Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 tập 1 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng hợp nội dung SGK Ngữ văn 8 tập 1 Kết nối tri thức. Hướng dẫn soạn bài chi tiết, giải bài tập và kiến thức trọng tâm bám sát chương trình.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Ngữ văn

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ sách sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt chuẩn

Sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Bộ sách do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành với sự tham gia của Tổng Chủ biên Bùi Mạnh Hùng cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Tài liệu này đóng vai trò nền tảng trong việc định hình kiến thức văn học cấp trung học cơ sở. Nội dung sách hướng đến mục tiêu gắn kết tri thức hàn lâm với thực tế đời sống hàng ngày. Sách thiết lập hệ thống chủ điểm đa dạng, kết hợp hài hòa giữa văn học trung đại và hiện đại. Cấu trúc bài học phân bổ mạch lạc, hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức chủ động. Học sinh được rèn luyện bốn kỹ năng cốt lõi gồm đọc hiểu, tạo lập văn bản, nói và nghe. Mỗi bài học đều tích hợp phần Tri thức ngữ văn nhằm cung cấp công cụ phân tích văn bản chuyên sâu. Bên cạnh đó, các yêu cầu cần đạt được nêu rõ ràng ở đầu mỗi bài học giúp định hướng mục tiêu học tập cụ thể. Việc trình bày sách tuân thủ quy chuẩn hiện đại, hình ảnh minh họa sinh động và giàu tính thẩm mỹ giáo dục.

1.1. Đội ngũ tác giả và mục tiêu biên soạn

Sách quy tụ đội ngũ tác giả uy tín hàng đầu trong lĩnh vực giáo dục văn học. Tổng Chủ biên Bùi Mạnh Hùng cùng các Đồng Chủ biên Nguyễn Thị Ngân Hoa và Đặng Lưu đã xây dựng chương trình học bám sát mục tiêu đổi mới giáo dục. Tác phẩm hướng đến việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh qua từng bài học cụ thể. Giáo trình chú trọng khơi gợi niềm đam mê văn học và tư duy độc lập của người học. Mỗi bài giảng đều mang tính thực tiễn cao, liên kết chặt chẽ tri thức học đường với đời sống thường nhật. Đây là kim chỉ nam giúp chuẩn hóa kiến thức ngữ văn lớp 8.

1.2. Định hướng tiếp cận tri thức ngữ văn hiện đại

Mục Tri thức ngữ văn cung cấp nền tảng lý thuyết thể loại và kiến thức tiếng Việt thiết yếu. Học sinh sử dụng nguồn kiến thức này làm công cụ giải mã văn bản hiệu quả. Khung lý thuyết được tinh gọn, dễ hiểu và gắn liền với ngữ liệu thực hành. Sách loại bỏ lối truyền thụ một chiều, khuyến khích sự tương tác chủ động từ người học. Các khái niệm về thể loại như truyện lịch sử, thơ Đường luật hay văn bản thông tin đều được giải thích rõ ràng. Qua đó, học sinh từng bước làm chủ kỹ năng đọc hiểu và áp dụng linh hoạt vào thực tế ngôn ngữ.

II. Phân tích cấu trúc bài học sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt mới

Cấu trúc bài học trong sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt được thiết kế theo tiến trình khép kín và khoa học. Mỗi bài học bắt đầu bằng phần giới thiệu bài học và yêu cầu cần đạt nhằm xác lập mục tiêu rõ ràng. Phần đọc hiểu chia làm ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc. Hoạt động trước khi đọc kích hoạt vốn trải nghiệm sẵn có của học sinh. Các câu hỏi chỉ dẫn trong khi đọc định hướng chiến lược theo dõi, suy luận và phản hồi trực tiếp với văn bản. Hoạt động sau khi đọc kiểm tra khả năng tiếp nhận thông qua hệ thống câu hỏi phân tích sâu sắc. Tiếp theo là phần Thực hành tiếng Việt và Viết kết nối với đọc, giúp củng cố kiến thức ngữ pháp và kỹ năng diễn đạt. Cuối bài là phần rèn luyện kỹ năng Viết cùng hoạt động Nói và nghe. Thiết kế này tạo nên một chu trình tiếp thu kiến thức toàn diện, thúc đẩy tính tự học và năng lực sáng tạo ngôn ngữ của học sinh.

2.1. Cấu trúc hệ thống văn bản đọc hiểu chọn lọc

Mỗi bài học bao gồm hai văn bản đọc chính thuộc thể loại trọng tâm và một văn bản đọc kết nối chủ đề. Hệ thống văn bản được tuyển chọn kỹ lưỡng, tiêu biểu cho các giai đoạn văn học tiêu biểu. Chẳng hạn, tác phẩm Quang Trung đại phá quân Thanh khắc họa sinh động nghệ thuật kể chuyện lịch sử hào hùng. Bên cạnh đó, các văn bản thơ Đường luật giúp học sinh nhận diện đặc trưng thi luật và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Ngữ liệu đa dạng vừa nâng cao năng lực cảm thụ văn học, vừa mở rộng vốn hiểu biết lịch sử và văn hóa dân tộc.

2.2. Sự gắn kết giữa tiếng Việt và kỹ năng thực hành

Phần Thực hành tiếng Việt được tích hợp trực tiếp từ ngữ liệu của các bài đọc hiểu. Nội dung tiếng Việt tập trung vào các đơn vị như từ ngữ địa phương, biện pháp tu từ và cấu trúc ngữ pháp đặc thù. Học sinh vận dụng kiến thức này để phân tích tác dụng biểu đạt của từ ngữ trong ngữ cảnh cụ thể. Hoạt động Viết kết nối với đọc yêu cầu tạo lập đoạn văn ngắn 7-9 câu phản ánh cảm nhận cá nhân. Phương pháp này giúp củng cố kỹ năng viết, đồng thời tạo thói quen tư duy mạch lạc và chính xác khi sử dụng tiếng Việt.

III. Phương pháp học tốt bộ sách sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt

Để tiếp thu hiệu quả nội dung sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt, học sinh cần áp dụng phương pháp học tập chủ động và có hệ thống. Bước đầu tiên là đọc kỹ phần Tri thức ngữ văn trước mỗi bài học để nắm vững đặc trưng thể loại. Trong quá trình đọc văn bản, việc ghi chú và trả lời các câu hỏi chỉ dẫn ở lề sách giúp duy trì sự tập trung. Học sinh cần chuẩn bị trước các câu hỏi sau khi đọc vào vở soạn bài để tự tin trao đổi trên lớp. Đối với kỹ năng viết, việc lập dàn ý chi tiết trước khi hành văn là nguyên tắc bắt buộc. Luyện tập phân tích bài viết tham khảo mẫu giúp nắm vững cấu trúc bài văn chuẩn mực. Ngoài ra, việc chủ động tham gia thảo luận trong giờ Nói và nghe sẽ nâng cao phản xạ giao tiếp tự tin. Sự kết hợp đồng bộ giữa việc tự học tại nhà và trao đổi trên lớp mang lại kết quả học tập vượt trội.

3.1. Chiến lược đọc hiểu văn bản theo thể loại

Chiến lược đọc hiểu cần bám sát đặc trưng của từng thể loại văn học cụ thể. Với truyện lịch sử, học sinh chú trọng phân tích bối cảnh, sự kiện và phẩm chất nhân vật qua hành động, lời nói. Đối với thơ Đường luật, việc xác định bố cục, niêm, luật, vần và nghệ thuật đối là chìa khóa then chốt. Người học cần kết hợp kỹ năng suy luận với vốn hiểu biết đời sống để giải mã tầng nghĩa biểu tượng của tác phẩm. Phương pháp đọc có mục tiêu này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao năng lực tư duy phê bình văn học.

3.2. Rèn luyện kỹ năng viết và nói liên kết

Kỹ năng viết đòi hỏi tuân thủ quy trình chuẩn từ bước chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý đến chỉnh sửa bài viết. Khi làm bài văn phân tích thơ Đường luật hay truyện ngắn, học sinh cần nêu rõ luận điểm và dẫn chứng thuyết phục. Đối với hoạt động nói và nghe, việc chuẩn bị đề cương tóm tắt giúp bài trình bày mạch lạc. Người nói cần duy trì phong thái tự tin, tương tác bằng ánh mắt và lắng nghe phản hồi tích cực. Việc luyện tập thường xuyên biến kỹ năng ngôn ngữ thành phản xạ tự nhiên trong học tập.

IV. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt

Sgk ngữ văn 8 tập 1 kntt khẳng định bước chuyển biến tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy và học văn học. Bộ sách không chỉ cung cấp tri thức ngôn ngữ mà còn bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách cho học sinh. Các giá trị nhân văn từ văn bản đọc giúp định hình nhận thức đúng đắn về tình yêu quê hương, đất nước và con người. Về mặt ứng dụng, kỹ năng giao tiếp và tạo lập văn bản được rèn luyện trực tiếp phục vụ đời sống thường nhật. Khả năng thuyết trình, lắng nghe và phản biện giúp học sinh tự tin hội nhập trong môi trường hiện đại. Tài liệu này tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp cận các chương trình học nâng cao ở cấp học tiếp theo. Đây thực sự là công cụ học tập thiết yếu, chuẩn mực và giàu giá trị thực tiễn đối với học sinh trung học cơ sở trên toàn quốc.

4.1. Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực giao tiếp

Bộ sách góp phần phát triển năm phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Qua các bài học lịch sử hào hùng và ca dao dân ca sâu lắng, học sinh thêm tự hào về truyền thống dân tộc. Đồng thời, năng lực ngôn ngữ được tôi luyện qua các bài thực hành giao tiếp đa dạng. Học sinh biết cách sử dụng từ ngữ chuẩn xác, ứng xử văn minh và lịch thiệp trong các tình huống thực tế. Đây là nền tảng cốt lõi để xây dựng nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.

4.2. Ứng dụng kỹ năng ngôn ngữ vào đời sống

Kiến thức ngữ văn lớp 8 mang tính ứng dụng cao vào hoạt động học tập và sinh hoạt hàng ngày. Kỹ năng tóm tắt văn bản và tạo lập biên bản hỗ trợ hiệu quả cho các môn học khác. Việc làm chủ ngôn ngữ viết giúp học sinh diễn đạt ý tưởng rành mạch, soạn thảo thư từ và văn bản thông tin chuẩn mực. Khả năng thuyết trình và tranh luận tôn trọng sự khác biệt nâng cao hiệu quả làm việc nhóm. Nhờ vậy, môn Ngữ văn trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ sự phát triển học thuật lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

SB BÙI MẠNH HUNG (Tổng Chủ biên) NGUYỄN THỊ NGÂN HOA - ĐẶNG Lưu (Đổng Chu biên) DƯƠNG TUẤN ANH - LÊ TRA MY NGUYỄN THỊ NƯƠNG - NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG MvjtlWOflS.gNG NGƯ VAN Bà NGUYỄN THỊ VÂN ANH Chủ tịch Bà PHAN THỊ HỔNG XUÂN Phó Chủ tịch Ông NGUYỄNVĂN THƯ ùy viên, Thư ki Bà NGUYỄN THUỲTRANG HỌI ĐONG ủy viên QUOC GIA Ông NGUYÊN LÝ TƯỞNG THẨM ĐINH SÁCH GIÁO KHOA ủy viên Bà NGUYỄN THỊ BÍCH ANH ùyviên Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Bà NGUYÊN THỊ THANH LOAN ùyvién Bà TRƯƠNG THỊ BÍCH ủy viên Bà LƯƠNG THỊ VUI ủy viên BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên) NGUYỄN THỊ NGÂN HOA - ĐẶNG Lưu (Đồng Chủ biên) DƯƠNG TUẤN ANH - LÊ TRÀ MY NGUYỀN THỊ NƯƠNG - NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG 1 NGU VĂN TẬP MỘT (Bản in thử) NHÀ XUẲT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM HƯỚNG DÃN SỬ DUNG SÁCH giúp em định hướng được chủ đề của bài học, các văn bản đọc trong bài đều có nội dung xoay quanh chủ đề này. là phần gợi liên tưởng, suy nghĩ về chủ đề của bai học. giúp em hình dung được bao quát về chủ đề của bài học cũng như loại, thể loại văn bản được học trong bài. Yêu cầu c là mục tiêu của mỗi bài học.

Các hoạt động học tập của em theo hướng dẫn của bài học đều phải hướng đến những yêu cầu cân đạt này. 'TÍỈƯCNGOVAN Tri thức ngũ văr cung cấp các kiến thức về loại, thể loại văn bản và kiến thức tiếng Việt. Em cần nắm vững các kiến thức này để đọc hiểu văn bản tốt hơn và vận dụng trong viết, nói và nghe. V-AKIBANDOC Trước khi đọc là phần tạo cho em cơ hội huy động kiến thức và trải nghiêm của bản thân có liên quan đến nội dung văn bản, chuẩn bị cho việc đọc hiểu Vân bản.

em đọc thầm hoặc đọc thành tiếng tuỳ vào mục đích đọc ở từng thời điểm. Mỗi bài học thường có hai văn bản đọc chính thuộc loại, thể loại văn bản được học trong bài và một văn bản đọc kết nối về chủ đề với các văn bản đọc chính. Việc viết hoa trong sách Ngữ văn ổ dược thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư do Chính phủ ban hành ngày 05 tháng 3 năm 2020. Hăỵ bảo quản, giữ gìn sách giảo khoa để dành tặng các em học sinh lớp sau.

Câu hỏi trong khi đọc dịnh hướng cho em cách dọc hiểu văn bản thông qua các chiến lược theo dõ , suy luậ , , □□11:1,. về nội dung hoặc đặc điểm nghệ thuật của văn bản. Các câu hói trong khi đọc chỉ là những gợi ý, hướng dẫn để em đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn. SAU K Hl Doc Phần tìm hiểu ỈC cung cấp một số thông tin ngắn gọn, góp phần giúp em đọc hiểu văn bản tốt hơn.

Thông tin về tác giả chỉ được đưa vào sách khi nó thực sự cắn thiết đối với việc đọc hiểu văn bản. Em chỉ nên tìm hiểu những thông tin này sau khi đọc xong văn bản. Trả lời câu hỏi là hoạt dộng sau khi đọc, qua đó thể hiện khả năng đọc hiểu văn bản cúa em. Em cần chuẩn bị nội dung này trước khi học trên lớp.

Ihưc hành Hang VI y Viết kết nối với õọc yêu cầu viết đoạn văn dựa trên ý tưởng mà em có được từ việc đọc hiểu văn bản. Thực hành tiếng Việt dành cho em cơ hội vận dụng kiến thức về ngôn ngữ để nhận biết và phân tích các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt trong văn bản đọc. Trong phần Thực hành tiếng Việt, ở những bài có kiến thức tiếng Việt mới (đã nêu trong Tri thức ngữ văn), có mục được đặt trong khung bên phải, giúp em nắm vững kiến thức để hoàn thành bài tập tốt hơn. iAU kHl Coc Phần bao gồm yêu cầu đối với kiểu bài, phân tích bài viết tham khảo và thực hành viết theo các bước.

Em cần thực hiện các bước theo hướng dẫn của sách và của thầy cô để viết được bài văn theo Vie yêu cầu. t a &AJ v<6 tichbaithư aia nãi Trân Te Xum Nó: và nghe là hoạt động tiếp nối đọc và viết. Em cần tìm hiểu kĩ quy trình và thực hiện theo hướng dẫn. Hãy tự tin trao dổi, thảo luận cùng các bạn và tích cực thể hiện ý kiến về các vấn đề được nêu ra.

Củng cố, mở rộng ỏ cuối mỗi bài học là phần luyện tập tổng hợp một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức cơ bản đã học. Phần này em có thể thực hiện ở nhà và trao đổi với thầy cô cùng các bạn sau khi đã tự hoàn thành nội dung học tạp mà sách thiết kế. Thỵtc bành dgc. Thục hành đọc là phần tạo cho em cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng được học trong bài để tự đọc một ván bản mới.

Trước mỗi văn bản thực hành dọc cơ một số địiih QAkb*>»«c0 ruốH hướng và gợi ý giúp em đọc hiểu văn bản tốt hơn. Đọc mở rộn là phần em tự tìm văn bản để đọc. Sách Ngữ văn 8 thiết kế những mục riêng, có một số yêu cầu và gợi ý giúp em tìm được văn bản phũ hợp và biết tự đọc một cách hiệu quả. MỤC L’lC NỘI DUNG__________________________________TRANG BÀI 1.

CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH sủ 8 ĐỌC____________________________________________________________ 9 Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích, Nguyễn Huy Tưởng)______________________ 10 Thực hành tiếng Việt_______________________________________________ 16 Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chỉ, 17 Ngõ gia văn phái)__________________________________________________ Thực hành tiếng Việt_________________________________________________ 24 Ta di tới (trích, Tố Hữu)_______________________________________________ 25 VI ÉT______________________________________________________________ 28 Viết bài văn kể lại một chuyển đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá) 28 NÓI VÀ NGHE 33 Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)_________ 33 CÙNG CÓ, MỞ RỘNG________________________________________________ 34 THỰC HÀNH ĐỌC 35 Minh sư (trích; Thái Bá Lợi) 35 BÀI 2. VÈ ĐẸP CỔ ĐIỂN 38 DỌC______________________________________________________________ 39 Thu điếu (Nguyễn Khuyển)____________________________________________ 40 Thực hành tiếng Việt_________________________________________________ 42 Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhản Tông)________________________________ 43 Thực hành tiếng Việt_________________________________________________ 45 Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)________________________________ 46 VIÊT______________________________________________________________ 48 Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc 48 tứ tuyệt Đường luật)___________________________________________________________ NÓI VÀ NGHE____________________________________________________ 53 Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm văn hoá truyền thống 53 trong cuộc sống hiện tại)__________________________________________________________ CUNG CỎ, MỞ RỌNG________________________________________________ 55 THỰC HÀNH ĐỌC___________________________________________________ 56 Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) 56 BÃI 3. LỜI SÔNG NÚI 57 ĐỌC 58 Hịch tướng sĩ(Trần Quốc Tuấn) 59 Thực hành tiếng Việt_________________________________________________ 64 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hó Chí Minh)_______________________ 65 Thực hành tiếng Việt_________________________________________________ 68 Nam quốc sơn hà____________________________________________________ 69 VIÊT______________________________________________________________ 71 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ 71 với cộng đồng, đất nước) NÓI VÀ NGHE____________________________________________________ 75 Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ý thức 75 trách nhiệm với cộng đóng của học sinh)________________________________________________ 1 CÚNG CÔ, MỚ RỌNG_______________________________________________ 77 THỰC HÀNH ĐỌC 78 Chiếu dời đô (Lý Công uẩn) 78 ĐQC MÒ RỘNG 79 BÃI 4. TIẾNG cười TRÀO PHÚNG TRONG THO 80 ĐỌC 81 Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương) 82 Thực hành tiếng Việt 84 La/Tán (Hồ Chí Minh) 85 Thực hành tiếng Việt 86 Một số giong điệu của tiếng cười trong tho trào phúng (Trân Thị Hoa Lê) 88 VIẾT 91 Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) 91 NÓI VÀ NGHE 96 Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa cùa tiếng cười trong đời sống) 96 CÙNG CÓ, MỞ RỘNG________________________________________________ 97 THỰC HÀNH ĐỌC 98 Vịnh cây vông (Nguyễn Công Trứ) 98 BÀI 5.

NHŨNG CÂU CHUYỆN HÃI 99 ĐỌC 100 Trưởng giả học làm sang (trích, Mõ-|ị-e) 101 Thực hành tiếng Viêt 107 Chùm truyện cười dân gian Việt Nam 108 Chùm ca dao trào phúng 111 Thực hành tiếng Việt 113 VIẾT 114 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)_______________________________________________________ NÓI VÀ NGHE____________________________________________________ 118 Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một thói xấu của con người trong xã hội hiện dại)_____________________________________________________________ CÚNG CÓ, MỞ RỘNG_______________________________________________ 120 THỰC HÀNH ĐỌC 120 Giá không có ruồi! (trích, A-dít Ne-xin) 120 Đpc MÒ RỘNG 123 ỔN TẬP HỌC Ki I 124 Phụ lục 1: Bảng giải thích thuật ngữ 130 Phụ lục 2: Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài 131 6 LỜI NÓI ĐẲU Các em thân mến! Sau hai năm học, các em đã đi qua nửa chặng đường của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học cơ sở. sử dụng sách giáo khoa Ngữ văn 6 và Ngữ văn 7, chắc hẳn các em đã quen với cấu trúc sách và cấu trúc bài học, thuần thục với phương pháp học tập theo định hướng của sách giáo khoa Ngữ văn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Với Ngữ văn 8, các em sẽ tiếp tục khám phá thế giới phong phú của văn học và ngôn ngữ, qua đó hiểu thêm về chính mình và về con người, cuộc sống xung quanh. Tương tự sách Ngữ văn ở hai lớp trước, Ngữ văn 8 cũng thiết kế các bài học theo cách lóng ghép hệ thống loại, thể loại văn bản với hệ thống chủ đề.

cấu trúc mồi bài học tiếp tục được tổ chức theo các mạch hoạt động đọc, viết, nói và nghe. Tuy vậy, hệ thống loại, thể loại văn bản cũng như chủ đề và nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe có nhiều điểm mới mẻ so với những gì mà các em đã học. Tập một có năm bài học, mỗi bài tập trung vào một loại, thể loại văn bản, cụ thể là: bài 1. Câu chuyện của lịch sử(truyện lịch sử), bài 2.

vẻ đẹp cổdiển (thơ Đường luật: bát cú và tứ tuyệt), bài 3. Lời sông núi (ván bản nghị luận xã hội), bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ (thơ Đường luật: bát cú và tứ tuyệt), bài 5. Những câu chuyên hài (hài kịch và truyện cười).

Đặc biệt, ngay ở tập một đã có bài học riêng về văn bản nghị luận xã hội. Các em sẽ được dọc các ván bản viết về tinh thần yêu nước, ý chí chống giặc ngoại xâm của cha ông ta. Tập hai có năm bài học, trong đó có bốn bài được thiết Kê' iheo each như ở tập một: bài 6. Chân dung cuộc sống (truyện), bài 7.

Tin yeu và ưởc vọng (thơ tự do), bài 8. Nhà văn và trang viết (văn bản nghị luạn van học), bài 9. Hom nay và ngày mai (văn bản thông tin) và bài 10 có nhan đề Sách - người bạn đồng hành được tổ chức theo hình thức một dự án đọc sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ