SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo - Nguyễn Thị Hồng Nam

Khám phá nội dung SGK Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo tập 1. Tổng hợp lời giải chi tiết, tóm tắt bài học cùng gợi ý soạn văn chuẩn xác, dễ hiểu.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam

Chuyên ngành

Ngữ văn

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ sách giáo khoa sgk văn 8 ctst tập 1

Sgk văn 8 ctst tập 1 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Cuốn sách do hai tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam và Nguyễn Thành Thi làm đồng Chủ biên. Tài liệu được thiết kế bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu trọng tâm là hình thành năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh trung học cơ sở. Sách tiếp nối mạch kiến thức từ lớp 6 và lớp 7. Tập 1 bao gồm năm bài học tương ứng với năm chủ điểm gắn liền đời sống thực tế. Hệ thống văn bản tuyển chọn phong phú về thể loại và giàu tính nhân văn. Mỗi bài học đều tích hợp toàn diện bốn kỹ năng: đọc, viết, nói và nghe. Các bài tập thực hành tiếng Việt được lồng ghép trực tiếp trong từng chủ đề bài học. Học sinh được tiếp cận tri thức thông qua hoạt động khám phá chủ động. Quy cách trình bày hiện đại với hình ảnh minh họa sinh động, rõ nét. Việc sử dụng chữ viết hoa trong sách tuân thủ đúng Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cuốn sách là công cụ hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy hiệu quả.

1.1. Đội ngũ tác giả và mục tiêu biên soạn cốt lõi

Đội ngũ biên soạn gồm các chuyên gia giáo dục đầu ngành. Nhóm tác giả bao gồm Nguyễn Thành Ngọc Bảo, Trần Lê Duy, Phan Mạnh Hùng, Tăng Thị Tuyết Mai và Nguyễn Thị Ngọc Thuý. Nhóm biên soạn chú trọng xây dựng năng lực tự học cho học sinh. Các bài học giúp người học phát triển khả năng cảm thụ văn học độc lập. Sách định hướng rèn luyện tư duy phản biện qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Nội dung giảng dạy hướng đến bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách nhân ái. Học sinh được trau dồi tình yêu thương gia đình và trách nhiệm với cộng đồng xã hội.

1.2. Hệ thống chủ điểm kiến thức trong học kỳ một

Tập 1 triển khai tuần tự năm chủ điểm học tập đặc sắc. Bài một mở đầu với chủ điểm Những gương mặt thân yêu. Bài hai khám phá Những bí ẩn của thế giới tự nhiên qua văn bản thông tin. Bài ba bàn về Sự sống thiêng liêng với các tác phẩm nghị luận. Bài bốn mang đến tiếng cười nhẹ nhàng qua Sắc thái của tiếng cười. Bài năm kết thúc với chủ đề Những tình huống khôi hài trong hài kịch. Các chủ đề đều kết nối chặt chẽ với trải nghiệm thực tiễn. Mỗi đơn vị bài học đều có phần tri thức Ngữ văn định hướng rõ ràng. Cấu trúc bài học tạo điều kiện để tiếp nhận kiến thức một cách mạch lạc.

II. Phân tích nội dung và cấu trúc bài học sgk văn 8 ctst tập 1

Sgk văn 8 ctst tập 1 xây dựng tiến trình bài học dựa trên lý thuyết thể loại. Học sinh được tiếp cận hệ thống văn bản mẫu mực từ trung đại đến hiện đại. Việc phân tích văn bản thơ sáu chữ và bảy chữ giúp hình thành năng lực cảm thụ vần nhịp. Học sinh phân tích được hình ảnh, từ ngữ và mạch cảm xúc của tác giả. Phần văn bản thông tin cung cấp kỹ năng nhận diện phương tiện phi ngôn ngữ. Sơ đồ, bảng biểu và hình ảnh đồ họa được ứng dụng trực quan trong bài giảng. Các văn bản nghị luận rèn luyện tư duy logic qua mối quan hệ giữa luận điểm và bằng chứng. Thể loại truyện cười và kịch bản hài kịch nâng cao khả năng phân tích tiếng cười trào phúng. Tuy nhiên, lượng kiến thức mới đòi hỏi học sinh phải chủ động chuẩn bị bài kỹ lưỡng. Một số văn bản đa tầng ý nghĩa dễ gây khó khăn trong việc suy luận chủ đề. Kỹ năng nhận diện từ tượng hình và từ tượng thanh cần nhiều bài tập thực hành bổ trợ. Sự chuyển đổi phương pháp học đòi hỏi khả năng làm việc nhóm liên tục.

2.1. Phân bổ thể loại văn học và văn bản thông tin

Hệ thống ngữ liệu được phân chia khoa học theo từng đặc trưng thể loại. Các tác phẩm thơ trữ tình giúp người học nhận biết cách ngắt nhịp và gieo vần. Văn bản thông tin giải thích hiện tượng tự nhiên trang bị kiến thức khoa học thực tiễn. Học sinh được học cách xử lý dữ liệu và đánh giá tính chính xác của thông tin. Nhóm văn bản nghị luận xã hội cung cấp tư duy lập luận sắc bén và thuyết phục. Truyện cười dân gian và hài kịch tạo không khí học tập nhẹ nhàng, hứng khởi. Sự đa dạng thể loại giúp học sinh mở rộng tầm nhìn nhận thức về văn hóa đời sống.

2.2. Điểm mới trong rèn luyện kỹ năng viết và nói

Phần thực hành viết được xây dựng theo quy trình bốn bước bài bản. Học sinh thực hiện chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý và chỉnh sửa bài viết. Kiểu bài thuyết minh giải thích hiện tượng tự nhiên đòi hỏi thu thập tài liệu nghiêm túc. Phần nói và nghe nhấn mạnh kỹ năng tóm tắt ý chính bài thuyết trình của người khác. Người học phải sử dụng sơ đồ từ khóa và ghi chép nhanh trong khi nghe. Bảng kiểm đánh giá được cung cấp ở cuối mỗi bài để tự kiểm soát kết quả. Cách thiết kế này rèn luyện sự tự tin và phản xạ giao tiếp mạch lạc.

III. Phương pháp tiếp cận và học tập hiệu quả sgk văn 8 ctst tập 1

Để tiếp thu kiến thức sgk văn 8 ctst tập 1 hiệu quả, học sinh cần áp dụng chiến lược học tập khoa học. Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp đóng vai trò quyết định. Học sinh cần đọc kỹ phần Yêu cầu cần đạt ở đầu bài để xác định mục tiêu. Trong quá trình đọc hiểu văn bản, việc kết hợp ghi chú vào sổ tay cá nhân là rất cần thiết. Người học nên vận dụng kỹ thuật đặt câu hỏi suy ngẫm cho từng luận điểm. Đối với kiến thức tiếng Việt, việc luyện tập nhận diện từ tượng thanh và từ tượng hình qua các đoạn văn mẫu giúp củng cố phản xạ ngôn ngữ. Trong hoạt động nhóm, các thành viên cần phân công nhiệm vụ rõ ràng để thảo luận sâu sắc. Học sinh nên sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt các đặc trưng thể loại. Khi thực hành viết, việc tuân thủ quy trình từng bước giúp bài văn có bố cục chặt chẽ. Giáo viên và phụ huynh có thể dùng bảng kiểm kỹ năng để theo dõi sự tiến bộ định kỳ.

3.1. Phương pháp tự học và khai thác tài liệu hiệu quả

Học sinh cần chủ động tra cứu tư liệu trên internet, sách chuyên ngành và các phương tiện truyền thông. Khi nghiên cứu hiện tượng tự nhiên, việc ghi chép nguồn gốc tài liệu là nguyên tắc bắt buộc. Người học nên tổng hợp các ý chính dưới dạng sơ đồ cây hoặc từ khóa ghi nhớ. Việc đọc lại và đối chiếu thông tin giúp nâng cao tính chính xác của dữ liệu. Học sinh cần rèn thói quen sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá mức độ tiếp thu bài học. Kỹ năng tự học độc lập giúp giải quyết các nhiệm vụ phức tạp một cách tự tin.

3.2. Quy trình thực hành kỹ năng viết và nói chuẩn mực

Học sinh cần tuân thủ nghiêm ngặt các giai đoạn của quy trình viết bài văn. Bước một là xác định đề tài, mục đích và đối tượng người đọc. Bước hai là thu thập thông tin, tìm ý và xây dựng dàn ý chi tiết. Bước ba tập trung viết bài dựa trên hệ thống dàn ý đã lập. Bước bốn là xem lại, sửa lỗi diễn đạt và hoàn thiện sản phẩm. Trong hoạt động thuyết trình, người nghe cần chú ý cử chỉ, tốc độ và cao độ giọng nói của người nói. Việc ghi chú kịp thời giúp nắm bắt chính xác thông điệp thuyết trình cốt lõi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và giá trị giáo dục của sgk văn 8 ctst tập 1

Sgk văn 8 ctst tập 1 đóng vai trò thiết thực trong việc phát triển năng lực toàn diện của học sinh. Nội dung sách gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và bối cảnh đời sống thực tế. Học sinh biết cách ứng dụng kiến thức thuyết minh để giải thích các hiện tượng thiên nhiên xung quanh. Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận giúp người học nhìn nhận các vấn đề môi trường và xã hội sâu sắc hơn. Khả năng thưởng thức nghệ thuật trào phúng mang lại thái độ sống lạc quan và nhân văn. Sách còn chuẩn bị nền tảng ngôn ngữ vững chắc cho các bậc học tiếp theo. Các bài thực hành giao tiếp giúp học sinh tự tin trình bày quan điểm trước đám đông. Tính mở của ngữ liệu khuyến khích giáo viên linh hoạt sáng tạo trong giảng dạy. Cuốn sách không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ giáo dục nhân cách hiệu quả. Đây là bước đệm quan trọng giúp người học hoàn thiện kỹ năng sống và tư duy thẩm mỹ.

4.1. Khả năng ứng dụng kiến thức vào đời sống thực tế

Kiến thức từ bộ sách tạo mối liên kết chặt chẽ với các tình huống giao tiếp hàng ngày. Học sinh áp dụng kỹ năng thuyết minh để giải thích các vấn đề khoa học phổ thông. Khả năng lắng nghe và tóm tắt ý kiến hỗ trợ trực tiếp trong hoạt động học tập tương tác. Kỹ năng nhận xét và phản hồi ý kiến giúp nâng cao hiệu quả làm việc tập thể. Những bài học đạo đức nuôi dưỡng lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm với môi trường. Người học vận dụng tri thức để ứng xử chuẩn mực trong gia đình và nhà trường.

4.2. Giá trị phát triển tư duy sáng tạo của bộ sách

Bộ sách khơi gợi tiềm năng sáng tạo của học sinh qua nhiều hình thức thể hiện đa dạng. Người học được khuyến khích sáng tác thơ, viết bài nghị luận và tham gia đóng kịch. Các bài tập mở thúc đẩy học sinh tự do bộc lộ cá tính và quan điểm cá nhân. Phương pháp tiếp cận mở giúp người học không bị gò bó vào những khuôn mẫu rập khuôn cũ. Môi trường học tập cởi mở kích thích trí tưởng tượng và khả năng tư duy độc lập. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển những công dân có tư duy đổi mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYỄN THỊ HÓNG NAM - NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên) NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO -TRÁN LÉ DUY - PHAN MẠNH HÙNG Chán tròi sáng tao \ TÂNG THỊ TUYẾT MAI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ NGƯ VÃN TẬP MỘT NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỐNG NAM - NGUYỄN THÀNH THI (đổng Chủ biên) NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO - TRẤN LÈ DUY - PHAN MẠNH HÙNG TĂNGTHỊTUYẾT MAI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ NGỮ VĂN IONGfilFNĨÀP ỈPÁarn' 'ĩiẮái TẬP MỘT NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Việc viết hoa trong sách Ngữvàn 8 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về còng tác văn thư do Chính phủ ban hành ngày 05 tháng 3 năm 2020. Hãy báo quản, gìừ gìn sách giảo khoa dể dành tặng các em học sinh lớp sau. LOI NOI ĐAU Các em thân mến! Tiếp nối Ngữ văn 6 và Ngữ văn 7, sách giáo khoa Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục cùng các em khám phá những chân trời mới cùa tri thức với mười bài học củng là mười chù điểm gắn với những vần đề gần gũi trong cuộc sống cùa các em. Ở tập một, các em sẽ được trải nghiệm những khoảnh khắc kì diệu của cuộc sống trong các bài thơ sáu chữ, bảy chữ (Nhữnggương mật thân yêu); tìm hiểu vể hiện tượng thiên nhiên qua các văn bản thông tin (Những bí ẩn cùa thế giới tự nhiên); thấu hiểu ý nghĩa cùa sự kết nối giữa con người với Trái Đất khi đọc các văn bản nghị luận (Sự sống thiêng liêng); thưởng thức tiếng cười nhẹ nhàng, thâm thuý với các truyện cười dân gian (Sác thái cùa tiếng cười); khám phá muôn mặt của cuộc sống trong các vở hài kịch (Những tình huống khôi hài).

Ở tập hai, các em sẽ được tìm hiểu vế lòng yêu nước nống nàn cùa cha ông được thể hiện qua các bài thơ thát ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường (Tình yêu Tổ quốc); học cách mở rộng trái tim và nuôi dưỡng niềm hi vọng qua các truyện ngắn (Yêu thương và hi vọng); tham gia vào hành trình đến những vùng đất mới để mở rộng tâm nhìn với các văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim (Cánh cửa mờ ra thế giới); lắng nghe tiếng vọng của quá khử trong truyện lịch sử (Ảm vang của lịch sử); học cách nhận thức những diểm chưa hoàn thiện cùa bản thân và của người khác qua các bài thơ trào phúng (Cười mình, cười người). Đến với mỗi bài học, các em sẽ được tìm hiểu vể xã hội, thiên nhiên và về chính mình, tiếp tục phát triển các kĩ năng học dọc, viết, nói và nghe, năng lực sáng tạo để từng bước hoàn thiện bản thân. Chúc các em có những trải nghiệm thú vị cùng Ngữ vàn 8. NHÓM TÁC GIẢ 3 HUỚNG DẤN SỬ DỤNG SÁCH Yêu cẩu cẩn đạt • Nhận biết và phàn tích được nét độc đáo cùa bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hĩnh ành, bố cục, mạch càm xúc; nhận biết và phàn tích được vai trỏ cùa tường tượng trong tiếp nhận vãn bàn vãn học.

Yêu cẩu cẩn đạt là • Nhận biết và phân tích được chù đế, thõng điệp mà vãn bàn muốn cán cứ đề em: gừi đến người đọc thõng qua hình thức nghệ thuật; phân tích được - Định hướng cách một số căn cứ đẽ' xác định chù để; nhận biết và phân tích được học. tinh càm, càm xúc, câm hứng chù đạo cùa người viết thề hiện qua -Tựkiểm soát mức văn bàn. độ đạt được yêu cấu • Nhận xét được nội dung phàn ánh và cách nhìn cuộc sống, con của bài học. người cùa tác già trong vãn bàn vãn học.

• Nhận biết được đặc điểm và tác dụng cùa từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp. • Bước đáu biết làm một bài thơ sáu chữ, bày chữ; viết được đoạn văn ghi lại càm nghĩ vế một bài thơ tự do. • Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trinh cùa người khác. • Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.

Cuộc sống quanh ta có biết bao ? điểu đáng nhớ: gưcrng mát thương (/ìnA Ifêu t/uanuỊ đã yêu cùa người thân, bạn bè; ánh ỉàtn tịiati cAa’ lâm Atul Đọc phán giới tràng lâp lánh trên dòng sông; vạt • cAiintf ta nAư tAê'tùuiỊ Suy ngẫm và thiệu bài học em nồng trên hàng cau; ngọn khói lam tìm câu trả lời sẽ biết chủ điểm chiểu;. Tát cà những điểu đó làm cho câu hòi của bài học và thể nên sự giàu có trong tâm hổn này để hiểu ý loại chính của văn chúng ta. nghĩa của bài bàn. Nhiéu gương mát thân yẻu, khoảnh khổc ki diêu của cuộc sống đã học.

được thể hiện rát sinh động trong các vân thơ. Bài học này sẻ giúp em cảm nhân được điểu đó qua các bài thơ sáu chừ, bày chữ. 3 TRI THỨC NGỪ VAN Thơ sáu chữ, bảy chử Thơ sáu chừ lã the thơ mỗi dòng có sáu chừ. Thơ bày chừ lã the thơ mỏi dòng có bày Những khái niệm chừ.

Mỗi bải gồm nhiều khỏ. mỏi khỏ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vằn. ngắt trong Tri thức nhíp đa dang. Ngữ văn là cóng Vắn cụ giúp em đọc, Bẽn canh cách phân loai lấn chân, xần tung (đà hoc ở Ngữ văn 7.

bộ sách Chán trời sáng viết, nói và nghe. tạo), vằn ưong thơ côn được phản loai thánh nằn liền và lấn cách (thuỏc nằn chân), rằn liền lã trường hơp tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vằn VỚI nhau, l an cách lã trường hop tiếng cuối ở hai dòng thơ cách nhau vằn với nhau. 4 VÃN BÀN 1 Sử dụng nhửng trải TRONG LỜI MẸ HÁT nghiệm của bàn thân trà lời câu hỏi trong Trương Nam Hương mục Chuẩn bị đọc giúp em hiểu văn bản tốt hơn. Khi Trải nghiệm cùng ván bàn, gặp những câu hỏi trong khung, hãy tạm dừng đề suy ngẫm.

Điếu này giúp em hiểu ró các chi tiết Chia sẽ vối các ban môt bãi thơ hoăc cáu ca dao má cm yêu ứiich về người me. quan trọng của văn .^l VTrài nghiệm cùng vàn bỡn V bàn và tự kiểm soát cách hiểu văn bản Tuồi thơ chớ đầy 00 tích của bản thân. Dòng sỏng lời mẹ ngot ngào Đua con đi củng dằt nước Chòng chành nhíp vông ca dao. Các câu hỏi trong 4 Suy ngâm và phàn hối mục Suy ngẫm và phàn hồi hướng 1.

Xác định thê thơ của bải thơ. dẫn em hình thành 2. Vẽ sơ đồ bố cục của bài thơ. Nét độc đáo cùa cách bố cục ấy lả gì? và phát triền kĩ 3.

Chi ra net đặc sac trong các hình ãnh Chòng chành nhịp vòng ca dao vả J ang trăng năng đọc hiểu văn mẹ thời con gái./1 'an còn thơm ngát hương can. ĐỌC KẾT NÓI CHỦ ĐIÉM Đọc văn bản ở mục Đọc kết nối chù điểm để thấy một vấn NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO đé có nhiều cách thề hiện khác Trương Gia Hoà nhau. THỰC HÀNH TIẼNG VIỆT 1. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh có trong nhừng trưởng hợp sau và phân tích tác dụng của chúng: Thực hành tiếng Việt để đọc hiểu văn bàn tốt a.

Tuổi thơ chớ đầy cố tích hơn. Dòng sông lời mẹ ngọt ngào Dưa con đi cùng đất nước Chòng chành nhíp vòng ca dao. (Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát} 5 ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI Đọc mở rộng theo 1 thể loại giúp em biết CHÁI BẾP cách đọc các văn bản Lý Hữu Lương cùng thể loại. Đọc kĩ những thông tin trong mục này để có những tri thức cơ LÀM MỘT BÀI THƠ SÁU CHỮ HOẶC BÀY CHỮ bàn vé kiều bài mà em Vận dụng nhừng kinh nghiệm VC cách làm một bài thơ (đà học ở lớp 6, lóp 7) đê sẽ thực hành.

làm một bài thơ sáu chừ hoặc bây chừ. /^Hướng dẫn phân tích kiểu đoạn văn Đoạn văn chia sẽ cảm nghĩ về bài Lời con Con bào: thơ - Chùm bàng thân nhau quá Chảng ai Đọc, quan sát chịu ờ một mình. những thông Đọc bài thơ LỜI con của Phan Thị Thanh - Bố mộc quân dài nhanh lên Cỏ ti vi tin trong mục Nhàn, tôi thầm càm ơn nhã thơ đã đưa tôi vé thế sổp ra chào đây. này giúp em giới tuổi thơ hón nhiên, đóng thời khiến tôi ngạc - Thây mẹ vé, gió reo, lá vồy Đúng cái hiểu đặc điểm nhiên, thích thú vì nhửng phát hiện tinh tế của cây là con cô gió rổi.

kiểu ván bàn, nhà thơ vé trè con. Chi có thé qua đói mất trẽ từ đó học cách - Con muốn mộc áo đỏ đi chơi Như tờ tạo lập kiều thơ, thế giới mới hiện lẻn trong veo, ngộ nghĩnh lịch những ngày mẹ nghỉ. văn bản tương và thú vị đến thế: “có ti vi’, "cái cày là con cò giỏ”, tự. "ngâm thơ vào nước",.

Bài thơ có ba khổ thi hai - Đài ngâm thơ con nghe ướt thế Mẹ khổ đáu là những lời con nói với mẹ vé cuộc cũng ngâm thơ vào nước cho hay. sống qua cách càm nhận hón nhiên, ngây thơ - Không án được nhưng nhiều cây Mẹ của đứa trè. Đó chính là nét mua cho con quà núi. Thực hiện những yêu Hướng dẫn quy trình viết cầu trong Hướng dẩn Đế bài: quy trình viết giúp em từng bước học Chọn một bài thơ tự do mà cm yêu thích, viết đoạn văn ghi lại cãm nghi cũa cm VC cách viết, cách lập kế bài thơ đó.

hoạch cho quá trình viết, tự định hướng và tự kiểm soát bài viết. À ậ NÓI VÀ NGHE NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH CỦA NGƯỜI KHÁC Thực hành những hướng dẫn trong Nói Em được dự một buổi thuyết trinh về tác phâm văn học yêu thích. Hãy láng nghe và nghe đê học cách nói, nghe, cách phàn và ghi lại nhừng ỷ chính cùa bài thuyết trinh đê làm lư liệu học tập. biện; cách tự định Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe hướng và tự điéu • Tìm hiếu trước đề tài của bài thuyết trình, liệt kê nhùng gi em đả biết, đang quan chình kĩ nàng giao tâm và muốn lim hiếu thêm về để lài cua bài thuyết trinh.

• Xác định mục đích nghe. • Chuẩn bị giấy, bút (bút màu.) đê ghi chép và đánh dấu hoặc gạch chân nhừng thòng tin quan trọng trong khi nghe. Tim một sổ điẽm giống nhau, khác nhau về nội dung và hình thức giừa bải thơ Các bài tập trong mục Trong lời mẹ hát (Trương Nam Hương) và Nhớ đồng (To Hừu). Ôn tập giúp 2.

Nhận xcl về cách ngai nhịp vả gieo vân cua kho thơ sau: em củng cố kiến thức vé Quá bàng vuông xanh non màu ỉả tiếng Việt và Mơn num thơm mùi nang Sơn Ca các kĩ náng Hoa giấy đó dưới trời nang chá)’ đọc, viết, nói và nghe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ