Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường THPT - ĐH Sư phạm TP.HCM

Tổng hợp tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm THPT chuẩn cho cử nhân. Hướng dẫn chi tiết chương trình học và lộ trình trở thành giáo viên cấp 3.

Chuyên ngành

Nghiệp vụ sư phạm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu bồi dưỡng

2021

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THPT

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên THPT là căn cứ chuyên môn quan trọng. Văn bản do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học liệu tập trung giải quyết nhu cầu chuyển đổi kiến thức học thuật chuyên ngành sang năng lực sư phạm thực hành. Người học được trang bị tư duy sư phạm hiện đại. Nội dung bao quát từ lý luận chương trình đến nghiệp vụ thiết kế bài học. Hệ thống bài giảng giúp cử nhân nắm vững cơ chế vận hành của cơ sở giáo dục phổ thông. Việc tiếp thu tài liệu bảo đảm chuẩn hóa trình độ giáo viên theo quy định pháp luật. Khóa học giúp học viên tự tin tham gia giảng dạy tại các trường trung học phổ thông. Mọi chủ đề học tập đều gắn liền với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra học phần

Chương trình xác lập hệ thống mục tiêu bồi dưỡng rõ ràng. Học viên cần hiểu bản chất của kế hoạch giáo dục nhà trường. Người học phải giải thích được các cấp độ phát triển chương trình. Tài liệu rèn luyện kỹ năng phân tích văn bản chuyên môn. Cử nhân sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng có thể tự xây dựng kế hoạch dạy học môn học. Giáo viên tương lai biết phân phối thời lượng giảng dạy linh hoạt. Khóa học hình thành kỹ năng thiết kế bài giảng phù hợp từng đối tượng học sinh. Các tiêu chuẩn đánh giá bám sát khung năng lực nghề nghiệp giáo viên phổ thông.

1.2. Các cấp độ chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục được phân cấp theo ba cấp độ quản lý. Cấp độ quốc gia giữ vai trò định hướng khung pháp lý chung. Chương trình địa phương bổ sung các nội dung văn hóa và kinh tế đặc thù vùng miền. Chương trình nhà trường thể hiện tính chủ động của cơ sở giáo dục. Kế hoạch nhà trường cụ thể hóa mục tiêu giáo dục theo điều kiện thực tế. Giáo viên đóng vai trò trực tiếp xây dựng kế hoạch môn học. Sự liên kết giữa ba cấp độ bảo đảm tính thống nhất của nền giáo dục quốc dân. Việc phân cấp tạo điều kiện phát huy tính sáng tạo của nhà trường.

II. Phân tích nguyên tắc và tiếp cận phát triển kế hoạch giáo dục THPT

Phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường đòi hỏi sự tuân thủ các nguyên tắc sư phạm cốt lõi. Kế hoạch phải bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học. Nội dung giảng dạy cần phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh trung học phổ thông. Chương trình giáo dục hiện đại chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực. Quá trình biên soạn kế hoạch cần huy động nguồn lực từ nhiều bên liên quan. Cán bộ quản lý và tổ chuyên môn phối hợp chặt chẽ trong từng khâu. Sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng tạo nên môi trường giáo dục đồng bộ. Giáo viên cần đánh giá đúng bối cảnh thực tế của nhà trường. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của kế hoạch. Việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện thực tiễn giúp hạn chế rủi ro trong triển khai.

2.1. Ba cách tiếp cận phát triển chương trình giáo dục

Lý luận giáo dục xác định ba cách tiếp cận phát triển chương trình. Tiếp cận nội dung tập trung vào hệ thống tri thức hàn lâm truyền thống. Cách tiếp cận mục tiêu lấy kết quả chuẩn đầu ra làm thước đo trung tâm. Tiếp cận phát triển coi giáo dục là quá trình biến đổi liên tục của người học. Chương trình GDPT 2018 kết hợp hài hòa tiếp cận mục tiêu và tiếp cận phát triển. Giáo viên cần nắm rõ từng mô hình để áp dụng linh hoạt. Việc hiểu sâu các cách tiếp cận giúp việc tổ chức tiết học đạt hiệu quả tối ưu.

2.2. Những thách thức khi chuyển đổi từ cử nhân sang sư phạm

Cử nhân ngoài ngành sư phạm thường sở hữu nền tảng kiến thức chuyên môn sâu. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở kỹ năng quản lý lớp học và phương pháp sư phạm. Việc chuyển tải kiến thức trừu tượng thành bài giảng sinh động đòi hỏi kỹ thuật chuyên biệt. Nhiều giáo viên mới gặp khó khăn khi phân bổ thời lượng bài giảng. Sự lúng túng trong kiểm tra đánh giá theo năng lực cũng là thách thức phổ biến. Khóa bồi dưỡng cung cấp giải pháp bù đắp toàn diện những thiếu hụt này. Học viên nhanh chóng làm quen với văn hóa học đường và nghiệp vụ chuyên môn.

III. Phương pháp xây dựng kế hoạch giáo dục môn học tại trường THPT

Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học là nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của mỗi giáo viên THPT. Quy trình này đòi hỏi sự kết hợp giữa hiểu biết chương trình tổng thể và kỹ năng thiết kế bài giảng cụ thể. Kế hoạch môn học phải xác định rõ mục tiêu kiến thức, phẩm chất và năng lực cần đạt. Các chủ đề bài học cần được sắp xếp theo trình tự logic và có tính liên kết chặt chẽ. Giáo viên chủ động phân phối số tiết hợp lý cho từng nội dung lý thuyết và thực hành. Việc lựa chọn thiết bị dạy học và không gian tổ chức cũng phải được quy định cụ thể. Kế hoạch giáo dục phải tích hợp các hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ. Mỗi bài học đều hướng tới việc phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Kế hoạch hoàn chỉnh là cơ sở giúp nhà trường quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.1. Quy trình sáu bước phát triển kế hoạch giáo dục

Quy trình phát triển kế hoạch giáo dục bao gồm sáu bước tuần tự. Bước một nghiên cứu chương trình giáo dục quốc gia và địa phương. Bước hai phân tích bối cảnh thực tế của nhà trường. Bước ba xác định mục tiêu giáo dục trọng tâm trong năm học. Bước bốn tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục tổng thể. Bước năm hoàn thiện văn bản và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Bước sáu triển khai thực hiện, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh. Quy trình khép kín này giúp bảo đảm tính khoa học và khả thi cho mọi hoạt động sư phạm.

3.2. Thiết kế kế hoạch dạy học và kiểm tra đánh giá định kỳ

Thiết kế kế hoạch dạy học môn học đòi hỏi việc cụ thể hóa từng bài học. Mỗi chủ đề cần chỉ rõ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực. Thời lượng số tiết và địa điểm dạy học được xác định cụ thể. Hoạt động kiểm tra định kỳ gồm bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ. Hình thức kiểm tra đa dạng từ tự luận, trắc nghiệm đến dự án học tập. Ma trận đề kiểm tra phải bám sát mục tiêu bài học. Kế hoạch kiểm tra rõ ràng giúp học sinh chủ động ôn tập và nâng cao kết quả học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu nghiệp vụ sư phạm giáo viên THPT

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Khung kiến thức giúp người có bằng cử nhân nhanh chóng hòa nhập môi trường sư phạm phổ thông. Học viên nắm vững cách vận hành của tổ chuyên môn và ban giám hiệu. Kỹ năng lập kế hoạch bài dạy giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị giáo án. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị thí nghiệm được chuẩn hóa bài bản. Giáo viên có khả năng tự đánh giá và điều chỉnh phương pháp giảng dạy theo phản hồi của người học. Năng lực thiết kế kế hoạch giáo dục giúp nhà giáo tự tin tham gia hội đồng sư phạm. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này mở ra lộ trình thăng tiến nghề nghiệp vững chắc trong ngành giáo dục. Tài liệu là kim chỉ nam cho sự nghiệp giảng dạy lâu dài tại các trường trung học phổ thông.

4.1. Điều kiện bảo đảm thực thi chương trình tại nhà trường

Thực thi kế hoạch giáo dục đòi hỏi sự bảo đảm về nguồn lực. Cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm cần đáp ứng chuẩn kỹ thuật. Thiết bị dạy học phải sẵn sàng cho các giờ thực hành. Đội ngũ cán bộ quản lý giữ vai trò điều phối và hỗ trợ giáo viên. Tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt định kỳ để trao đổi kinh nghiệm. Môi trường giáo dục an toàn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Sự đồng hành của chính quyền địa phương củng cố nguồn lực nhà trường. Mọi yếu tố phối hợp nhịp nhàng bảo đảm chất lượng dạy học.

4.2. Giá trị phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên bền vững

Chương trình bồi dưỡng đặt nền móng vững chắc cho lộ trình phát triển nghề nghiệp. Giáo viên trang bị năng lực tự học và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Năng lực phản tư giúp nhà giáo thường xuyên cải tiến phương pháp dạy học. Sự thành thạo trong thiết kế kế hoạch giáo dục tạo sự tự tin trước hội đồng chuyên môn. Nhà giáo dễ dàng thích ứng với những thay đổi liên tục của chương trình giáo dục. Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục góp phần nâng cao vị thế của người thầy trong xã hội hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên thpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM DÀNH CHO NGƯỜI CÓ BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP CÓ NGUYỆN VỌNG TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN THPT HỌC PHẦN C10 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG THPT Tp. Hồ Chí Minh - 06/2021 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC 4 1. Chương trình giáo dục.

Chức năng cơ bản của chương trình giáo dục. Các cấp độ của chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục quốc gia. Chương trình giáo dục địa phương.

Chương trình giáo dục nhà trường. Phát triển chương trình giáo dục. Cấp độ vi mô. Các cách tiếp cận phát triển chương trình giáo dục.

Tiếp cận nội dung. Tiếp cận mục tiêu. Tiếp cận phát triển (tiếp cận quá trình). PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

Triển khai nội dung giáo dục địa phương trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Cấu trúc, cơ sở và nguyên tắc phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường. Cấu trúc của phát triển kế hoạch phát triển nhà trường. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông.

Quy trình phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường. THỰC HÀNH PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Tìm hiểu kế hoạch giáo dục nhà trường. Xây dựng kế hoạch dạy học môn học ở trường THPT.

Xây dựng kế hoạch giáo dục môn học ở trường THPT. Điều kiện thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục môn học ở trường THPT. Đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất. Cán bộ quản lí nhà trường.

Tổ chuyên môn và giáo viên.44 CÂU HỎI ÔN TẬP.45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Minh hoạ kế hoạch dạy học môn học ở trường THPT. Minh hoạ kế hoạch giáo dục môn học ở trường THPT.47 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải HS Học sinh GV Giáo viên GD Giáo dục PC Phẩm chất NL Năng lực PPDH Phương pháp dạy học YCCĐ Yêu cầu cần đạt HĐDH Hoạt động dạy học KTDH Kĩ thuật dạy học KHBD Kế hoạch bài học KHDH Kế hoạch dạy học HĐGD Hoạt động giáo dục TBDH Thiết bị dạy học CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông CNTT Công nghệ thông tin THPT Trung học phổ thông 3 YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi học xong học phần, học viên có thể: 1. Trình bày được những vấn đề cơ bản về kế hoạch giáo dục nhà trường và phát triển chương trình giáo dục.

Phân tích được các thành tố và quy trình phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường. Xây dựng được kế hoạch dạy học môn học đối với một khối lớp ở trường THPT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC * Yêu cầu cần đạt - Trình bày được chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục. - Nêu được các cấp độ của chương trình giáo dục: chương trình quốc gia, chương trình địa phương, chương trình nhà trường và chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

- Trình bày được các cách tiếp cận phát triển chương trình giáo dục: tiếp cận mục tiêu, tiếp cận nội dung và tiếp cận phát triển. Chương trình giáo dục 1. Khái niệm Khái niệm chương trình giáo dục (CTGD) được dùng thông dụng trong các tài liệu văn bản chương trình của các nước là thuật ngữ Curriculum/curricula Dựa vào các thành tố cấu thành chương trình, các nhà nghiên cứu đã phân biệt cách định nghĩa chương trình theo quan niệm truyền thống và hiện đại. - Theo quan niệm truyền thống, chương trình được cấu tạo bởi hai thành tố cơ bản là mục tiêu và nội dung dạy học.

- Theo quan niệm hiện đại, chương trình là một phức hợp gồm bốn thành tố cơ bản là: Mục tiêu học tập; Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập; Phương pháp, hình thức tổ chức học tập; Đánh giá kết quả học tập. Cùng với quá trình đổi mới giáo dục ở Việt Nam, quan niệm hiện đại về chương trình đã trở nên phổ biến. Nó được cụ thể hoá trong mục 1, Điều 29 của Luật giáo dục 2005 và 4 được bổ sung, phát triển trong mục 1, Điều 8, Luật giáo dục 2019 như sau: “CTGD thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo” (Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung, 2019). Theo Đinh Quang Báo (2017), “CTGD là sự trình bày hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định.

CTGD nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được; xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập và việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục”. Xét về cấp học, mục tiêu, chương trình giáo dục gồm 2 loại: - Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT): là chương trình giáo dục dành cho hệ giáo dục phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12, với mục tiêu là hình thành phẩm chất, năng lực cơ bản, thiết yếu cho mọi học sinh (HS) đảm bảo cuộc sống trong xã hội hiện tại. - Chương trình giáo dục chuyên nghiệp, còn gọi là là chương trình đào tạo, bởi nó gắn với việc đào tạo nghề, dành cho đối tượng sinh viên hệ trung cấp đến đại học và sau đại học, với mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực gắn với một nghề nhất định. Trong giới hạn mục tiêu của học phần, tài liệu chỉ khai thác sâu về chương trình giáo dục phổ thông.

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018, chương trình giáo dục phổ thông là văn bản của Nhà nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Trong văn bản chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018), Chương trình GDPT bao gồm chương trình tổng thể và các chương trình môn học và hoạt động giáo dục: 5 - Chương trình tổng thể: là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của GDPT, bao gồm: quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình GDPT và mục tiêu chương trình từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của HS cuối mỗi cấp học, các lĩnh vực giáo dục, hệ thống môn học, thời lượng của từng môn học, định hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào các môn học ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện để thực hiện chương trình GDPT. Chương trình tổng thể quy định các vấn đề chung, bao gồm:  Quan điểm xây dựng chương trình GDPT;  Mục tiêu của chương trình GDPT;  Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực;  Kế hoạch giáo dục;  Định hướng về nội dung giáo dục;  Định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục;  Điều kiện thực hiện chương trình GDPT;  Phát triển chương trình GDPT. - Chương trình môn học và hoạt động giáo dục: là văn bản xác định vị trí, vai trò môn học và hoạt động giáo dục trong việc thực hiện mục tiêu GDPT, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp, nhóm lớp hoặc cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học và hoạt động giáo dục.

Chương trình môn học và hoạt động giáo dục quy đinh cụ thể, chi tiết cho từng môn học và hoạt động giáo dục, gồm:  Đặc điểm môn học;  Quan điểm xây dựng chương trình;  Mục tiêu chương trình;  Yêu cầu cần đạt;  Nội dung giáo dục; 6  Phương pháp giáo dục;  Đánh giá kết quả giáo dục;  Giải thích và hướng dẫn thực hiện chương trình. Chức năng cơ bản của chương trình giáo dục Theo Đặng Thành Hưng (2004), chương trình giáo dục có 4 chức năng chính: - Chức năng phương tiện: Chương trình giáo dục là phương tiện quản lí, tổ chức quá trình dạy học và giáo dục, bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá. Ngoài ra, CTGD còn được hiểu là phương tiện để xác định điều chỉnh cơ cấu ngành, cấp học, cơ cấu nguồn nhân lực, tài chính, trường lớp, thiết bị, thông tin, học liệu,. - Chức năng quy cách hóa, định chuẩn cho quá trình và hoạt động giáo dục: CTGD định chuẩn cho một số yếu tố cơ bản nhất của nội dung và hoạt động giáo dục, bao gồm: + Chuẩn nội dung học vấn được phản ánh qua các môn học và hoạt động giáo dục; + Chuẩn quy định các hoạt động giảng dạy và học tập; + Chuẩn của nội dung và cấu trúc sách giáo khoa, các thiết bị học liệu khác, các phương tiện, thiết bị thí nghiệm, thực hành, tổ chức môi trường hoạt động của giáo viên (GV) và HS.

+ Chuẩn các nguồn lực bảo đảm khác để tiến hành hoạt động giáo dục thành công, như thời gian, cường độ lao động sư phạm và lao động học tập,. + Chuẩn đo lường, kiểm định và đánh giá kết quả giáo dục. - Chức năng chiến lược trong phát triển giáo dục và tác nghiệp giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục tập trung vào các lĩnh vực: phát triển cơ cấu, mạng lưới và mô hình giáo dục; phát triển cơ sở hạ tầng, các nguồn lực và các điều kiện vật chất khác; phát triển GV và cơ cấu nhân sự quản lí, nghiên cứu, thông tin giáo dục; phát triển cơ hội và những nhân tố chính trị xã hội; phát triển chất lượng giáo dục,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ