Tuyển tập đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có gợi ý đáp án

Bộ đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa kèm đáp án chi tiết, tài liệu rèn luyện kỹ năng phân tích văn bản và ôn thi môn Ngữ văn hiệu quả.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo
57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có đáp án

Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt trọng tâm vào việc đánh giá năng lực thực chất của học sinh. Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn hiện nay sử dụng hoàn toàn ngữ liệu mở ngoài sách giáo khoa. Xu hướng này nhằm loại bỏ triệt để thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc và sao chép văn mẫu. Học sinh cần tiếp cận văn bản mới lạ với tâm thế chủ động, độc lập giải mã nội dung và hình thức nghệ thuật. Bộ đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có đáp án là nguồn học liệu chuẩn mực, đáp ứng chính xác định hướng đổi mới căn bản này. Bộ tài liệu tập hợp các đoạn trích đặc sắc từ văn học trung đại, văn học hiện đại đến các văn bản thông tin mang tính thời sự cao. Mỗi đề thi đi kèm hệ thống câu hỏi phân hóa từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng cao. Lời giải chi tiết cung cấp thang chấm điểm minh bạch, giúp người học tự định vị năng lực bản thân. Việc luyện tập thường xuyên qua bộ tài liệu này hình thành phản xạ tư duy nhanh nhạy, rèn luyện kỹ năng đọc sâu và mở rộng vốn hiểu biết xã hội sâu rộng.

1.1. Mục tiêu đổi mới chương trình Ngữ văn 9

Chương trình giáo dục phổ thông chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực ngôn ngữ. Ngữ văn 9 đóng vai trò bản lề giúp học sinh tổng kết kiến thức cấp trung học cơ sở và chuẩn bị thi chuyển cấp. Đề kiểm tra không còn trích dẫn văn bản quen thuộc trong sách giáo khoa. Thay vào đó, đề thi đưa vào các ngữ liệu mới lạ nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu độc lập. Học sinh phải tự xác định đề tài, chủ đề, phương thức biểu đạt và biện pháp nghệ thuật. Phương pháp kiểm tra này tạo môi trường học tập công bằng, khuyến khích sáng tạo và phát triển tư duy phản biện độc lập.

1.2. Vai trò của tài liệu ngữ liệu ngoài có đáp án

Ngữ liệu ngoài mang đến nguồn tư liệu phong phú và đa dạng cho quá trình tự học. Việc tiếp xúc với nhiều phong cách diễn đạt giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng và trau dồi nhãn quan thẩm mỹ. Phần đáp án chi tiết đóng vai trò là thước đo đối chiếu chuẩn xác. Người học có thể tự kiểm tra câu trả lời, nhận biết các lỗi sai về diễn đạt hoặc thiếu sót luận điểm. Thang điểm rõ ràng hướng dẫn cách thức trình bày ngắn gọn, trúng ý và mạch lạc. Nguồn tài liệu này giảm bớt áp lực ôn tập, xây dựng sự tự tin và nâng cao hiệu quả làm bài thi.

II. Phân tích đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có đáp án

Cấu trúc đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa thường bao gồm hai phần chính: văn bản nguồn và hệ thống câu hỏi kèm theo. Văn bản nguồn được tuyển chọn từ các tác phẩm văn học hoặc bài viết báo chí có giá trị nhân văn sâu sắc. Độ dài ngữ liệu dao động từ 200 đến 400 từ, đảm bảo tính hàm súc và chiều sâu tư tưởng. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo 4 cấp độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Thực tế ôn luyện cho thấy học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi xử lý các ngữ liệu mới. Rào cản lớn nhất là thói quen đọc lướt, dẫn đến việc bỏ sót thông tin quan trọng hoặc hiểu sai ý đồ tác giả. Nhiều bài làm mắc lỗi nhận diện sai biện pháp tu từ hoặc nêu tác dụng một cách chung chung, sáo rỗng. Ở phần vận dụng, học sinh thường lúng túng khi liên hệ thực tế, dẫn đến lập luận thiếu thuyết phục và lan man. Những hạn chế này bắt nguồn từ việc thiếu phương pháp phân tích văn bản bài bản và kỹ năng đọc hiểu chưa được rèn luyện có hệ thống.

2.1. Ma trận phân hóa câu hỏi trong đề đọc hiểu

Ma trận đề thi đọc hiểu được phân cấp chặt chẽ để sàng lọc năng lực học sinh. Câu hỏi nhận biết yêu cầu xác định thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể hoặc chi tiết cụ thể trong văn bản. Mức độ thông hiểu kiểm tra khả năng giải thích ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh hoặc lý giải quan điểm của tác giả. Cấp độ vận dụng đòi hỏi học sinh chỉ ra tác dụng của các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, điệp từ trong ngữ cảnh cụ thể. Cấp độ vận dụng cao yêu cầu rút ra thông điệp cuộc sống, bài học đạo lý và viết đoạn văn nghị luận ngắn liên hệ thực tiễn xã hội.

2.2. Các lỗi sai thường gặp khi xử lý văn bản lạ

Học sinh khi làm bài đọc hiểu thường mắc lỗi suy diễn tùy tiện, thoát ly khỏi văn bản gốc. Việc không đọc kỹ câu lệnh dẫn đến trả lời thừa hoặc thiếu ý so với yêu cầu đề bài. Nhiều thí sinh chép lại nguyên văn cả đoạn dài thay vì chắt lọc từ khóa chính xác. Đối với dạng câu hỏi nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật, lỗi phổ biến là chỉ gọi tên biện pháp mà quên chỉ ra hiệu quả biểu đạt và nội dung câu văn. Trong phần viết đoạn văn nghị luận, bài làm hay mắc lỗi diễn đạt rườm rà, thiếu liên kết câu và thiếu dẫn chứng thực tế sinh động.

III. Phương pháp làm đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có đáp án

Để đạt điểm tối đa trong phần đọc hiểu, học sinh cần tuân thủ quy trình giải đề khoa học và chặt chẽ. Bước đầu tiên là đọc bao quát toàn bộ văn bản để nắm bắt đề tài, thể loại và cảm xúc chủ đạo. Bước thứ hai là đọc kỹ từng câu hỏi để gạch chân từ khóa chỉ lệnh như xác định, giải thích, nêu tác dụng hay trình bày suy nghĩ. Việc định vị đúng từ khóa giúp câu trả lời đi thẳng vào trọng tâm, tránh lan man dài dòng. Bước tiếp theo là tra cứu thông tin trực tiếp trong ngữ liệu để trả lời các câu hỏi nhận biết và thông hiểu. Đối với câu hỏi về biện pháp tu từ, công thức làm bài chuẩn gồm ba phần: gọi tên biện pháp, chỉ ra từ ngữ chứa biện pháp và phân tích hiệu quả nghệ thuật lẫn nội dung. Đối với phần viết đoạn văn nghị luận 200 chữ, cần xây dựng cấu trúc gồm mở đoạn, phát triển ý và kết đoạn rõ ràng. Lời văn cần ngắn gọn, cô đọng, giàu sức thuyết phục và có dẫn chứng xác thực. Cuối cùng, việc đối chiếu bài làm với phần đáp án và thang điểm chuẩn giúp tự đánh giá, khắc phục các thiếu sót trong lập luận.

3.1. Kỹ năng nhận diện và phân tích biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ là nội dung trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi đọc hiểu. Để làm tốt dạng câu hỏi này, học sinh cần ghi nhớ dấu hiệu đặc trưng của từng biện pháp. Phép so sánh thường đi kèm các từ chỉ quan hệ tương đồng như là, như, tựa như. Điệp từ, điệp ngữ hoặc điệp cấu trúc có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh, tạo nhịp điệu dồn dập hoặc khẳng định thông điệp tư tưởng. Khi phân tích hiệu quả, câu trả lời phải chỉ rõ hai tầng giá trị: giá trị biểu cảm và giá trị gợi hình. Tránh trả lời chung chung rằng biện pháp giúp câu văn hay hơn hoặc sinh động hơn.

3.2. Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ

Đoạn văn nghị luận xã hội yêu cầu dung lượng khoảng 200 chữ, tương đương 15 đến 20 dòng viết. Cấu trúc đoạn văn phải hoàn chỉnh với câu mở đoạn nêu trực tiếp vấn đề cần bàn luận. Phần thân đoạn triển khai từ giải thích ngắn gọn khái niệm, phân tích nguyên nhân, biểu hiện đến bàn luận mở rộng. Dẫn chứng đưa vào phải mang tính thời sự, tiêu biểu và thuyết phục. Phần kết đoạn rút ra bài học nhận thức và định hướng hành động cụ thể cho người học. Toàn bộ đoạn văn cần duy trì mạch lập luận chặt chẽ, không ngắt quãng và tránh diễn đạt cảm tính, sáo mòn.

IV. Ứng dụng bộ đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK Ngữ văn 9 có đáp án

Việc ứng dụng bộ đề đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa là bước đột phá trong lộ trình luyện thi vào lớp 10. Tài liệu này cung cấp công cụ tự học đắc lực, giúp học sinh chủ động phân bổ thời gian ôn tập hợp lý mỗi ngày. Quá trình luyện giải đề định kỳ rèn luyện khả năng tư duy độc lập, xóa bỏ sự thụ động và tâm lý sợ hãi trước văn bản mới. Học sinh từng bước hình thành tư duy tổng hợp, phân tích logic và diễn đạt ngôn ngữ gãy gọn. Ngoài ra, giáo viên và phụ huynh có thể sử dụng bộ tài liệu làm căn cứ đánh giá chính xác năng lực thực tế của học sinh. Các dạng bài tập phong phú hỗ trợ xây dựng giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi hoặc phụ đạo học sinh yếu kém hiệu quả. Việc bám sát đáp án chuẩn tạo thói quen trình bày bài thi khoa học, sạch đẹp và đúng barem điểm của Sở Giáo dục và Đào tạo. Luyện tập kiên trì với bộ tài liệu này đảm bảo sự chuẩn bị vững chắc, mở rộng cánh cửa trúng tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập mơ ước.

4.1. Lộ trình ôn tập hiệu quả theo từng giai đoạn

Lộ trình ôn tập tối ưu cần chia thành ba giai đoạn cụ thể. Giai đoạn một tập trung củng cố kiến thức nền tảng về tiếng Việt, phương thức biểu đạt và các biện pháp tu từ cơ bản. Giai đoạn hai đẩy mạnh luyện giải đề theo từng chủ đề như tình yêu quê hương, nghị lực sống, khát vọng tuổi trẻ và trách nhiệm xã hội. Giai đoạn ba tiến hành giải đề tổng hợp dưới áp lực thời gian thực của phòng thi. Mỗi tuần nên giải từ hai đến ba đề hoàn chỉnh và đối chiếu chi tiết với đáp án để rút kinh nghiệm sâu sắc.

4.2. Hướng dẫn khai thác đáp án để tự chấm điểm

Khai thác đáp án đúng cách là chìa khóa nâng cao năng lực tự học. Sau khi hoàn thành bài làm độc lập, học sinh tiến hành đối chiếu từng câu với thang điểm chi tiết. Cần chú ý cách phân bổ điểm cho từng ý nhỏ và các từ khóa bắt buộc phải có trong câu trả lời. Việc tự chấm điểm nghiêm túc giúp phát hiện những lỗi diễn đạt mơ hồ hoặc thiếu dẫn chứng cụ thể. Người học nên ghi chép lại các câu làm sai vào một cuốn sổ tay riêng để ôn tập định kỳ, tránh lặp lại sai sót trong các bài thi chính thức sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SÁCH GIÁO KHOA LỚP 9 ĐỀ 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,. như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn.

Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng.

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết câu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Câu 2: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Câu 4: Trên đường đời có những trở ngại là tất yếu.

Em có suy nghĩ gì về vai trò của những trở ngại trong sự trưởng thành của con người? Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) trình bày suy nghĩ của em. GỢI Ý: 1/ Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả 2/ Chi tiết tả cánh diều: - Mềm mại như cách bướm - Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Sáo đơn, rồi sảo kép, sáo bè. như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

3/ Biện pháp tu từ: So sánh giúp diễn tả hình ảnh bầu trời đẹp mềm mại, mịn màng tựa như một thảm nhung. yêu cầu về kĩ năng: - Nắm vững kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội. - Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bài làm của mình bằng nhiều cách, song cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: - Nêu được vấn đề cần nghị luận. - Giải thích: những trở ngại là những khó khăn cản trở sự đi tới, đi tiếp, đi lên của con người. Đó có thể là một vật cản, một thách thức - Bàn luận: +Trở ngại là tất yếu vì đường đời không phải cái gì cũng bằng phẳng, dễ dàng. Càng đi càng gặp lắm gian nan, thử thách.

+Những trở ngại dù lớn hay nhỏ khi vượt qua đều giúp con người tăng thêm vốn sống, trau dồi thêm kiến thức, kĩ năng và nghị lực sống. +Những trở ngại không nên hiểu chỉ là yếu tố tiêu cực mà phải hiểu là yếu tố cần thiết trong cuộc sống giúp con người trưởng thành hơn. +Nếu không gặp trở ngại, không dám đối mặt với trở ngại thì con người trở nên hèn yếu, mất khả năng thích nghi và hoàn thiện bản thân. - Bài học: chấp nhận những trở ngại và dũng vảm vượt qua khó khăn thử thách để trưởng thành.

ĐỀ 2: Đọc văn bản sau : Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn đã uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên đánh bóng bàn, bạn có đánh trúng không ? không sao đâu vì… Oan Đi- xnây từng bị nhà báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sang tạo nên Đi- xnây- len.

Lúc còn đi học phổ thông, Lu-i Pa-xto chỉ là một học sinh trung bình. Về môn hóa, ông đứng thứ hạng 15 trong tổng số 22 học sinh của lớp. Lep Tôn-xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “ Chiến tranh và hòa bình”, bị đình chỉ học đại học vì “ vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”. Hen-ri Pho thất bại và cháy túi đến năm lần trước khi thành công.

Ca sĩ ô – pê – ra nổi tiếng En-ri-cô Ca- ru –xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được. Vậy xin bạn chớ lo thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình. ( Theo Ngữ văn 7, tập 2, tr 41, NXB giáo dục Việt Nam , 2015) Câu 1:Văn bản trên sử dụng chủ yếu phép lập luận nào ? Câu 2: Chỉ ra và phân tích biện pháp điệp cấu trúc câu trong đoạn : “Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã.

Lần đầu tiên tập bơi, bạn đã uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên đánh bóng bàn, bạn có đánh trúng không ?”. Câu 3: Từ văn bản, hãy rút ra 1 thông điệp mà em tâm đắc nhất. Lý giải vì sao điều đó có ý nghĩa với em ? GỢI Ý: Câu 1: Phép lập luận chủ yếu trong văn bản : chứng minh Câu 2: Phép điệp cấu trúc : “ lần đầu tiên… bạn …”. - Tác dụng : + Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn.

+ Khẳng định quan điểm thất bại là điều tất yếu đến với mọi người trong cuộc sống. + Khuyên mọi người hãy lạc quan, biết đứng lên khi gặp thất bại. Câu 3: - Học sinh rút ra 1 thông điệp hợp lý: ( VD: không sợ vấp ngã; không sợ thất bại ; muốn thành công thì phải có dũng khí bước qua thất bại….) Đề 3 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi. Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời. (Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015, tr. Trong đoạn văn thứ nhất, người có tính khiêm tốn có biểu hiện như nào? Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất? Câu 3.

Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước nhỏ giữa đại dương bao la”. Anh/chị có đồng tình với ý kiến: Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi? Vì sao? Câu 5 Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”. GỢI Ý 1 Người có tính khiêm tốn có biểu hiện: -Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. - Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa 2 - Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm… - Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn.

3 Tài nghệ của mỗi người quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ như “những giọt nước” trong thế giới rộng lớn, mà kiến thức của loài người lại mênh mông như đại dương bao la. Vì thế cần khiêm tốn để học hỏi. 4 -Đồng tình với quan điểm trên -Vì: + Tài năng là cái vốn có, nó chỉ thực sự phát huy khi ta có kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. + Kiến thức là đại dương, không chỉ vậy mỗi ngày lượng kiến thức mới lại có thêm.

Bởi vậy chúng ta cần liên tục trau dồi để làm phong phú tri thức của bản thân. 5 Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động về vấn đề nghị luận. Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, có thể đảm bảo các ý sau: * Giới thiệu vấn đề * Giải thích vấn đề - Khiêm tốn: là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có và luôn coi trọng người khác. - Thành công là là đạt được kết quả như mong muốn, thực hiện được mục tiêu đề ⟹ Khiêm tốn và thành công có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ khi bạn có ra. lòng khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự trên đường đời.

*Bàn luận vấn đề - Vì sao phải khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự. + Cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Bởi vậy cần học nữa, học mãi để làm đầy, làm phong phú vốn tri thức, sự hiểu biết của bản thân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ