin sâu rộng khiến kiến thức của người thầy không còn ở vị thế độc tôn, đòi hỏi người dạy phải liên tục tìm tòi, sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học sinh động để truyền tải tri thức hiệu quả.
Tại các trường Trung học phổ thông (THPT), việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng đã được triển khai nhưng kết quả thực tế chưa đạt như kỳ vọng. Tồn tại thực tế là học sinh chưa thích ứng với cách học tích cực và quen với lối học thụ động, hoặc giáo viên chưa đáp ứng được phương pháp tổ chức giờ dạy. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm; do đó, việc tích hợp các thí nghiệm vào bài giảng là phương tiện cốt lõi để nâng cao năng lực tư duy, rèn luyện kỹ năng thực hành và kích thích hứng thú học tập của học sinh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Vũ Thị Cẩm Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy: "Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua các thí nghiệm hóa học lớp 10 chương trình nâng cao".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm hóa học để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh lớp 10 chương trình nâng cao.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh và việc sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực trong dạy học hóa học.
- Tìm hiểu thực trạng, kinh nghiệm dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh thông qua thí nghiệm hóa học trong giờ học của giáo viên ở lớp 10 trung học phổ thông.
- Nghiên cứu việc dạy học theo hướng tích cực hóa nhận thức học sinh và biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học tích cực hóa nhận thức học sinh. Thiết kế một số giáo án lớp 10 có sử dụng thí nghiệm hóa học tích cực hóa hoạt động nhận thức học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả, tính khả thi của đề tài và rút ra các bài học kinh nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở lớp 10 trường phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng thí nghiệm để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Hóa học.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian và đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 10 trường THPT Gia Định và khảo sát thực trạng tại trường THPT Gia Định và trường THPT Võ Thị Sáu (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về nội dung chuyên môn: Chương trình Hóa học 10 nâng cao.
Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa nhận thức học sinh trong dạy học một cách có hiệu quả thì sẽ phát huy tối đa tính tích cực trong nhận thức của học sinh, nâng cao tính chủ động, sự yêu thích và khả năng tư duy. Từ đó, cải thiện năng lực học tập môn Hóa học cho học sinh, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý luận dạy học hiện đại, tâm lý học nhận thức và lý luận phương pháp dạy học Hóa học:
- Bản chất của quá trình dạy học: Kế thừa quan điểm của Nguyễn An và Phan Trọng Ngọ về mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học (Dạy + Học = 1), trong đó cách dạy quy định cách học và giáo viên giữ vai trò chủ đạo định hướng.
- Vai trò của giáo viên: Xác lập 4 vai trò của giáo viên trong dạy học tích cực gồm: Người cổ vũ, Người tổ chức, Người thiết kế, và Người đánh giá.
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức (TCHNH): Dựa trên quy luật nhận thức (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn) và quan điểm thuyết kiến tạo. Tác giả phân chia 3 cấp độ tích cực nhận thức của học sinh: (1) Sao chép, bắt chước; (2) Thực hiện, tái hiện; (3) Sáng tạo (theo quan niệm tư duy sáng tạo của I. Lecne).
- Hệ thống thí nghiệm hóa học: Phân loại thí nghiệm thành thí nghiệm của giáo viên (biểu diễn) và thí nghiệm của học sinh (đồng loạt trên lớp, biểu diễn nhóm nhỏ, thực hành củng cố, và thí nghiệm ngoại khóa/ở nhà). Xác định 5 vai trò cơ bản của thí nghiệm: là phương tiện trực quan, là cầu nối lý thuyết - thực tiễn, rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển tư duy khoa học, và gây hứng thú học tập.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước: Giáo trình của GS.TSKH Nguyễn Cương, tài liệu "Thực hành hóa học vô cơ" của Nguyễn Đức Vận (261 thí nghiệm), giáo trình "Thực hành thí nghiệm dạy học hóa học" của PGS.TS Trịnh Văn Biểu (28 thí nghiệm lớp 10, 24 thí nghiệm lớp 11, 24 thí nghiệm lớp 12, 13 thí nghiệm vui và kỹ thuật thí nghiệm lượng nhỏ); các luận văn, luận án của Trần Quốc Đắc (1992), Nguyễn Thị Hoa (2003), Nguyễn Thị Đào (2008), Đỗ Thị Bích Ngọc (2009), Trần Thị Thu Hà (2011), Trương Tấn Long (2008), Nguyễn Tiến Thạch (2012), Thái Hải Hà (1997), Hà Tú Vân (2003).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phối hợp 3 nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm kiếm, thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học, chương trình và sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, các công trình nghiên cứu liên quan đến thí nghiệm và tích cực hóa nhận thức.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh; quan sát hoạt động dạy - học trên lớp và tình trạng cơ sở vật chất phòng thí nghiệm; tiến hành thực nghiệm sư phạm tại lớp học.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích định lượng số liệu điều tra thực trạng và kết quả bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm bằng các công cụ thống kê (lập bảng phân phối tần số, tần suất, tính điểm trung bình, vẽ đồ thị đường lũy tích).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu khảo sát thực trạng: 8 phiếu giáo viên và 70 phiếu học sinh lớp 11 hợp lệ tại 2 trường THPT Gia Định và THPT Võ Thị Sáu.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Điểm số các bài kiểm tra 15 phút (Bài Ozon, Bài Axit sunfuric, Bài Tốc độ phản ứng) và bài kiểm tra 1 tiết lần 2 của học sinh lớp 10 tại trường THPT Gia Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quá trình dạy học, bản chất tích cực hóa hoạt động nhận thức và vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hóa học. Đồng thời, tác giả trình bày chi tiết kết quả điều tra thực trạng tại trường THPT Gia Định và THPT Võ Thị Sáu.
1. Thực trạng về phía giáo viên
Khảo sát 12 giáo viên (thu về 8 phiếu hợp lệ) chỉ ra các rào cản chính khi triển khai thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực:
| Tiêu chí khảo sát rào cản và thực trạng ở giáo viên |
Tỷ lệ (%) |
| Nội dung sách giáo khoa còn bất cập |
75,0% |
| Dụng cụ thí nghiệm phức tạp |
62,5% |
| Kiểm tra, thi cử ít liên quan đến thí nghiệm |
62,5% |
| Phòng thí nghiệm chưa có cán bộ chuyên trách thuộc chuyên ngành Hóa |
60,0% |
| Di chuyển dụng cụ và hóa chất nguy hiểm |
50,0% |
| Tiến hành thí nghiệm tốn nhiều thời gian |
37,5% |
| Nhiều thí nghiệm hóa học độc hại |
37,5% |
| Trình độ học sinh còn kém, chưa thích ứng cách học mới |
37,5% |
| Hóa chất và dụng cụ không đáp ứng đủ cho tiết dạy |
25,0% |
| Cơ sở vật chất PTN bị gián đoạn (sự cố cháy nổ PTN do ngập nước cuối 2013 - đầu 2014 tại THPT Gia Định) |
Thuyết minh văn bản |
| Sĩ số học sinh quá đông (48 - 58 học sinh/lớp) |
Thuyết minh văn bản |
Về hình thức sử dụng: 70,0% giáo viên chỉ sử dụng thí nghiệm nhằm mục đích minh họa tính chất; các hình thức thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm nêu vấn đề chỉ được thực hiện thỉnh thoảng hoặc trong các tiết thao giảng.
2. Thực trạng về phía học sinh
Khảo sát 85 học sinh lớp 11 (thu về 70 phiếu hợp lệ) phản ánh rõ nét kỹ năng thực hành và nhu cầu học tập:
| Thực trạng nhận thức và kỹ năng của học sinh |
Tỷ lệ (%) |
| Chưa vững kỹ năng thực hành thí nghiệm |
68,5% |
| Không liên hệ, vận dụng được lý thuyết vào thực tế |
57,1% |
| Chưa vững kiến thức lý thuyết cơ bản |
32,8% |
| Mất căn bản kiến thức môn Hóa từ lớp dưới |
28,6% |
| Không bao giờ được lên phòng thí nghiệm trong các tiết thực hành lớp 10 |
42,8% |
| Không bao giờ được thực hiện thí nghiệm biểu diễn trước lớp |
64,2% |
| Mong muốn được tự tay thực hiện nhiều thí nghiệm hơn |
58,5% |
| Mong muốn quan sát nhiều thí nghiệm hay do giáo viên thực hiện |
48,5% |
| Mong muốn biết thêm kiến thức mới lạ và rèn luyện kỹ năng ngoại khóa |
42,8% |
Chương 2: Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua thí nghiệm hóa học
Tác giả phân tích cấu trúc chương trình Hóa học 10 nâng cao (gồm 7 chương: 4 chương đầu về lý thuyết cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa - khử; 2 chương tiếp theo về các đơn chất/hợp chất nhóm Halogen và Oxi - Lưu huỳnh; chương 7 về Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học). Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp và giáo án thực nghiệm.
1. Các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức
- Khai thác đặc thù môn học: Tận dụng thí nghiệm, sơ đồ phản ứng, ứng dụng thực tiễn và các biến đổi chất; kết hợp các PPDH (nghiên cứu tài liệu, đàm thoại gợi mở/orixtic, dạy học nêu vấn đề).
- Tăng thời gian hoạt động trí lực của học sinh: Tăng cường câu hỏi, bài tập suy luận sáng tạo, bài tập bằng hình vẽ, bài tập thực tiễn và bài toán tổng hợp liên chương.
- Tăng thời gian cho học sinh hoạt động trong giờ học: Giảm thời lượng thuyết trình của giáo viên xuống dưới 50% thời gian tiết học; tăng cường đàm thoại vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ và báo cáo học tập.
- Dùng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực: Chuyển từ thí nghiệm minh họa sang thí nghiệm tự nghiên cứu, kiểm chứng, nêu vấn đề, tình huống và dạy học dự án. Yêu cầu học sinh tự quan sát, nhận xét, tự lắp ráp dụng cụ và tiến hành thí nghiệm.
- Đảm bảo điều kiện đổi mới: Kiến nghị giảm sĩ số lớp xuống 35 học sinh/lớp; trang bị đầy đủ hóa chất, thiết bị; nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tích hợp câu hỏi thực nghiệm thay vì chỉ giải bài tập tính toán trên giấy.
2. Các phương pháp sử dụng thí nghiệm cụ thể
Tác giả xác lập 5 phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học:
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng.
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nêu vấn đề.
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp tình huống.
- Sử dụng thí nghiệm trong phương pháp dạy học dự án.
3. Hệ thống giáo án thiết kế
Khóa luận thiết kế chi tiết 5 giáo án thuộc chương trình Hóa học 10 nâng cao:
- Giáo án 1: Bài 12 - Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
- Giáo án 2: Bài 31 - Hiđro clorua - Axit clohiđric (1 tiết).
- Giáo án 3: Bài 42 - Ozon và Hiđropeoxit (Phần 1: Ozon - 1 tiết).
- Giáo án 4: Bài 45 - Hợp chất có oxi của lưu huỳnh (Phần Axit sunfuric - 2 tiết).
- Giáo án 5: Bài 49 - Tốc độ phản ứng hóa học (1 tiết).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Gia Định dưới sự hỗ trợ chuyên môn của giáo viên bộ môn (cô Trần Thị Thúy Ái).
- Nhiệm vụ thực nghiệm: Tiến hành giảng dạy các bài học theo giáo án đã soạn thảo có sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa nhận thức tại lớp thực nghiệm (TN) và giảng dạy theo phương pháp thông thường tại lớp đối chứng (ĐC).
- Đo lường và đánh giá kết quả: Đánh giá thông qua các bài kiểm tra ngắn 15 phút (Bài Ozon, Bài Axit sunfuric, Bài Tốc độ phản ứng) và bài kiểm tra 1 tiết lần 2. Dữ liệu điểm số được thống kê, vẽ biểu đồ phân phối điểm và đồ thị đường lũy tích.
- Kết quả thực nghiệm: Đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm về phía bên phải và phía dưới so với các lớp đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm.
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra các lưu ý thực tiễn về kỹ năng phân chia thời gian bài giảng, kỹ thuật quản lý lớp khi tổ chức cho học sinh tự thao tác thí nghiệm đồng loạt, và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất trong điều kiện phòng thực hành tại trường phổ thông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng thí nghiệm tại 2 trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra mâu thuẫn giữa nhu cầu thực hành của học sinh (58,5% muốn tự làm thí nghiệm) và thực tế giảng dạy (42,8% không được lên phòng thí nghiệm trong tiết thực hành; 64,2% không bao giờ được làm thí nghiệm biểu diễn; 70% giáo viên chỉ dùng thí nghiệm minh họa).
- Xác định nguyên nhân cốt lõi của sự hạn chế: 75% do SGK bất cập, 62,5% do dụng cụ phức tạp và thi cử ít gắn liền thí nghiệm, 60% thiếu cán bộ chuyên trách phòng thí nghiệm, 50% lo ngại di chuyển hóa chất nguy hiểm.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của hệ thống 5 giáo án thực nghiệm thông qua các bài kiểm tra định lượng, khẳng định phương pháp sử dụng thí nghiệm tích cực giúp học sinh nắm vững kiến thức, hiểu sâu bản chất hiện tượng và phát triển tư duy.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với nhà trường và cấp quản lý: Cần đầu tư đồng bộ thiết bị, dụng cụ, hóa chất an toàn; bố trí cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm có chuyên môn Hóa học; quy hoạch sĩ số chuẩn khoảng 35 học sinh/lớp để đảm bảo việc quản lý và tổ chức thực hành.
- Đối với giáo viên: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, giảm thời lượng truyền thụ lý thuyết một chiều xuống dưới 50%; linh hoạt phối hợp 5 phương pháp sử dụng thí nghiệm (kiểm chứng, nghiên cứu, nêu vấn đề, tình huống, dự án); thiết kế các câu hỏi tư duy và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá gắn liền với hình vẽ, bài tập thực nghiệm.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa và cụ thể hóa các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức trong bộ môn Hóa học lớp 10 nâng cao bằng phương tiện thí nghiệm.
- Xây dựng bộ tư liệu giảng dạy thực tiễn gồm 5 giáo án mẫu được kiểm nghiệm qua thực nghiệm sư phạm, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên phổ thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm còn hẹp, mới thực hiện trên một số lớp tại 2 trường THPT (Gia Định và Võ Thị Sáu) tại TP. Hồ Chí Minh.
- Số lượng giáo án thiết kế và thực nghiệm dừng lại ở 5 bài học trọng tâm của chương trình lớp 10 nâng cao, chưa bao quát toàn bộ nội dung cả năm học.
- Điều kiện cơ sở vật chất tại trường thực nghiệm còn khó khăn (phòng thí nghiệm trường THPT Gia Định mới được xây dựng lại sơ khai sau sự cố cháy nổ ngập nước cuối năm 2013).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng xây dựng giáo án thí nghiệm tích cực cho toàn bộ các chương mục còn lại của chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao cũng như các khối lớp 11, 12.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn phương pháp thí nghiệm lượng nhỏ (microscale chemistry) nhằm khắc phục tình trạng thiếu thốn hóa chất, hạn chế ô nhiễm độc hại và tăng tính an toàn trong nhà trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Hóa học, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Hóa học, và giáo viên Hóa học tại các trường THPT.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình và kỹ thuật thiết kế 5 giáo án thực nghiệm lồng ghép thí nghiệm tích cực (đặc biệt là bài Axit sunfuric, Ozon và Tốc độ phản ứng).
- Bộ công cụ điều tra thực trạng (phiếu hỏi, phương pháp xử lý số liệu thống kê) và các giải pháp tổ chức thí nghiệm nghiên cứu/tình huống phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất trường học tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát thực trạng trên những đối tượng nào và tại đâu?
Khóa luận khảo sát tại trường THPT Gia Định và trường THPT Võ Thị Sáu (TP. Hồ Chí Minh) với đối tượng là 12 giáo viên dạy Hóa học (thu về 8 phiếu hợp lệ) và 85 học sinh lớp 11 (thu về 70 phiếu hợp lệ).
2. Những nguyên nhân chính nào khiến giáo viên THPT ngại sử dụng thí nghiệm trong giờ học?
Theo số liệu điều tra của khóa luận: Dụng cụ thí nghiệm phức tạp (62,5%), kiểm tra thi cử ít liên quan đến thí nghiệm (62,5%), phòng thí nghiệm thiếu cán bộ chuyên trách (60%), di chuyển hóa chất nguy hiểm (50%), tốn nhiều thời gian (37,5%), thí nghiệm độc hại (37,5%), và nội dung sách giáo khoa còn bất cập (75,0%).
3. Tác giả đã đề xuất những phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học cụ thể nào?
Khóa luận đề xuất 5 phương pháp sử dụng thí nghiệm: (1) Phương pháp kiểm chứng, (2) Phương pháp nghiên cứu, (3) Phương pháp nêu vấn đề, (4) Phương pháp tình huống, và (5) Phương pháp dạy học dự án.
4. Khóa luận đã thiết kế và thực nghiệm những bài giáo án cụ thể nào?
Tác giả thiết kế hoàn chỉnh 5 giáo án lớp 10 nâng cao: Bài 12 (Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố), Bài 31 (Hiđro clorua - Axit clohiđric), Bài 42 (Ozon và Hiđropeoxit - Phần 1: Ozon), Bài 45 (Hợp chất có oxi của lưu huỳnh - Phần Axit sunfuric), và Bài 49 (Tốc độ phản ứng hóa học).
5. Tác giả đưa ra kiến nghị gì về mặt tổ chức lớp học để nâng cao hiệu quả thí nghiệm?
Tác giả kiến nghị nhà trường cần giảm sĩ số học sinh xuống mức 35 em/lớp, trang bị phòng thí nghiệm an toàn có cán bộ chuyên trách ngành Hóa, và giáo viên cần giảm thời lượng thuyết trình xuống dưới 50% tiết học để tăng thời gian hoạt động thực hành cho học sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Cẩm Nga đã giải quyết toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của việc sử dụng thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức cho học sinh lớp 10 chương trình nâng cao. Công trình phản ánh trung thực thực trạng dạy học thực nghiệm tại trường THPT, chỉ rõ các rào cản về cơ sở vật chất, sĩ số và phương pháp tổ chức. Thông qua việc đề xuất 5 nhóm biện pháp sư phạm và thiết kế hệ thống 5 giáo án thực nghiệm được kiểm chứng định lượng, đề tài khẳng định vai trò quyết định của thí nghiệm trong việc nâng cao hứng thú, phát triển năng lực tư duy và cải thiện chất lượng học tập môn Hóa học.