Tuyển tập bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa kèm đáp án

Tổng hợp bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa có đáp án chi tiết, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và ôn thi hiệu quả.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo
100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài SGK có đáp án

Chương trình giáo dục phổ thông mới chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy độc lập. Đề thi không còn lấy văn bản trong sách giáo khoa làm ngữ liệu kiểm tra chính. Bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài SGK có đáp án đóng vai trò then chốt trong quá trình dạy và học hiện nay. Bộ tài liệu tuyển chọn nhiều thể loại văn học và nhật dụng phong phú. Các văn bản bao gồm thơ lục bát, truyện ngắn đương đại, tản văn và bài báo đời sống. Mỗi đề kiểm tra đều phân hóa theo bốn mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần ngữ liệu gắn liền các chủ đề ý nghĩa như tình mẫu tử, lòng nhân ái, quê hương và trách nhiệm cộng đồng. Hệ thống câu hỏi kiểm tra toàn diện kiến thức tiếng Việt, liên kết câu và giá trị nghệ thuật. Phần đáp án chi tiết đưa ra thang điểm rõ ràng cho từng câu hỏi đọc hiểu và bài viết nghị luận. Nhờ đó, giáo viên có nguồn ngữ liệu chuẩn mực để giảng dạy. Học sinh nắm vững cấu trúc đề thi, tự tin tiếp cận văn bản mới mà không cần học vẹt.

1.1. Cấu trúc ma trận chuẩn của đề thi đọc hiểu

Cấu trúc mỗi đề thi gồm hai phần chính: Đọc hiểu và Tập làm văn. Phần đọc hiểu chiếm khoảng ba đến bốn điểm trong tổng điểm bài thi. Ngữ liệu là đoạn trích thơ hoặc văn xuôi ngoài sách giáo khoa. Bốn câu hỏi đọc hiểu kiểm tra từ nhận biết đến vận dụng. Câu một thường yêu cầu chỉ ra thể thơ, phương thức biểu đạt chính hoặc ngôi kể. Câu hai kiểm tra kiến thức ngữ pháp như dấu câu, từ ngữ liên kết hoặc biện pháp tu từ. Câu ba khai thác nội dung, ý nghĩa chi tiết trong văn bản. Câu bốn yêu cầu rút ra thông điệp cuộc sống hoặc bài học ứng xử. Phần làm văn yêu cầu viết đoạn nghị luận xã hội hoặc bài văn phân tích tác phẩm.

1.2. Tính đa dạng và giá trị nhân văn của ngữ liệu

Ngữ liệu trong bộ đề được chọn lọc từ nhiều nguồn uy tín. Các tác phẩm nổi bật gồm thơ Tố Hữu, Tế Hanh, Đỗ Trung Quân, Trần Đăng Khoa. Nhiều mẩu chuyện giàu tính giáo dục trích từ Hạt giống tâm hồn và Quà tặng cuộc sống. Các bài báo thời sự như vấn đề phòng chống dịch bệnh cũng xuất hiện. Chủ đề ngữ liệu hướng tới tình mẫu tử, tình phụ tử, tình yêu quê hương đất nước. Nội dung văn bản giúp nuôi dưỡng lòng trắc ẩn và bồi đắp nhân cách cho học sinh. Tính thời sự của ngữ liệu giúp người học gắn kết bài học với hơi thở cuộc sống. Học sinh được mở rộng vốn sống và tăng cường hiểu biết xã hội.

II. Vấn đề khi làm đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài SGK có đáp án

Học sinh lớp 8 thường gặp nhiều rào cản khi tiếp xúc văn bản lạ. Thói quen học thuộc lòng theo văn mẫu trong sách giáo khoa khiến kỹ năng đọc hiểu bị suy giảm. Khi đứng trước ngữ liệu mới, học sinh dễ rơi vào tâm lý hoang mang và lúng túng. Nhiều em không xác định đúng phương thức biểu đạt chính của văn bản. Việc nhận diện phép tu từ và phân tích tác dụng nghệ thuật còn hời hợt. Học sinh thường chỉ chép lại câu chữ trong đề mà thiếu sự diễn giải logic. Ngoài ra, kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội còn nhiều hạn chế. Lập luận thiếu dẫn chứng thực tế và thiếu chiều sâu tư duy. Việc phân bổ thời gian làm bài giữa phần đọc hiểu và làm văn chưa hợp lý. Khi đối chiếu với đáp án, học sinh thường xem lướt qua kết quả mà không phân tích lỗi sai. Tình trạng này khiến các lỗi sai cũ lặp lại trong các bài kiểm tra tiếp theo. Việc thiếu phương pháp giải đề khoa học làm giảm hiệu quả học tập môn Ngữ văn.

2.1. Lỗi nhận diện kiến thức tiếng Việt và nghệ thuật

Học sinh hay nhầm lẫn giữa các phương thức biểu đạt như tự sự, biểu cảm và nghị luận. Khi đề bài hỏi phương thức biểu đạt chính, nhiều em liệt kê tất cả phương thức xuất hiện trong đoạn trích. Đối với câu hỏi về biện pháp tu từ, học sinh thường chỉ gọi tên biện pháp như so sánh hay ẩn dụ. Phần phân tích hiệu quả nghệ thuật thường bị bỏ quên hoặc viết sơ sài. Câu hỏi về tác dụng của dấu câu như dấu hai chấm hoặc dấu ngoặc kép cũng gây nhiều nhầm lẫn. Việc nắm chưa vững ngữ pháp cơ bản khiến điểm số phần nhận biết bị trừ đáng tiếc.

2.2. Khó khăn khi viết đoạn văn nghị luận liên hệ

Phần làm văn yêu cầu tạo lập đoạn văn từ nội dung đọc hiểu. Học sinh lớp 8 thường gặp khó khăn trong việc liên hệ thực tế đời sống. Nhiều bài viết sa vào kể lể dài dòng hoặc diễn xuôi lại ý của đoạn trích. Cấu trúc đoạn văn nghị luận khoảng 150 chữ thường không đảm bảo dung lượng quy định. Các luận điểm đưa ra còn rời rạc và thiếu tính liên kết câu. Bài viết thiếu dẫn chứng người thật việc thật sinh động để chứng minh cho vấn đề. Phần liên hệ bản thân còn mang tính giáo điều, chung chung và sáo rỗng. Do đó, điểm bài thi làm văn khó đạt mức tối đa.

III. Giải pháp luyện đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài SGK có đáp án

Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đòi hỏi phương pháp học tập có hệ thống và kỷ luật. Học sinh cần tiếp cận văn bản theo từng bước chặt chẽ thay vì làm bài tùy tiện. Trước hết, việc đọc lướt toàn bộ văn bản giúp nắm bắt chủ đề và thể loại. Sau đó, việc đọc kỹ từng câu hỏi giúp xác định chính xác từ khóa và yêu cầu trọng tâm. Đối với câu hỏi nhận biết, câu trả lời cần ngắn gọn, trực diện và chính xác thuật ngữ. Đối với câu hỏi thông hiểu, câu trả lời cần phân tích rõ nội dung và tác dụng ngữ nghĩa. Khi viết đoạn văn nghị luận, học sinh nên lập dàn ý sơ lược gồm mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh tiến hành đối chiếu với đáp án chi tiết. Việc tự chấm điểm giúp nhận diện các lỗ hổng kiến thức còn thiếu sót. Học sinh cần ghi chép lại các lỗi sai vào sổ tay học tập để ôn luyện lại. Thực hiện đều đặn quy trình này giúp nâng cao năng lực đọc hiểu một cách vượt bậc.

3.1. Quy trình bốn bước giải đề đọc hiểu đạt điểm tối đa

Bước một, đọc nhan đề và nguồn trích dẫn để xác định bối cảnh văn bản. Bước hai, đọc toàn văn bản tối thiểu hai lần và gạch chân các từ khóa quan trọng. Bước ba, phân loại câu hỏi theo các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Với câu hỏi nhận biết, trả lời đúng trọng tâm và không giải thích dài dòng. Với câu hỏi phân tích tác dụng biện pháp tu từ, trả lời theo công thức: chỉ ra biện pháp, nêu nội dung biểu đạt và chỉ ra giá trị cảm xúc. Bước bốn, rà soát lại lỗi chính tả, dấu câu và tính liên kết trước khi hoàn thành bài.

3.2. Cách khai thác đáp án để tự chấm và sửa lỗi sai

Phần đáp án đi kèm cung cấp barem điểm chi tiết cho từng câu hỏi. Học sinh không nên xem đáp án trước khi tự mình hoàn thành bài làm. Khi so sánh kết quả, người học cần đối chiếu từng ý nhỏ trong thang điểm. Việc này giúp nhận ra những ý thiếu hoặc cách dùng từ chưa chuẩn xác. Với phần đoạn văn nghị luận, học sinh tham khảo bài viết mẫu để học cách mở rộng luận điểm. Chú ý cách lập luận logic và cách đưa dẫn chứng thuyết phục từ đáp án gợi ý. Thói quen tự đánh giá này giúp củng cố tư duy và rèn luyện tính độc lập trong học tập.

IV. Ứng dụng bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 8 ngữ liệu ngoài SGK có đáp án

Bộ tài liệu mang lại giá trị ứng dụng cao cho cả học sinh và giáo viên trung học cơ sở. Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác ôn thi học kỳ và các kỳ thi học sinh giỏi. Học sinh rèn luyện được kỹ năng xử lý thông tin nhanh và chính xác trước mọi văn bản mới. Năng lực cảm thụ văn học và tư duy phản biện được nâng cao rõ rệt sau mỗi chuyên đề luyện tập. Giáo viên có thể sử dụng bộ đề làm ngân hàng câu hỏi phục vụ kiểm tra đánh giá thường xuyên. Các ngữ liệu phong phú giúp tiết kiệm thời gian biên soạn giáo án và đề thi cho tổ bộ môn. Ngoài mục tiêu điểm số, việc tiếp xúc nhiều văn bản nhân văn giúp học sinh bồi dưỡng tâm hồn và lối sống tích cực. Các bài học về lòng hiếu thảo, tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước được tiếp nhận tự nhiên. Bộ đề là công cụ học tập thiết yếu, đáp ứng toàn diện mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá định kỳ

Giáo viên có thể sử dụng bộ đề trong các tiết ôn tập hoặc kiểm tra 15 phút, 1 tiết. Hệ thống câu hỏi phân hóa rõ ràng hỗ trợ việc đánh giá chính xác năng lực từng học sinh. Thang điểm chi tiết giúp giáo viên chấm bài nhanh chóng và đảm bảo tính công bằng, khách quan. Nguồn ngữ liệu bên ngoài sách giáo khoa tạo sự mới mẻ cho đề kiểm tra. Điều này ngăn ngừa tình trạng học sinh học vẹt hoặc chép bài văn mẫu có sẵn. Bộ đề là công cụ hỗ trợ đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo chương trình mới.

4.2. Tự học tại nhà và nâng cao kỹ năng viết văn bản

Học sinh có thể tự luyện giải mỗi tuần một đến hai đề tại nhà. Việc bấm giờ làm bài giúp hình thành phản xạ phân bổ thời gian hợp lý trong phòng thi. Sau khi làm xong, học sinh tự đối chiếu đáp án để phát hiện thiếu sót. Các bài văn mẫu trong phần hướng dẫn giúp mở rộng vốn từ và nâng cao kỹ năng diễn đạt. Người học dần tự tin khi đối mặt với các văn bản văn học chưa từng học qua. Thói quen đọc hiểu văn bản ngoài sách giáo khoa mở rộng nhận thức và hoàn thiện năng lực ngôn ngữ toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ ĐỌC – HIỂU NGỮ VĂN 8 – NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH MỤC LỤC ĐỀ NGỮ LIỆU 1. Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020 2. Theo: Truyện ngụ ngôn lừng danh thế giới 3. Theo Trần Hồng Thắng 4.

Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009 5. Thăm cõi Bác xưa – Tố Hữu 6. Quê hương – Đỗ Trung Quân 7. Theo Từ điển văn học 9.

“Nhớ con sông quê hương”, Tế Hanh Theo Phạm Lữ Ân, “Nếu biết trăm năm là hữu hạn”, NXB Hội Nhà văn 10. Qùa tặng cuộc sống 11. Trích “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa” - Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010 12. Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, TP.

Hồ Chí Minh, 2004 13. Cổ tích về sự ra đời của người mẹ 14. Trích “Quà tặng cuộc sống” 15. Nghe thầy đọc thơ – Trần Đăng Khoa 16.

Trích bài phát biểu của Vũ Quần Phương 17. Trích Bài học đầu cho con- Đỗ Trung Quân 19. “Hoa hồng tặng mẹ” – Qùa tặng cuộc sống 20. “Hạt giống tâm hồn”, tập 4, nhiều tác giả.

NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh 21. “Lục bát về cha"-Thích Nhuận Hạnh 22. Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân 23. Nơi bắt đầu của tình bạn - Bùi Thị Hồng Ngọc 25.

Một góc phù sa, Nguyễn Minh Khiêm, NXB Hội Nhà văn, 2007 26. Tạ ơn cây, Vũ Quần Phương 27. Kiệt tác của tình thương - Phạm Nguyễn Phương Dung 28. Trích “Con có biết” - Nhã Nam tuyển chọn 29.

Cầm Thị Đào, “Khép”, Văn học và tuổi trẻ-số 5/2004, trang 49 ĐỀ SỐ 1 Phần I: Đọc hiểu Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em - người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt - lại ít bị nhiễm hơn.

Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc. chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta.

Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2. Câu: “Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc.

chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta” xét theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Câu 3.Theo tác giả muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, ta cần phải làm gì? II. Phần làm văn Câu 4: Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tinh thần tương thân tương ái trong phòng, chống COVID -19. Câu 5: Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn nghiện game của giới trẻ hiện nay. *******************Hết********************** GỢI Ý Câu Hướng dẫn chấm I.

Phần đọc - hiểu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận 2 Xét kiểu câu theo phân chia mục đích nói, câu:“Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc. chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta” thuộc kiểu câu trần thuật 3 Theo tác giả muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh: - Cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin - Tập luyện thể thao. - Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều Phần Tập làm văn 4 Trình bày suy nghĩ của mình về tinh thần tương thân tương ái trong phòng, chống COVID -19. Yêu cầu về kĩ năng - Viết được một đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí theo yêu cầu.

Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. - Dung lượng đoạn văn: khoảng 150 chữ 2. Yêu cầu về kiến thức Học sinh đảm bảo được các nội dung cơ bản sau: 1. Mở đoạn Giới thiệu được vấn đề nghị luận: tinh thần tương thân tương ái trong phòng, chống COVID -19.

Phát triển đoạn a.Giải thích: Tương thân tương ái: là mọi người cùng yêu thương, đùm bọc, sống hòa thuận, tình cảm với nhau bằng tình thương giữa con người với con người.Bàn luận, chứng minh: - Khẳng định: Tương thân tương ái là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. - Biểu hiện: Yêu thương, đùm bọc, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau đặc biệt trong đợt dịch bệnh Covid 19. - Vai trò + Phát huy bản sắc tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ của ông cha ta từ xưa đến nay. Việc làm này xuất phát từ trái tim (dẫn chứng) + Khi quan tâm giúp đỡ người khác sẽ cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc bởi đã chia sẻ giúp họ vượt qua được khó khăn.

+ Người nhận được sự giúp đỡ cũng nhận được tình thương của người xung quanh, … c. Mở rộng, phản biện: - Một số người thờ ơ, vô cảm, ích kỷ chỉ nghĩ cho bản thân. - Có những người ỷ lại trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác 3. Kết đoạn - Cần nhận thức đúng đắn về tinh thần tương thân tương ái.

- Phát huy tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta trong sinh hoạt, học tập, sẵn sàng tham gia các hoạt động xã hội giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Tạo lập văn bản Nội dung *Mở bài: Giới thiệu hiện tượng nghiện game, một vấn đề đang được xã hội quan tâm hiện nay. * Thân bài: - Thực trạng: + Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu giải trí ngày càng cao, chính vì thế mà game online ngày càng phổ biến + Các quán internet lúc nào cũng chật người. + Tình trạng nghĩ học ở học sinh sinh viên ngày càng nhiều.

- Nguyên nhân: + Là trò chơi hấp dẫn, phù hợp với tâm lí giới trẻ. + Nhưng nguyên nhân chính là do người chơikhông tự làm chủ, điều khiển được bản thân mình để sa đà vào game đến mức khôngthể dứt ra được. + GĐ chưa quản lí chặt chẽ con em mình, chưa quan tâm đúng cách, nhà trường chưa tạo được nhiều sân chơi cho học sinh, áp lực học tập nhiều. + Nhà nước chưa quản lý chặt chẽ hệ thống mạng internet.

- Hậu quả: + Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: khoa học đã chứng minh, nếu chúng ta tiếp xúc với máy tính nhiều sẽ rất ảnh hưởng đến cơ thể như: hại mắt, tổn thương đến hệ thần kinh,…. + Khi chơi game thì dành ít thời gian học tập, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả của chúng ta bị giảm sút. + Chơi game còn ảnh hưởng tới lối sống đạo đức, tác phong. + Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các tệ nạn xã hội như trộm cướp, móc túi… - Giải pháp: + Nhà nước cần có các biện pháp đối với các nhà sản xuất game, chỉ sản xuất những game bổ ích, nghiêm cấm các game bạo lực + Phụ huynh cần quan tâm, chăm sóc con cái mình hơn + Nhà trường cần có biện pháp kỉ luật mạnh đối với trường hợp nghỉ học để chơi game + Tự bản thân mỗi học sinh cần phải có ý thức trong công việc và học tập + Tố cáo những học sinh vi phạm.

- Bài học nhận thức: Nhận thức được rằng chơi game online là không tốt nhưng biết tận dụng sẽ là trò chơi bổ ích giảm stress. Thấy được mặt trái của game cũng như hậu quả của việc nghiện game. Không sa đà để nghiện game… * Kết bài: - Khẳng định nghiện game sẽ mang lại nhiều hậu quả cho cá nhân, gia đình và xã hội…. Đọc hiểu Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (1) Một người hỏi nhà hiền triết: (2) Cái gì nên nhớ và cái gì nên quên? (3) Nhà hiền triết trả lời: (4) Nếu mọi người làm điều tốt cho anh thì anh nên nhớ.

Còn nếu anh làm điều tốt cho mọi người thì anh nên quên. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? b. Xác định các kiểu câu phân chia theo mục đích nói cho các câu trên. Xác định cách thực hiện hành động nói của các câu trên? d.

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 8 câu) nói lên bài học rút ra từ câu chuyện trên? PHẦN II. Làm văn Viết bài văn nghị luận nói lên suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường hiện nay ở trường THCS. ……………Hết…………… GỢI Ý PHẦN I: ĐỌC – HIỂU Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? 1 - Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên: tự sự. Xác định các kiểu câu phân chia theo mục đích nói cho các câu trên.

2 - Câu (1): Trần thuật. - Câu (2): Nghi vấn. - Câu (3): Trần thuật. - Câu (4): Cầu khiến.

Xác định cách thực hiện hành động nói của các câu trên? 3 Cách thực hiện hành động nói của các câu trên: - Câu (2): Hỏi. - Câu (4): Khuyên bảo. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 8 câu) nói lên bài học rút ra từ câu chuyện trên? 4 - Về kĩ năng: + Viết bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí. + Đoạn văn có lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt.

- Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện và trình bày ý kiến một cách thuyết phục. Có thể tham khảo một số ý sau: + Ý nghĩa: Truyện giáo dục con người về thái độ sống đúng đắn qua các tình huống giả định mà con người thường gặp: cho và nhận, làm ơn và được giúp đỡ. Lời nói của nhà hiền triết có hai ý: nhắc nhở về sự biết ơn, nhận điều tốt từ người khác không thể không ghi nhớ; nhắc nhở khi làm ơn, làm điều tốt cho người khác thì phải trong sáng, vô tư, không vụ lợi. + Bàn bạc: Truyện nói rất chính xác bản chất của lòng biết ơn và làm điều tốt.

+ Bài học nhận thức và hành động: hướng đến những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống; sẵn sàng giúp đỡ người không may và sống với thái độ biết ơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ