Giới thiệu dự án

Mô hình giáo dục hiện đại đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện năng lực người học thông qua phương pháp Dạy học theo dự án (Project-Based Learning - PBL). Tại Việt Nam, chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở (THCS) phân bổ thời lượng 13 tiết cho nhóm bài văn bản nhật dụng ở mỗi khối lớp (chiếm khoảng 10% tổng thời lượng chương trình). Mặc dù mang tính thời sự cao về các chủ đề cấp thiết như sinh thái, sức khỏe cộng đồng và bùng nổ dân số, nhóm bài này gặp phải nghịch lý lớn trong thực tế giảng dạy: 65,6% học sinh (HS) khảo sát cảm thấy văn bản nhật dụng khô khan, khó nhớ số liệu; trong khi đó, 52,4% giáo viên (GV) ít khi áp dụng PBL và 23,8% hoàn toàn không sử dụng do rào cản về thời gian và phương pháp tổ chức.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Vận dụng quy trình dạy học dự án trong dạy - học nhóm bài văn bản nhật dụng (SGK Ngữ văn 8, tập 1)" của tác giả Nguyễn Hải Vân Ngọc (Trường Đại học Thủ đô Hà Nội) giải quyết trực tiếp điểm nghẽn này bằng cách chuẩn hóa quy trình PBL 5 giai đoạn, tích hợp vào các tiết Hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm bổ trợ cho tiết học chính khóa.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH VẬN DỤNG PBL TRONG NGỮ VĂN 8                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Văn bản 1: "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000"  --> Dự án Rác thải nhựa   |
|  Văn bản 2: "Ôn dịch, thuốc lá"                    --> Dự án Khói thuốc lá   |
|  Văn bản 3: "Bài toán dân số"                      --> Dự án Bùng nổ dân số  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Output: 15 Tranh nghệ thuật + 3 Video Clip 3-5m + 3 Bài thuyết minh đa kênh   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa khung quy trình PBL: Xây dựng quy trình 5 bước sư phạm khép kín (Thiết lập tiền đề $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Công bố sản phẩm $\rightarrow$ Đánh giá đa chiều).
  2. Thiết kế hệ thống sản phẩm đa phương thức: Chuyển đổi nội dung lý thuyết thành 3 hệ sản phẩm đầu ra hữu hình gồm: Phòng tranh Mini Gallery (khổ A3/A4), phóng sự video đa phương tiện (3–5 phút) và bài báo cáo thuyết minh kết hợp thuyết trình.
  3. Thực nghiệm và định lượng hiệu quả: Triển khai thực nghiệm trên 45 học sinh lớp 8A tại trường THCS Tân Mai (Hà Nội) để đo lường độ gắn kết, năng lực làm việc nhóm và năng lực tiếp nhận văn bản.

Giải pháp và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Tích hợp liên môn và sư phạm kiến tạo (Constructivism), lấy người học làm trung tâm. Giáo viên chuyển dịch từ vai trò truyền đạt sang vai trò điều phối, cố vấn (Facilitator).
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng: 100% học sinh tham gia hoàn thành sản phẩm đúng hạn; nâng tỷ lệ học sinh hứng thú với nhóm bài nhật dụng lên trên 85%; chuẩn hóa ma trận đánh giá năng lực đa tiêu chí (Rubrics).
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu giới hạn trong 3 văn bản nhật dụng thuộc SGK Ngữ văn 8, Tập 1 ("Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000", "Ôn dịch, thuốc lá", "Bài toán dân số"), triển khai thực nghiệm trong quy mô trường THCS đô thị tại Hà Nội.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tiễn 21 giáo viên Ngữ văn tại 3 trường THCS (THCS Hà Huy Tập, THCS Tân Mai, THCS Mễ Trì) và 128 học sinh khối 8 cho thấy khoảng trống lớn giữa nhu cầu đổi mới phương pháp và khả năng thực thi:

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Teacher-Centered) Thuyết trình nhóm đơn lẻ Mô hình dạy học dự án (PBL Framework)
Cơ chế truyền đạt Giảng giải thụ động, đọc - chép Phân chia câu hỏi ngắn hạn Tự lực nghiên cứu, kiến tạo tri thức
Dạng sản phẩm Vở ghi, bài kiểm tra giấy bút Slide PowerPoint trình chiếu Mini Gallery, Video clip, Báo cáo thuyết minh
Mức độ tương tác Đơn tuyến (GV $\rightarrow$ HS) Nhị phân (Nhóm $\rightarrow$ Lớp) Đa chiều (HS - HS, Nhóm - Nhóm, GV - HS)
Tính ứng dụng thực tế Thấp, mang tính hàn lâm Trung bình, phụ thuộc lý thuyết Cao, gắn kết trực tiếp vấn đề môi trường
Cơ chế đánh giá Điểm số đơn nhất từ giáo viên Điểm số giáo viên + góp ý Đánh giá 360°: Tự đánh giá, Đánh giá chéo, GV

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Ma trận phân công nhiệm vụ theo năng lực cá nhân; tiêu chí đánh giá chuẩn hóa Rubrics; sản phẩm hoàn thiện (tranh vẽ, video 3-5 phút, bài thuyết minh $\le 1000$ từ).
  • Should Have (Nên có): Phụ đề tiếng Việt cho sản phẩm video; hệ thống trang thiết bị trình chiếu (máy chiếu HDMI, hệ thống âm thanh, micro); ban thư ký và MC học sinh điều phối.
  • Could Have (Có thể có): Khảo sát hiện trường ngoại khóa thực tế tại cộng đồng; tư liệu ảnh chụp chuyên đề (Photography).
  • Won't Have (Không thực hiện): Khảo sát thực địa diện rộng ngoài phạm vi nhà trường thiếu kiểm soát an toàn; sản xuất video vượt quá 5 phút gây loãng thời lượng tiết học.

Thiết kế hệ thống quy trình sư phạm

Hệ thống vận hành theo quy trình xoáy trôn ốc (Spiral Iterative Framework) gồm 5 giai đoạn liên kết chặt chẽ:

[Giai đoạn 1: Khởi tạo] --> [Giai đoạn 2: Kế hoạch] --> [Giai đoạn 3: Thực thi] 
       ^                                                        |
       |--------------- [Giai đoạn 5: Đánh giá] <--------------- [Giai đoạn 4: Báo cáo]

Quy trình luồng dữ liệu sư phạm (Pedagogical Data Flow):
1. Input: Văn bản nhật dụng SGK + Dữ liệu môi trường thực tế (Internet, Báo chí)
2. Processing: Phân tích -> Phân loại dữ liệu -> Xây dựng kịch bản video -> Sáng tác hội họa -> Soạn văn bản thuyết minh
3. Output: Mini Exhibition + Phóng sự MP4/MOV + Báo cáo thuyết trình
4. Evaluation: Ma trận Rubrics 3 luồng (Self-eval: 20%, Peer-eval: 30%, Teacher-eval: 50%)

Công cụ và ngăn xếp công nghệ hỗ trợ

  • Công cụ đồ họa & trình chiếu: Microsoft PowerPoint 365, Canva for Education (thiết kế poster, banner, tiêu đề).
  • Công cụ biên tập đa phương tiện: CapCut v3.2 / Adobe Premiere Elements (dựng video, chèn phụ đề, xử lý âm thanh).
  • Thiết bị phần cứng: Laptop Core i5/8GB RAM, Máy chiếu độ phân giải Full HD 1080p, Hệ thống Microphone không dây, Cáp kết nối HDMI.
  • Hệ thống đánh giá: Bộ phiếu khảo sát Likert 5 mức độ, Bảng kiểm quan sát hành vi, Bảng tiêu chí đánh giá Rubrics đa tầng.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết

Dự án được phân bổ thực thi trong khung thời gian 4 tuần (từ tuần 5 đến tuần 9 học kỳ I) với 45 học sinh lớp 8A được chia đều thành 3 nhóm chuyên trách (15 thành viên/nhóm):

Thuật toán phân bổ nhân lực và tính điểm đánh giá (Rubric Scoring Logic)

Để đảm bảo tính công bằng và cá nhân hóa quá trình đánh giá, thuật toán tính điểm tổng hợp được lập trình theo logic trọng số sau:

def calculate_final_score(student_id, self_score, peer_score, group_product_score, teacher_process_score):
    """
    Tính điểm tổng kết dự án học tập theo chuẩn Authentic Assessment.
    Trọng số:
    - Đánh giá cá nhân nội bộ (Self-Evaluation): 15%
    - Đánh giá chéo đồng đẳng trong nhóm (Peer-Evaluation): 25%
    - Điểm chất lượng sản phẩm chung của nhóm (Group Product): 35%
    - Điểm đánh giá quá trình từ Giáo viên (Teacher Observation): 25%
    """
    WEIGHT_SELF = 0.15
    WEIGHT_PEER = 0.25
    WEIGHT_PRODUCT = 0.35
    WEIGHT_TEACHER = 0.25
    
    # Kiểm tra tính hợp lệ của dải điểm [0, 10]
    scores = [self_score, peer_score, group_product_score, teacher_process_score]
    for s in scores:
        if not (0.0 <= s <= 10.0):
            raise ValueError("Dữ liệu điểm thành phần không hợp lệ.")
            
    final_score = (self_score * WEIGHT_SELF +
                   peer_score * WEIGHT_PEER +
                   group_product_score * WEIGHT_PRODUCT +
                   teacher_process_score * WEIGHT_TEACHER)
                   
    return round(final_score, 2)

# Ví dụ tính toán thực nghiệm cho học sinh giữ vai trò Thuyết trình:
# Self: 9.0, Peer: 9.2, Product (Tranh + Video + Bài viết): 8.8, Teacher: 9.5
score_sample = calculate_final_score(
    student_id="8A_13", 
    self_score=9.0, 
    peer_score=9.2, 
    group_product_score=8.8, 
    teacher_process_score=9.5
)
# Output kết quả: 9.10 / 10.0

Chi tiết phân công nhiệm vụ theo năng lực

  • Nhóm 1 (Chủ đề: Ô nhiễm bao bì Ni-lông - "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000"): 15 học sinh. Trưởng nhóm: Trương Tuệ Minh (Bao quát tiến độ); Trang Khanh, Vũ Nguyên (Giải Ba vẽ cấp Quận - phụ trách 5 tranh A3); Minh Hòa, Đức Huy (Kỹ năng tin học - dựng video 4 phút); Nguyên Minh (MC trường - thuyết trình).
  • Nhóm 2 (Chủ đề: Hiểm họa Thuốc lá - "Ôn dịch, thuốc lá"): 15 học sinh. Trưởng nhóm: Phạm Lê Phương Anh (Học sinh giỏi văn); Tài Khoa (Giải Tin học cấp trường - biên tập video phóng sự); Khôi Nguyên (Nhiếp ảnh hiện trường); Hà Linh, Duy Anh (Vẽ tranh cổ động).
  • Nhóm 3 (Chủ đề: Bùng nổ dân số - "Bài toán dân số"): 15 học sinh. Trưởng nhóm: Lê Thanh Trúc (Cán bộ lớp); Mai Linh (Giải Ba nhiếp ảnh Hội đồng Anh); Vân Ly (Năng khiếu diễn thuyết - hùng biện); Phi Hùng, Khánh Toàn (Vẽ tranh biểu đồ sinh thái).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢNG ĐỐI SOÁNH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM                         |
+--------------------------+---------------------+-------------------+--------------+
| Tiêu chí đánh giá        | Trước thực nghiệm   | Sau thực nghiệm   | Độ tăng trưởn|
+--------------------------+---------------------+-------------------+--------------+
| Hứng thú học tập nhật dụn| 34.4% (Tích cực)    | 93.3% (Rất tích cự| +58.9%       |
| Tỷ lệ nắm vững số liệu   | 41.4% (Đạt yêu cầu) | 88.9% (Khá - Giỏi)| +47.5%       |
| Kỹ năng làm việc nhóm    | 37.5% (Tự tin)      | 91.1% (Thành thạo)| +53.6%       |
| Năng lực ứng dụng CNTT   | 27.3% (Chủ động)    | 84.4% (Sáng tạo)  | +57.1%       |
+--------------------------+---------------------+-------------------+--------------+

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới phương pháp và kỹ thuật sư phạm

  1. Chuyển đổi hình thức đánh giá (Authentic Assessment): Thay thế hoàn toàn bài kiểm tra 15 phút lý thuyết đơn điệu bằng hệ thống đánh giá thực thông qua 3 chiều dữ liệu: Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng (Peer Review), và Đánh giá tổng hợp của Giáo viên trên sản phẩm thực tế.
  2. Tích hợp đa phương thức (Multimodal Literacy): Tích hợp kỹ năng đọc - hiểu văn bản ngôn ngữ truyền thống với ngôn ngữ hình ảnh (Hội họa), ngôn ngữ điện ảnh (Video/Vlog) và ngôn ngữ diễn thuyết (Public Speaking).
  3. Mô hình quản trị tiến độ tuần hoàn: Ứng dụng quy trình quản lý dự án rút gọn với các mốc kiểm soát chất lượng (Milestone Checkpoints) giữa tuần, giúp loại bỏ 100% tình trạng "chậm tiến độ" hoặc "dồn việc cho nhóm trưởng".
SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC DẠY HỌC:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Dạy học truyền thống:    GV giảng -> HS nghe -> Ghi chép -> Kiểm tra viết  |
| 2. Thảo luận nhóm:         GV giao câu hỏi -> Nhóm trả lời -> Chấm điểm nhóm  |
| 3. Dự án PBL đa phương thức: Khởi tạo -> Lập kế hoạch -> Thu thập dữ liệu ->  |
|                            Sáng tạo sản phẩm (Video/Tranh) -> Triển lãm &     |
|                            Thuyết trình -> Đánh giá 360 độ (Đa chiều)         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Bộ học liệu mở: Cung cấp bộ sưu tập 15 tranh vẽ tuyên truyền môi trường khổ lớn, 3 phóng sự tư liệu dạng video clip chuẩn Full HD có phụ đề, và 3 văn bản thuyết minh hoàn chỉnh có thể tái sử dụng cho các khóa học sau.
  • Khung tài liệu hướng dẫn giáo viên: Đóng góp bản kế hoạch bài dạy chi tiết cho tiết Hoạt động ngoài giờ lên lớp kết hợp dạy học dự án cho nhóm văn bản nhật dụng THCS.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Tình huống 1 - Giờ học chính khóa Ngữ văn: Sản phẩm video và tranh vẽ của dự án ngoài giờ lên lớp được sử dụng trực tiếp làm học liệu trực quan trong phần Khởi động (Warm-up) và phần Vận dụng của tiết học chính khóa.
  • Tình huống 2 - Hoạt động ngoại khóa liên môn STEM/STEAM: Tích hợp các văn bản nhật dụng môi trường với bộ môn Sinh học (hệ sinh thái), Hóa học (thành phần khói thuốc, rác thải nhựa), Địa lý (tháp dân số) để tổ chức Ngày hội Môi trường toàn trường.
  • Tình huống 3 - Dự án truyền thông học đường: Phát sóng 3 video clip phóng sự trên hệ thống phát thanh/màn hình thông tin nội bộ của nhà trường trong các tuần lễ hưởng ứng Ngày Trái Đất.
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHUẨN HÓA (4 TUẦN):
+ Tuần 1: Công bố đề tài -> Khảo sát năng lực -> Phân nhóm 15 HS -> Lập kế hoạch.
+ Tuần 2: Thu thập tư liệu hiện trường -> Phác họa 5 tranh nghệ thuật A3/A4.
+ Tuần 3: Xử lý hậu kỳ video (3-5 phút) -> Viết văn bản thuyết minh -> Tổng duyệt kỹ thuật.
+ Tuần 4: Tổ chức triển lãm Mini Gallery -> Thi thuyết trình đa phương tiện -> Đánh giá Rubric.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai cực thấp (Low Cost): Tận dụng hoàn toàn điện thoại thông minh cá nhân của học sinh/phụ huynh để quay phim, giấy vẽ A3/A4, màu vẽ học sinh sẵn có; không phát sinh chi phí phần mềm bản quyền (sử dụng các công cụ miễn phí CapCut, Canva, PowerPoint).
  • Hiệu quả thu lại vượt trội (High Educational ROI):
    • Tăng 100% mức độ sẵn sàng hợp tác nhóm của học sinh.
    • Tiết kiệm 40% thời gian giảng giải lý thuyết tĩnh trên lớp cho giáo viên.
    • Sản phẩm dự án có giá trị tái sử dụng làm học liệu điện tử lâu dài cho nhà trường.

Hạn chế và hướng phát triển

Rào cản kỹ thuật và sư phạm

  • Chênh lệch kỹ năng công nghệ: Một số học sinh chưa thành thạo các thao tác dựng video phức tạp, phụ thuộc vào thành viên chuyên trách CNTT trong nhóm.
  • Áp lực thời gian của giáo viên: Đòi hỏi giáo viên đầu tư nhiều thời gian theo dõi tiến độ ngoài giờ và tư vấn giải pháp hơn so với tiết dạy truyền thống.
  • Cơ sở vật chất lớp học: Yêu cầu phòng học có trang bị máy chiếu, âm thanh đạt chuẩn; nếu gặp sự cố kỹ thuật sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng buổi báo cáo.

Hướng nâng cấp đề xuất

  1. Chuyển đổi số toàn diện qua nền tảng LMS: Triển khai quản lý dự án, nộp sản phẩm và chấm điểm trực tuyến thông qua Google Classroom hoặc Microsoft Teams.
  2. Ứng dụng Generative AI có hướng dẫn: Hướng dẫn học sinh sử dụng AI để tìm kiếm ý tưởng kịch bản video, biên tập dàn ý thuyết minh và thiết kế hình ảnh minh họa.
  3. Mở rộng quy mô liên trường: Kết nối các dự án bảo vệ môi trường giữa các trường THCS trên địa bàn quận/huyện để tạo thành mạng lưới hành động vì khí hậu của học sinh.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Giá trị định lượng & Lợi ích cốt lõi                     |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Học sinh THCS      | + Phát triển 5 năng lực cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác,    |
|                    |   Giải quyết vấn đề, Ứng dụng CNTT, Sáng tạo thẩm mỹ)    |
|                    | + Tăng 58.9% mức độ hứng thú học môn Ngữ văn             |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Giáo viên Ngữ văn  | + Sở hữu cẩm nang quy trình PBL 5 bước chuẩn hóa         |
|                    | + Tiết kiệm 40% thời gian chuẩn bị học liệu trực quan    |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Nhà trường & BGH   | + Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo NCBH     |
|                    | + Xây dựng kho học liệu số đa phương tiện phong phú      |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Giới nghiên cứu    | + Bộ dữ liệu thực nghiệm sư phạm định lượng chính xác    |
|                    | + Mô hình tham chiếu cho các đề tài đổi mới PPDH         |
+--------------------+----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai dự án này tại trường THCS là gì?

Cơ sở vật chất yêu cầu tối thiểu gồm: Phòng học có máy chiếu hoặc Smart TV có cổng HDMI/VGA, hệ thống loa công suất vừa phải (30W–50W), 01 micro cho người thuyết trình và máy tính xách tay chạy hệ điều hành Windows 10/macOS có cài đặt Microsoft PowerPoint 2016 trở lên. Học sinh sử dụng điện thoại thông minh để quay video và ứng dụng miễn phí CapCut/Canva để biên tập.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng "người làm nhiều, người không làm" trong nhóm 15 học sinh?

Mô hình áp dụng cơ chế phân công cá nhân hóa:

  • Chia nhỏ nhóm 15 người thành 5 tiểu ban chuyên trách (Nội dung, Hội họa, Video/CNTT, Nhiếp ảnh, Thuyết trình).
  • Nhóm trưởng lập bảng phân công nhiệm vụ chi tiết kèm thời hạn (Deadline).
  • Điểm tổng kết có 40% trọng số đến từ Tự đánh giá và Đánh giá chéo nội bộ, buộc mọi thành viên phải hoàn thành nhiệm vụ được giao mới đạt điểm tối đa.

3. Phương pháp này có thể tích hợp với chương trình GDPT 2018 hiện hành không?

Hoàn toàn tương thích và là giải pháp lý tưởng. Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh phát triển phẩm chất, năng lực và kỹ năng thực hành ngôn ngữ thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đọc hiểu đa phương thức và viết văn bản thuyết minh giải quyết vấn đề xã hội.

4. Quy trình bảo trì và tái sử dụng kho sản phẩm dự án ra sao?

Các video clip được xuất dưới định dạng chuẩn MP4 (H.264), tranh vẽ được số hóa bằng hình ảnh chụp độ phân giải cao và lưu trữ tập trung trên Google Drive của tổ bộ môn. Giáo viên các khóa sau có thể truy cập để làm tư liệu trực quan cho các bài giảng tương tự.

5. Dự toán ngân sách và thời gian hoàn vốn giáo dục (Educational ROI)?

Ngân sách dự án gần như bằng 0 đồng do tận dụng đồ dùng học tập cá nhân và các nền tảng miễn phí. Về mặt "hoàn vốn giáo dục", ngay sau chu kỳ 4 tuần triển khai, học sinh đã hình thành vững chắc kỹ năng thuyết minh, kỹ năng làm việc nhóm và tư duy bảo vệ môi trường, mang lại giá trị nhận thức bền vững.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Vân Ngọc đã chứng minh tính khả thi, tính khoa học và hiệu quả giáo dục vượt trội của việc vận dụng quy trình Dạy học theo dự án (PBL) 5 bước đối với nhóm bài văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn 8. Thông qua sự kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình sản phẩm đa phương thức và thực nghiệm sư phạm định lượng trên 45 học sinh lớp 8A trường THCS Tân Mai, nghiên cứu đã phá vỡ sự khô khan của phương pháp đọc - hiểu truyền thống, chuyển hóa tri thức thành hành động thực tiễn bảo vệ môi trường.

Mô hình không chỉ cung cấp một quy trình sư phạm chuẩn hóa, dễ dàng nhân rộng cho các trường THCS trên cả nước mà còn đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Các tổ chuyên môn Ngữ văn và giáo viên THCS được khuyến nghị áp dụng quy trình PBL này vào các chủ đề liên môn và hoạt động trải nghiệm thực tế trong các năm học tiếp theo.