Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Tập 2 bộ Cánh diều - NXB ĐH Sư phạm TPHCM

Khám phá nội dung sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 tập 2 bộ sách Cánh diều. Tổng hợp đầy đủ kiến thức trọng tâm, bài học và hướng dẫn soạn văn chi tiết.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2022

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài học truyện ngụ ngôn trong SGK Ngữ văn 7 Cánh diều

Chương trình SGK Ngữ văn 7 Cánh diều xây dựng chuyên đề truyện ngụ ngôn nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ và bồi dưỡng nhân cách cho học sinh. Thể loại truyện ngụ ngôn sử dụng hình thức văn xuôi hoặc văn vần ngắn gọn. Cốt truyện đơn giản nhưng chứa đựng tầng ý nghĩa sâu xa. Nhân vật thường là loài vật, cây cỏ hoặc con người mang tính biểu trưng rõ nét. Tác phẩm phản ánh chân thực các hiện tượng đời sống xã hội. Mỗi câu chuyện đặt ra một tình huống giàu kịch tính nhằm thử thách ứng xử của nhân vật. Kết cục bất ngờ tạo tiền đề bộc lộ bài học đạo đức giá trị. Học sinh tiếp cận văn bản không chỉ để nắm bắt cốt truyện mà còn để rèn luyện tư duy phản biện. Hệ thống tri thức ngữ văn trang bị nền tảng lí thuyết vững chắc về thành ngữ, tục ngữ và các biện pháp tu từ liên quan. Qua đó, người học dễ dàng nhận diện thông điệp giáo dục ẩn sau mỗi tình tiết. Văn bản mở ra cánh cửa giúp khám phá vốn sống dân gian phong phú. Đây là cơ sở cốt lõi giúp hình thành lối sống tử tế và trách nhiệm.

1.1. Đặc trưng thể loại truyện ngụ ngôn trong sách giáo khoa

Truyện ngụ ngôn sở hữu đặc trưng kết cấu cô đọng và giàu tính biểu trưng. Tác giả dân gian khéo léo mượn hình tượng loài vật để kín đáo gửi gắm suy nghĩ về con người. Nhân vật không chú trọng miêu tả ngoại hình tỉ mỉ. Hành động và lời nói của nhân vật tập trung khắc họa một thói quen hoặc nét tính cách nổi bật. Nghệ thuật nhân hóa đóng vai trò chủ đạo, biến con vật thành đại diện cho các kiểu người trong xã hội. Ngôn ngữ truyện mộc mạc, gần gũi và giàu nhạc điệu. Sự xuất hiện của các yếu tố hài hước tạo tiếng cười nhẹ nhàng nhưng mang tính châm biếm sâu sắc. Điều này giúp bài học dễ ghi nhớ.

1.2. Mục tiêu cần đạt của bài học theo định hướng đổi mới

Mục tiêu bài học hướng tới việc hình thành phẩm chất và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Về kiến thức, học sinh nhận biết đề tài, chủ đề, cốt truyện và ý nghĩa giáo dục của tác phẩm. Về kĩ năng, người học phân tích đặc điểm nhân vật và vận dụng thành ngữ, tục ngữ vào giao tiếp thực tế. Học sinh rèn luyện khả năng kể chuyện sáng tạo và viết đoạn văn nêu cảm nghĩ. Về thái độ, bài học bồi dưỡng tinh thần khiêm tốn, tôn trọng sự thật và không định kiến. Ý thức cầu tiến cùng tinh thần dũng cảm nhận lỗi được xây dựng qua từng tiết học.

II. Phân tích các bài học truyện ngụ ngôn ở SGK Ngữ văn 7 Cánh diều

Các tác phẩm ngụ ngôn trong bộ sách Cánh diều tập trung phê phán những nhận thức sai lầm và thói hư tật xấu thường gặp. Điển hình là căn bệnh chủ quan, kiêu ngạo và thiếu hiểu biết qua hình tượng ếch ngồi đáy giếng. Không gian giếng hẹp tạo ra tầm nhìn hạn chế, dẫn đến ảo tưởng về sức mạnh bản thân. Khi môi trường thay đổi, sự huênh hoang lập tức trả giá bằng sinh mệnh. Bên cạnh đó, thói đánh giá phiến diện được bộc lộ rõ nét qua câu chuyện năm thầy bói xem voi. Mỗi nhân vật chỉ sờ vào một bộ phận nhưng khẳng định chắc nịch về toàn thể con voi. Thái độ bảo thủ dẫn tới tranh cãi gay gắt và sai lệch chân lí. Ngoài ra, việc thiếu lập trường kiên định còn được thể hiện sinh động qua hành động đẽo cày giữa đường. Việc nghe theo mọi ý kiến xung quanh khiến công sức tiêu tan vô ích. Những câu chuyện trên phản ánh thực trạng tâm lí phổ biến của con người trong cuộc sống. Các bài học giúp thức tỉnh nhận thức cá nhân trước những cạm bẫy tư duy nguy hiểm.

2.1. Bài học về sự khiêm tốn và mở rộng tầm nhìn nhận thức

Hình tượng chú ếch trong đáy giếng mang đến bài học đắt giá về sự khiêm tốn. Sự ngộ nhận về năng lực cá nhân thường xuất phát từ môi trường sống khép kín. Khi sống lâu trong phạm vi chật hẹp, con người dễ nảy sinh tâm lí tự cao tự đại. Tầm nhìn hạn hẹp biến thành ảo tưởng quyền lực nguy hại. Để thích nghi với sự phát triển không ngừng, việc trau dồi tri thức và mở rộng thế giới quan là điều bắt buộc. Tinh thần cầu thị và ham học hỏi giúp cá nhân nhìn nhận đúng vị trí của mình giữa xã hội rộng lớn.

2.2. Bài học về tư duy toàn diện và giữ vững lập trường sống

Cách nhìn nhận sự vật cần sự quan sát đa chiều và khách quan. Việc xem voi của các thầy bói chứng minh rằng cái nhìn cục bộ luôn dẫn tới sai lầm nghiêm trọng. Muốn hiểu đúng bản chất vấn đề, người quan sát phải tổng hợp thông tin từ nhiều góc độ khác nhau. Đồng thời, hình tượng người thợ đẽo cày nhấn mạnh tầm quan trọng của chính kiến. Lắng nghe lời khuyên là điều cần thiết nhưng phải biết chọn lọc và phân tích có căn cứ. Thiếu bản lĩnh và dễ dao động sẽ làm hao tổn nguồn lực và thất bại trong sự nghiệp.

III. Phương pháp học bài học truyện ngụ ngôn ở SGK Ngữ văn 7 Cánh diều

Để tiếp thu trọn vẹn giá trị tác phẩm, học sinh cần áp dụng quy trình học tập khoa học và chủ động. Bước đầu tiên đòi hỏi việc đọc kĩ văn bản để tóm tắt các sự việc chính trong cốt truyện. Người học cần xác định rõ tình huống nảy sinh mâu thuẫn và hành vi của từng nhân vật. Bước tiếp theo là giải mã các tầng nghĩa biểu trưng thông qua biện pháp nghệ thuật nhân hóa và ẩn dụ. Việc kết hợp tri thức tiếng Việt về biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh giúp phân tích sâu sắc thái độ của tác giả. Bên cạnh đó, việc thảo luận nhóm tạo môi trường lí tưởng để trao đổi quan điểm đa chiều. Học sinh nên tự đặt ra các câu hỏi phản biện nhằm đối chiếu hành vi của nhân vật với thực tế. Hoạt động viết đoạn văn cảm nghĩ và tập đóng vai diễn lại tình huống giúp tăng cường khả năng thấu cảm. Phương pháp này biến kiến thức lí thuyết khô khan thành kinh nghiệm thực tế sinh động. Hiệu quả học tập từ đó được nâng cao rõ rệt.

3.1. Kĩ thuật phân tích nhân vật và giải mã ẩn dụ biểu trưng

Phân tích nhân vật trong truyện ngụ ngôn đòi hỏi sự tập trung vào hành vi và lời nói then chốt. Học sinh cần lập bảng đối chiếu giữa hành động sai lầm và hậu quả tương ứng mà nhân vật phải gánh chịu. Yếu tố biểu trưng được làm sáng tỏ khi liên hệ đặc tính loài vật với tính cách người. Ví dụ, sự chậm chạp của rùa hay tính chủ quan của thỏ phản ánh thái độ kiên trì đối lập với sự ỷ lại. Nhận diện các chi tiết châm biếm giúp người học rút ra bài học cốt lõi một cách tự nhiên và sâu sắc.

3.2. Vận dụng tri thức tiếng Việt vào đọc hiểu và tạo lập văn bản

Tri thức tiếng Việt đóng vai trò công cụ đắc lực hỗ trợ đọc hiểu văn bản ngụ ngôn. Việc nhận biết biện pháp nói quá giúp người học thấu hiểu sự phóng đại nhằm phê phán thói xấu. Biện pháp nói giảm nói tránh thể hiện thái độ ứng xử tế nhị và lịch sự trong giao tiếp hằng ngày. Học sinh thực hành vận dụng các thành ngữ như đẽo cày giữa đường hoặc ếch ngồi đáy giếng vào bài viết phân tích. Kĩ năng này giúp lập luận thêm chặt chẽ, vốn từ thêm phong phú và nâng cao năng lực biểu đạt ngôn ngữ.

IV. Ứng dụng bài học truyện ngụ ngôn trong SGK Ngữ văn 7 Cánh diều

Các bài học truyện ngụ ngôn trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều mang giá trị thực tiễn to lớn đối với quá trình trưởng thành của mỗi cá nhân. Những triết lí nhân sinh đúc kết từ ngàn xưa vẫn giữ nguyên tính thời sự trong môi trường xã hội hiện đại. Học sinh biết cách tự rèn luyện tính khiêm tốn, tránh thói kiêu căng và không ngừng học hỏi từ những người xung quanh. Trong học tập và công việc, khả năng lắng nghe có chọn lọc giúp duy trì sự kiên định với các mục tiêu đã đề ra. Nhận thức đa chiều giúp giải quyết các bất đồng và ngăn ngừa những xung đột không đáng có. Bên cạnh đó, việc thực hành văn hóa ứng xử nhân văn, tế nhị và tôn trọng sự khác biệt trở thành kim chỉ nam cho các mối quan hệ lành mạnh. Văn học ngụ ngôn không chỉ dừng lại ở trang sách mà trở thành hành trang tư tưởng vững chắc. Những giá trị đạo đức này định hình nhân cách sống đẹp và có trách nhiệm với cộng đồng.

4.1. Ứng dụng triết lí sống vào giao tiếp và quan hệ xã hội

Triết lí ngụ ngôn nhắc nhở thái độ tôn trọng sự khác biệt trong giao tiếp hằng ngày. Khi nhìn nhận một vấn đề, việc tránh phán xét vội vàng giúp hạn chế những hiểu lầm đáng tiếc. Thay vì áp đặt quan điểm cá nhân, việc lắng nghe ý kiến đa chiều tạo dựng niềm tin bền vững. Thói quen sử dụng cách diễn đạt lịch sự và nhã nhặn làm giảm bớt căng thẳng trong các cuộc tranh luận. Tinh thần đồng cảm và thấu hiểu là chìa khóa để xây dựng các mối quan hệ xã hội gắn kết và văn minh.

4.2. Rèn luyện tư duy phản biện và tinh thần tự chủ cá nhân

Tư duy phản biện là năng lực thiết yếu được nuôi dưỡng qua từng câu chuyện ngụ ngôn. Mỗi cá nhân cần hình thành thói quen kiểm chứng thông tin trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Lòng tự tin đi kèm với thái độ tỉnh táo giúp bảo vệ chính kiến trước những tác động tiêu cực bên ngoài. Đồng thời, tinh thần dám chịu trách nhiệm trước sai lầm là nền tảng của sự trưởng thành vững vàng. Tự chủ trong suy nghĩ và hành động tạo nên bản lĩnh vững vàng trước mọi thách thức trong cuộc sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 tập 2 bộ sách cánh diều

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng là một trong những truyện dân gian hay. Tác giả dân gian mượn chuyện loài vật để nêu lên bài học sâu sắc đối với con người. Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng theo một trình tự hợp lí. Ví dụ: Nội dung aes xe `.

chinh + Khi ếch ở trong giếng (hoàn cảnh sống; suy nghĩ và thái độ của ếch). + Khi ếch ra ngoài giếng (môi trường sống đã thay đổi; hành động và thái độ của ếch; hậu quả). kế mẽ + Nhận xét, đánh giá chung về nhân vật con ếch trong câu chuyện. + Nêu ý nghĩa và bài học cho bản thân từ truyện ngụ ngôn ch ngồi đáy giếng.

c) Nói và nghe Người nói - Dựa vào dàn ý để kể lại truyện ngụ ngôn trước nhóm hoặc lớp. ~ Bảo đảm nội dung kể, tránh viết thành văn để đọc; thực hiện đúng thời gian dự kiến. ~ Điều chỉnh giọng điệu, cách kể, điệu bộ, cử chỉ sao cho hấp dẫn, lôi cuốn người nghe; sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp; quan sát thái độ, lắng nghe ý kiến phần hồi của người nghe. - Có thể trả lời câu hỏi của người nghe trong và sau khi kể.

d) Kiém tra va chỉnh sửa Xem xét lại việc thể hiện nội dung và cách kể: - Nội dung truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng được kể đã đúng và đủ chưa? Còn thiếu những gì? - Cách kể còn có những hạn chế nào? — Rút kinh nghiệm về việc trình bày: cách diễn đạt, ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ,. ~ Tóm tắt được nội dung câu chuyện do người nói trình bày. - Nhận xét được điểm mạnh và điểm yếu trong cách thức trình bày của người nói. - Có thể nêu ý kiến của mình nếu thấy có sự khác biệt.

- Đặt câu hỏi về những vấn đề mà bản thân chưa rõ hay muốn rõ hơn. Rút kinh nghiệm về việc nắm bắt nội dung và cách nghe: - Đã nắm được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện và cách kể của người nói chưa? - Thái độ khi nghe người nói kể lại truyện như thế nào? - Việc trao đổi với người nói có hợp lí, đúng mực không? Đọc những văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: VĂN BẢN 1 THAY BOI” XEM VOI Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm thay chung nhau tiền biếu người quản voi, xin cho voi đứng lại để cùng xem.

Thầy thì sờ vòi, thây thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thây thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau. Thây sờ vòi bảo: — Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun® nhu con dia. Thầy sờ ngà bảo: - Không phải, nó chan chan® nhu cai don can”), Thay sé tai bao: — Đâu có! Nó bè bè? như cai quat thoc®.

Thay sờ chân cãi: — Ai bảo! Nó sừng sững?) như cái cột đình. Thầy sờ đuôi lại nói: - Các thầy nói không đúng cả. Chính nó tun tủn® như cái chổi xể® cùn. Năm thầy, thầy nào cũng cho là mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.

(Theo TRƯƠNG CHÍNH, in trong sách Ngữ văn 6. tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) (1) Thấy bói: người làm nghề chuyên đoán những việc lành, đữ cho người ta (theo mé tin). Thay bói thường là người mù. (2) Sun sun: co lai, chun lại thành các nếp.

(3) Chdn chdn: tron lan. (4) Pon can: vật dụng làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, vát hai dau cho thon nhọn đề xóc vào những bó rơm, củi, lúa. (5) Bè bè: hình thù to ngang quá mức bình thường, làm mất cân đối. (6) Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phat vải, dùng đề quạt cho hạt thóc lép và bụi bay ra, tách khỏi thóc chắc.

() Sừng sững: to lớn, chắn ngang tầm nhìn. (8) 7m tản: rất ngắn. 17 18 Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 3): 1. Để tìm hiểu con voi, mỗi ông thầy bói đã làm gì? A.

Sờ toàn bộ con voi B. Tìm hiểu hoạt động của con voi €. Sờ vào một bộ phận của con voi D. Góp tiền biếu và hỏi người quản voi 2.

Vì sao năm ông thầy bói nói sai về con voi? A. Chỉ vì con voi quá to, không thể sờ hết B. Chỉ sờ bằng tay, không cần suy luận C. Chỉ tập trung tranh cãi, không nhường nhịn nhau D.

Chỉ lấy cái bộ phận, đơn lẻ để suy ra cái tổng thể 3. Theo em, qua việc “xem voi” của các thầy bói, tác giả dân gian muốn nhắn nhủ điều gì? A. Không nên nhìn nhận sự vật, sự việc một cách phiến diện, chủ quan B. Để tìm hiểu đúng sự vật, sự việc, không nên tranh cãi nhau C.

Để tìm hiểu đúng sự vật, sự việc, không nên nghe người khác D. Cần tự tin, chỉ dựa vào ý kiến của mình để tìm hiểu sự vật, sự việc 4. Viết một đoạn văn (khoảng 6 — 8 dòng) kể lại một chỉ tiết mà em thích nhất trong truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi. VĂN BẢN 2 - TỤC NGỮ 1.

Tháng Bảy kiến bò!, chỉ lo lại lụt. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền '?). Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng Mười chưa cười đã tối®). Chdé thay song ca ma nga® tay chèo.

(Dẫn theo sách Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) (1) Thang Bay kiến bò: tháng Bảy (âm lịch), kiến leo cao báo hiệu sắp có lũ lụt. (2) Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền: thứ nhất đào ao nuôi cá. thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng. ngày đài; ngược lai, vào tháng Mười (âm lich), ngày ngắn.

(4) Sóng cá: sóng lớn (cả: lớn), chỉ sự khó khăn. (5) Ngã: chỉ sự nản lòng, buông xuôi. Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4): 1. Câu tục ngữ Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt có nghĩa là gì? A.

Tháng Bảy có kiến bò ra nhiều là lúc gieo trồng phù hợp B. Tháng Bảy có kiến bò ra nhiều là sắp có mưa to gây lụt lội C. Tháng Bảy có kiến bò ra nhiều là dự báo trời sắp có nắng †o D. Tháng Bảy có kiến bò ra nhiều báo hiệu sắp hết mưa gió, lũ lụt 2.

Ý nghĩa câu tục ngữ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền là gì? A. Khang định làm ao là có hiệu quả nhất, sau đó là làm vườn và làm ruộng B. Khẳng định tâm quan trọng của các cách sản xuất ở nông thôn xưa C. Khẳng định việc sản xuất ở nông thôn xưa có ba cách chính D.

Khẳng định làm ruộng là có hiệu quả nhất, sau mới đến làm ao và làm vườn 3. Biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong câu tục ngữ nào? A. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền. Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chéo? A. Điệp ngữ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1.

Tìm hiểu thêm thông tin về truyện ngụ ngôn và tục ngữ đã học. Thu thập các nguồn tư liệu như bài viết, hình ảnh, video,. liên quan đến truyện ngụ ngôn và các câu tục ngữ ấy. Đọc và sưu tầm thêm một số truyện ngụ ngôn và tục ngữ theo các chủ đề đã học từ sách, báo, Internet,.

19) YÊU CẦU CẦN ĐẠT « Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,.) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc.) của bài thơ. s Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. » Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. s Trao đổi được về một vấn đề.

s Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nang, xúc động. KIẾN THỨC NGỮ VĂN | 1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ — Thơ trữ tình thường ngắn gọn nên từ ngữ trong thơ rất cô đọng, hàm súc. Cũng như ngôn ngữ văn học nói chung, từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa,.

Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ. — Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về con người, cảnh vật,. xuất hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm gợi cảm, sinh động. Để khắc hoạ hình ảnh, tác giả thường sử dụng từ ngữ (nhất là những từ gợi tả âm thanh hoặc gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật), cách gieo vần, ngắt nhịp và đặc biệt là sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hoá,.

Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh ~ Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong câu hoặc văn bản thường được hiểu là: + Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với từ văn cảnh. + Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các yếu tố: chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với các từ tình huống, bối cảnh.

~ Vai trò quan trọng của ngữ cảnh đối với việc xác định nghĩa của từ ngữ thể hiện ở chỗ: + Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa cụ thể của các từ đa nghĩa (ví dụ, các nghĩa của từ chạy trong bé chạy, tàu chạy, đồng hồ chạy,.) hoặc từ đồng âm (ví dụ, nghĩa của các từ bác, tôi trong Bác bác trứng / Tôi tôi vôi). + Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa hàm ẩn của những từ ngữ được sử dụng trong các biện pháp tu từ; ví dụ: nghĩa hàm ẩn của từ in đậm trong câu thơ: “Mặt Trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt Trời của mẹ, em nằm trên lưng” (Nguyễn Khoa Điềm). + Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe hiểu được hàm ý (thái độ, tình cảm) mà người nói thể hiện qua việc lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Ngọc Thống, Lê Thị Tuyết Hạnh, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Phước Hoàng, Nguyễn Văn Lộc (2022), Ngữ văn 7 Tập 2 - Bộ sách Cánh Diều, Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, M. T., Đỗ, N. T., Lê, T. T. H., Phạm, T. T. H., Nguyễn, P. H., & Nguyễn, V. L. (2022). Ngữ văn 7 Tập 2 - Bộ sách Cánh Diều [Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/sach-giao-khoa-ngu-van-lop-7-tap-2-bo-sach-canh-dieu/9535647437
IEEE
M. T. Nguyễn, N. T. Đỗ, T. T. H. Lê, T. T. H. Phạm, P. H. Nguyễn, and V. L. Nguyễn, "Ngữ văn 7 Tập 2 - Bộ sách Cánh Diều," Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/sach-giao-khoa-ngu-van-lop-7-tap-2-bo-sach-canh-dieu/9535647437

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác